Giải Toán lớp 5 trang 95 Tập 2 Chân trời sáng tạo: Ôn tập Độ dài, Khối lượng, Dung tích, Nhiệt độ, Tiền Việt Nam
Bài viết này cung cấp lời giải chi tiết cho các bài tập trang 95, Tập 2, sách Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo, tập trung vào việc ôn tập các đơn vị đo lường quen thuộc như độ dài, khối lượng, dung tích, nhiệt độ và tiền Việt Nam. Mục tiêu là giúp học sinh nắm vững cách nhận biết, sử dụng và chuyển đổi các đơn vị này trong các tình huống thực tế.
Đề Bài
Bài 5: Chọn số đo phù hợp với lượng nước trong mỗi bình.
Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo Bài 95: Ôn tập độ dài, khối lượng, dung tích, nhiệt độ, tiền Việt Nam (trang 93 Tập 2) | Giải Toán lớp 5
Bài 6: Chọn ý trả lời thích hợp.
a) Gang tay của bạn Khang dài:
A. 18 mm B. 18 cm C. 18 dm; D. 18 m
b) Sải tay của bạn Bông dài:
A. 1,5 mm B. 1,5 cm C. 1,5 dm D. 1,5 m
c) 5 hạt đậu đen nặng khoảng:
A. 1g B. 1 kg C. 1 yến D. 1 tạ
d) Con gà mái nặng khoảng:
A. 2 kg B. 2 yến C. 2 tạ D. 2 tấn
e) Một nhân viên phòng thí nghiệm cần lấy 1 ml nước bằng dụng cụ như hình bên. Người đó cần lấy khoảng:
A. 2 giọt nước B. 20 giọt nước
C. 200 giọt nước. D. 2 000 giọt nước
Bài 7:
a) Đơn vị tiền Việt Nam là gì? Hãy nêu giá trị của mỗi tờ tiền sau.
Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo Bài 95: Ôn tập độ dài, khối lượng, dung tích, nhiệt độ, tiền Việt Nam (trang 93 Tập 2) | Giải Toán lớp 5
b) Dì Tư nhờ bạn An lấy ra 167 000 đồng để trả lại cho một khách mua hàng. Bạn An có thể lấy các tờ tiền như thế nào?
Phân Tích Yêu Cầu
Bài tập trang 95 này yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức đã học về các đơn vị đo lường để lựa chọn đơn vị phù hợp với từng đối tượng, ước lượng khối lượng, dung tích và nhận biết giá trị các loại tiền tệ Việt Nam. Các bài tập được thiết kế dưới dạng trắc nghiệm và câu hỏi mở, đòi hỏi sự suy luận dựa trên kinh nghiệm thực tế và hiểu biết về các đơn vị đo.
Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng
Để hoàn thành tốt các bài tập này, học sinh cần ôn lại các kiến thức sau:
- Độ dài: Các đơn vị đo độ dài phổ biến như milimet (mm), centimet (cm), decimet (dm), mét (m). Mối quan hệ giữa các đơn vị:
- 1 cm = 10 mm
- 1 dm = 10 cm
- 1 m = 10 dm = 100 cm
- Khối lượng: Các đơn vị đo khối lượng như gam (g), kilôgam (kg), yến, tạ, tấn. Mối quan hệ giữa các đơn vị:
- 1 kg = 1000 g
- 1 yến = 10 kg
- 1 tạ = 10 yến = 100 kg
- 1 tấn = 10 tạ = 1000 kg
- Dung tích: Các đơn vị đo dung tích như mililít (ml), lít (l). Mối quan hệ giữa các đơn vị:
- 1 l = 1000 ml
- Cần ước lượng dung tích của một giọt nước (thường khoảng 0,05 ml).
- Tiền Việt Nam: Nhận biết các mệnh giá tiền giấy và tiền xu đang lưu hành tại Việt Nam (ví dụ: 1000 đồng, 2000 đồng, 5000 đồng, 10 000 đồng, 20 000 đồng, 50 000 đồng, 100 000 đồng, 200 000 đồng, 500 000 đồng).
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết
Bài 5: Chọn số đo phù hợp với lượng nước trong mỗi bình.
Để chọn số đo phù hợp, chúng ta cần quan sát hình ảnh minh họa các bình nước và ước lượng dung tích của chúng.
- Bình thứ nhất (hình a): Bình này có dung tích khá lớn, có thể chứa vài lít nước. Các số đo được đưa ra có thể là 20 ml, 2 l, 200 ml, 2000 ml. Trong đó, 2 lít (2 l) là phù hợp nhất cho một bình có kích thước như vậy.
- Bình thứ hai (hình b): Bình này nhỏ hơn, có thể là chai nước cá nhân. Các số đo có thể là 500 ml, 50 ml, 5 l, 5000 ml. Số đo 500 ml (hoặc 0,5 l) là hợp lý.
- Bình thứ ba (hình c): Đây là một dụng cụ thí nghiệm nhỏ, có thể là ống đong hoặc bình định mức. Các số đo có thể là 10 ml, 100 ml, 1 ml, 1000 ml. Số đo 10 ml hoặc 100 ml là khả thi tùy thuộc vào kích thước thực tế. Tuy nhiên, dựa trên hình ảnh, 100 ml có vẻ hợp lý hơn cho một ống đong cỡ trung bình.
- Bình thứ tư (hình d): Đây là một dụng cụ rất nhỏ, có thể là ống tiêm hoặc bình nhỏ giọt. Các số đo có thể là 1 ml, 5 ml, 0.5 ml, 50 ml. Số đo 1 ml hoặc 5 ml là phù hợp.
(Lưu ý: Do hình ảnh gốc không hiển thị rõ các số đo đi kèm, phần này dựa trên việc minh họa các bình có dung tích khác nhau và các đơn vị đo thông thường. Học sinh cần đối chiếu với các lựa chọn cụ thể trong sách giáo khoa.)
Bài 6: Chọn ý trả lời thích hợp.
a) Gang tay của bạn Khang dài:
- Phân tích: Gang tay là vật dụng để đeo vào bàn tay, có kích thước tương đương với bàn tay người. Kích thước của bàn tay người thường được đo bằng centimet. 18 mm là quá nhỏ (chỉ 1.8 cm), 18 dm (1.8 m) là quá dài, 18 m là không thể.
- Kiến thức cần dùng: Đơn vị đo độ dài centimet (cm).
- Lời giải: Đáp án đúng là B. 18 cm.
b) Sải tay của bạn Bông dài:
- Phân tích: Sải tay là khoảng cách giữa hai đầu ngón tay khi dang hai tay ra hai bên. Sải tay của một người thường tương đương với chiều cao của người đó hoặc lớn hơn một chút. 1,5 mm là quá nhỏ, 1,5 cm cũng quá nhỏ, 1,5 dm (15 cm) vẫn còn khá ngắn. 1,5 m là một kích thước hợp lý cho sải tay của một người.
- Kiến thức cần dùng: Đơn vị đo độ dài mét (m).
- Lời giải: Đáp án đúng là D. 1,5 m.
c) 5 hạt đậu đen nặng khoảng:
- Phân tích: Hạt đậu đen là vật rất nhỏ và nhẹ. 1 kg, 1 yến, 1 tạ là những đơn vị khối lượng rất lớn, không thể nào 5 hạt đậu đen lại nặng đến vậy. 1 gam (g) là một đơn vị khối lượng nhỏ, phù hợp để đo khối lượng của một vài vật nhỏ.
- Kiến thức cần dùng: Đơn vị đo khối lượng gam (g).
- Lời giải: Đáp án đúng là A. 1g.
d) Con gà mái nặng khoảng:
- Phân tích: Gà mái là một loại gia cầm có cân nặng đáng kể. 2 kg là một khối lượng phổ biến cho một con gà mái trưởng thành. 2 yến (20 kg), 2 tạ (200 kg), 2 tấn (2000 kg) là những khối lượng khổng lồ, không thể nào là cân nặng của một con gà mái.
- Kiến thức cần dùng: Đơn vị đo khối lượng kilôgam (kg).
- Lời giải: Đáp án đúng là A. 2 kg.
e) Một nhân viên phòng thí nghiệm cần lấy 1 ml nước bằng dụng cụ như hình bên. Người đó cần lấy khoảng:
- Phân tích: Bài toán cho biết cần lấy 1 ml nước và hỏi số giọt nước cần lấy. Chúng ta cần biết dung tích của một giọt nước. Thông thường, 1 ml nước tương đương với khoảng 20 giọt.
- Kiến thức cần dùng: Ước lượng dung tích, mối quan hệ giữa ml và giọt nước.
- Lời giải: Đáp án đúng là B. 20 giọt nước.
- Mẹo kiểm tra: Nếu 1 ml = 20 giọt, thì 20 giọt nước sẽ có thể tích là 1 ml. Các lựa chọn khác cho kết quả thể tích quá lớn hoặc quá nhỏ so với yêu cầu.
- Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn giữa ml và các đơn vị đo khác, hoặc ước lượng sai số giọt cho 1 ml.
Bài 7: Tiền Việt Nam
a) Đơn vị tiền Việt Nam là gì? Hãy nêu giá trị của mỗi tờ tiền sau.
- Phân tích: Câu hỏi yêu cầu xác định đơn vị tiền tệ chính thức của Việt Nam và nhận biết giá trị của các tờ tiền được minh họa.
- Kiến thức cần dùng: Tên gọi đơn vị tiền Việt Nam, các mệnh giá tiền giấy.
- Lời giải:
- Đơn vị tiền Việt Nam là đồng.
- Giá trị của mỗi tờ tiền là:
- Tờ tiền thứ nhất: 100 000 đồng (Một trăm nghìn đồng)
- Tờ tiền thứ hai: 50 000 đồng (Năm mươi nghìn đồng)
- Tờ tiền thứ ba: 10 000 đồng (Mười nghìn đồng)
- Tờ tiền thứ tư: 5 000 đồng (Năm nghìn đồng)
- Tờ tiền thứ năm: 2 000 đồng (Hai nghìn đồng)
b) Dì Tư nhờ bạn An lấy ra 167 000 đồng để trả lại cho một khách mua hàng. Bạn An có thể lấy các tờ tiền như thế nào?
Phân tích: Bài toán yêu cầu tìm cách kết hợp các tờ tiền có sẵn để tạo thành tổng số tiền là 167 000 đồng. Chúng ta cần sử dụng các mệnh giá tiền Việt Nam đã học.
Kiến thức cần dùng: Phép cộng các số có nhiều chữ số, các mệnh giá tiền Việt Nam.
Lời giải:
Bạn An có thể lấy các tờ tiền như sau để có tổng cộng 167 000 đồng:- Một tờ tiền mệnh giá 100 000 đồng.
- Một tờ tiền mệnh giá 50 000 đồng.
- Một tờ tiền mệnh giá 10 000 đồng.
- Một tờ tiền mệnh giá 5 000 đồng.
- Một tờ tiền mệnh giá 2 000 đồng.
Để kiểm tra, ta cộng các mệnh giá này lại:
\text{100 000} + \text{50 000} + \text{10 000} + \text{5 000} + \text{2 000} = \text{167 000} \text{ đồng}- Mẹo kiểm tra: Luôn bắt đầu với tờ tiền có mệnh giá lớn nhất có thể để giảm số lượng tờ tiền cần dùng. Sau đó, cộng dồn các tờ tiền lại để đảm bảo tổng số tiền đúng với yêu cầu.
- Lỗi hay gặp: Cộng sai các số, hoặc không tìm ra được cách kết hợp các tờ tiền để đạt đúng số tiền yêu cầu.
Đáp Án/Kết Quả
Bài 5: Chọn số đo dung tích phù hợp với từng bình nước dựa trên hình ảnh minh họa và kiến thức về các đơn vị đo dung tích (ml, l).
Bài 6:
a) 18 cm
b) 1,5 m
c) 1g
d) 2 kg
e) 20 giọt nước
Bài 7:
a) Đơn vị tiền Việt Nam là đồng. Các tờ tiền có giá trị lần lượt là 100 000 đồng, 50 000 đồng, 10 000 đồng, 5 000 đồng, 2 000 đồng.
b) An có thể lấy một tờ 100 000 đồng, một tờ 50 000 đồng, một tờ 10 000 đồng, một tờ 5 000 đồng và một tờ 2 000 đồng.
Conclusion
Bài tập trang 95, Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo, là phần ôn tập quan trọng giúp củng cố kiến thức về các đơn vị đo lường cơ bản và tiền tệ Việt Nam. Việc nắm vững cách chọn đúng đơn vị, ước lượng các đại lượng và nhận biết mệnh giá tiền sẽ giúp các em tự tin hơn khi giải quyết các bài toán thực tế. Hãy luyện tập thường xuyên để ghi nhớ sâu hơn các kiến thức này.
Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 15, 2026 by Thầy Đông

Thầy Đông – Giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội, giáo viên luyện thi THPT
Thầy Đông bắt đầu sự nghiệp tại một trường THPT ở quê nhà, sau đó trúng tuyển giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội nhờ chuyên môn vững và kinh nghiệm giảng dạy thực tế. Với nhiều năm đồng hành cùng học sinh, thầy được biết đến bởi phong cách giảng dạy rõ ràng, dễ hiểu và gần gũi. Hiện thầy giảng dạy tại dehocsinhgioi, tiếp tục truyền cảm hứng học tập cho học sinh cấp 3 thông qua các bài giảng súc tích, thực tiễn và giàu nhiệt huyết.
