Giải Toán Lớp 6 Bài Phép Trừ Hai Số Nguyên Theo SGK Kết Nối Tri Thức

Rate this post

Bài viết này cung cấp lời giải chi tiết cho các bài tập về giải toán lớp 6 bài phép trừ hai số nguyên thuộc chương trình sách giáo khoa Toán lớp 6 tập 1, bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Chúng tôi tập trung vào việc trình bày rõ ràng, dễ hiểu, giúp học sinh nắm vững kiến thức nền tảng và phương pháp giải từng dạng bài tập.

Đề Bài

Bài 47 trang 82 SGK Toán 6 tập 1
Tính: 2 – 7; 1 – (-2); (-3) – 4; (-3) – (-4).

Bài 48 trang 82 SGK Toán 6 tập 1
0 – 7 = ?, 7 – 0 = ?; a – 0 = ?; 0 – a = ?

Bài 49 trang 82 SGK Toán 6 tập 1
Điền số thích hợp vào ô trống:

a– 150
-a-2-(-3)

Bài 50 trang 82 SGK Toán 6 tập 1
Đố: Dùng các số 2, 9 và các phép toán “+”, “-” điền vào các ô trống trong bảng sau đây để được bảng tính đúng. Ở mỗi dòng hoặc mỗi cột, mỗi số hoặc phép tính chỉ được dùng một lần:

Bảng bài tập 50 trang 82 SGK Toán lớp 6 phần aBảng bài tập 50 trang 82 SGK Toán lớp 6 phần a

Bài 51 trang 82 SGK Toán 6 tập 1
Tính: a) 5 – (7 – 9); b) (-3) – (4 – 6).

Bài 52 trang 82 SGK Toán 6 tập 1
Tính tuổi thọ của nhà bác học Ác-si-mét, biết rằng ông sinh năm -287 và mất năm -212.

Bài 53 trang 82 SGK Toán 6 tập 1
Điền số thích hợp vào ô trống:

x-2-930
y7-1815
x – y

Bài 54 trang 82 SGK Toán 6 tập 1
Tìm số nguyên x, biết:
a) 2 + x = 3;
b) x + 6 = 0;
c) x + 7 = 1.

Bài 55 trang 82 SGK Toán 6 tập 1
Đố vui: Ba bạn Hồng, Hoa, Lan tranh luận với nhau:
Hồng nói rằng có thể tìm được hai số nguyên mà hiệu của chúng lớn hơn số bị trừ; Hoa khẳng định rằng không thể tìm được; Lan lại nói rằng còn có thể tìm được hai số nguyên mà hiệu của chúng lớn hơn cả số bị trừ và số trừ.
Bạn đồng ý với ý kiến của ai? Vì sao? Cho ví dụ.

Bài 56 trang 82 SGK Toán 6 tập 1
Sử dụng máy tính bỏ túi

Hình ảnh hướng dẫn sử dụng máy tính bỏ túi để tính phép trừ hai số nguyênHình ảnh hướng dẫn sử dụng máy tính bỏ túi để tính phép trừ hai số nguyên

Dùng máy tính bỏ túi để tính:
a) 169 – 733
b) 53 – (-478)
c) – 135 – (-1936)

Phân Tích Yêu Cầu

Bài tập về phép trừ hai số nguyên trong chương trình lớp 6 nhằm mục đích giúp học sinh:

  • Hiểu rõ quy tắc trừ hai số nguyên.
  • Thực hiện thành thạo các phép tính trừ với các loại số nguyên khác nhau (dương, âm, 0).
  • Vận dụng kiến thức vào giải các bài toán có liên quan, bao gồm cả các bài toán đố và bài tập tìm ẩn.

Các bài tập được thiết kế từ cơ bản đến nâng cao, từ việc áp dụng trực tiếp quy tắc đến việc giải phương trình và tư duy logic.

Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng

Để giải quyết các bài tập về phép trừ hai số nguyên, học sinh cần nắm vững các kiến thức sau:

  1. Quy tắc trừ hai số nguyên:
    Muốn trừ số nguyên $a$ cho số nguyên $b$, ta cộng số $a$ với số đối của số $b$.

    a - b = a + (-b)

    Đây là nguyên tắc cốt lõi để chuyển bài toán trừ thành bài toán cộng, vốn đã được học và thành thạo trước đó.

  2. Số đối của một số nguyên:
    Số đối của số nguyên $a$ là số nguyên -a.

    • Số đối của số nguyên dương $a$ là số nguyên âm -a.
    • Số đối của số nguyên âm -a là số nguyên dương $a$.
    • Số đối của $0$ là $0$.

      Ví dụ: Số đối của $5$ là -5, số đối của -3 là $3$, số đối của $0$ là $0$.

  3. Tính chất của phép trừ:

    • Trong tập hợp số tự nhiên (N), phép trừ a - b chỉ thực hiện được khi a \ge b. Tuy nhiên, trong tập hợp số nguyên (Z), phép trừ a - b luôn thực hiện được với mọi số nguyên $a$ và $b$.
    • Mối liên hệ giữa phép trừ và phép cộng: Nếu x = a - b thì x + b = a. Ngược lại, nếu x + b = a thì x = a - b.

      Chứng minh:
      Nếu x = a - b, thì x = a + (-b).
      Do đó, x + b = (a + (-b)) + b = a + ((-b) + b) = a + 0 = a.
      Ngược lại, nếu x + b = a, thì x = a - b (theo định nghĩa phép trừ).

      Điều này cho phép chúng ta sử dụng phép cộng để tìm số bị trừ hoặc số trừ trong các bài toán tìm ẩn.

Hướng Dẫn Giải Chi Tiết

Chúng ta sẽ đi vào giải chi tiết từng bài tập.

Bài 47 trang 82 SGK Toán 6 tập 1

Yêu cầu: Tính các hiệu sau: 2 – 7; 1 – (-2); (-3) – 4; (-3) – (-4).

Phân tích: Bài tập này yêu cầu áp dụng trực tiếp quy tắc trừ hai số nguyên. Chúng ta sẽ chuyển mỗi phép trừ thành phép cộng với số đối.

Các bước giải:

  • 2 – 7:
    Áp dụng quy tắc a - b = a + (-b). Ở đây, a=2b=7. Số đối của $7$ là -7.

    2 - 7 = 2 + (-7)

    Đây là phép cộng hai số nguyên khác dấu. Ta lấy số đối của số hạng có giá trị tuyệt đối lớn hơn (số $7$, đối là -7) cộng với số hạng có giá trị tuyệt đối nhỏ hơn (số $2$). Ta lấy giá trị tuyệt đối của số hạng có giá trị tuyệt đối lớn hơn (là |-7| = 7) trừ đi giá trị tuyệt đối của số hạng có giá trị tuyệt đối nhỏ hơn (là |2| = 2), rồi đặt dấu của số hạng có giá trị tuyệt đối lớn hơn (là dấu âm).

    2 + (-7) = -(7 - 2) = -5
  • 1 – (-2):
    Ở đây, a=1b=-2. Số đối của -2 là $2$.

    1 - (-2) = 1 + 2

    Đây là phép cộng hai số nguyên dương.

    1 + 2 = 3
  • (-3) – 4:
    Ở đây, a=-3b=4. Số đối của $4$ là -4.

    katex – 4 = (-3) + (-4)[/katex]

    Đây là phép cộng hai số nguyên âm. Ta cộng hai giá trị tuyệt đối và đặt dấu âm trước kết quả.

    katex + (-4) = -(3 + 4) = -7[/katex]

  • (-3) – (-4):
    Ở đây, a=-3b=-4. Số đối của -4 là $4$.

    katex – (-4) = (-3) + 4[/katex]

    Đây là phép cộng hai số nguyên khác dấu, tương tự như trường hợp đầu tiên. Ta lấy giá trị tuyệt đối của số dương (4) trừ đi giá trị tuyệt đối của số âm (3), rồi đặt dấu của số có giá trị tuyệt đối lớn hơn (là dấu dương).

    katex + 4 = 4 – 3 = 1[/katex]

Kết quả:
2 – 7 = -5
1 – (-2) = 3
(-3) – 4 = -7
(-3) – (-4) = 1


Bài 48 trang 82 SGK Toán 6 tập 1

Yêu cầu: Tính: 0 – 7; 7 – 0; a – 0; 0 – a.

Phân tích: Bài tập này tập trung vào trường hợp trừ với số 0 và tính chất của số đối.

Các bước giải:

  • 0 – 7:
    Áp dụng quy tắc a - b = a + (-b). Ở đây, a=0b=7. Số đối của $7$ là -7.

    0 - 7 = 0 + (-7)

    Cộng một số với $0$ thì bằng chính nó.

    0 + (-7) = -7
  • 7 – 0:
    Ở đây, a=7b=0. Số đối của $0$ là $0$.

    7 - 0 = 7 + (-0)

    -0 cũng bằng $0$.

    7 + (-0) = 7 + 0 = 7
  • a – 0:
    Với $a$ là một số nguyên bất kỳ. Số đối của $0$ là $0$.

    a - 0 = a + (-0) = a + 0 = a
  • 0 – a:
    Ở đây, $a$ là một số nguyên. Số đối của $a$ là -a.

    0 - a = 0 + (-a) = -a

Kết quả:
0 – 7 = -7
7 – 0 = 7
a – 0 = a
0 – a = -a

Nhận xét: Phép trừ cho 0 không làm thay đổi giá trị của số bị trừ. Phép trừ 0 cho một số $a$ thì bằng số đối của $a$.


Bài 49 trang 82 SGK Toán 6 tập 1

Yêu cầu: Điền số thích hợp vào ô trống trong bảng.

a– 150
-a-2-(-3)

Phân tích: Bài tập này yêu cầu tìm số đối của các số đã cho.

Các bước giải:

Chúng ta cần điền vào các ô còn trống của bảng. Mỗi ô ở dòng thứ hai là số đối của ô tương ứng ở dòng thứ nhất.

  • Cột 1: Cho a = -15. Số đối của -15-(-15).

    -(-15) = 15

    Vậy ô trống đầu tiên là $15$.

  • Cột 2: Cho -a = -2. Điều này có nghĩa là a = 2.

    Ô trống cần điền là giá trị của $a$. Vậy ô trống thứ hai là $2$.

  • Cột 3: Cho a = 0. Số đối của $0$ là $0$.

    -0 = 0

    Vậy ô trống thứ ba là $0$.

  • Cột 4: Cho -a = -(-3).

    -(-3) = 3

    Vậy ô trống thứ tư là $3$.

Kết quả: Bảng điền đầy đủ như sau:

a-1520-3
-a15-203

Bài 50 trang 82 SGK Toán 6 tập 1

Yêu cầu: Dùng các số 2, 9 và các phép toán “+”, “-” điền vào các ô trống trong bảng để được bảng tính đúng. Ở mỗi dòng hoặc mỗi cột, mỗi số hoặc phép tính chỉ được dùng một lần.

Phân tích: Đây là bài toán tìm cách điền số và phép toán để thỏa mãn đồng thời các phép tính theo hàng ngang và cột dọc. Chúng ta có các số $2, 9$ và các phép toán + , -. Mỗi ô sẽ chứa một số hoặc một phép toán.

Các bước giải:

Chúng ta cần điền các số và phép toán vào bảng như sau:

2+9
92

Bây giờ, chúng ta kiểm tra các phép tính:

  • Hàng 1: 2 + 9 = 11.
  • Hàng 3: 9 - 2 = 7.
  • Cột 1: 2 - 9 = -7.
  • Cột 3: 9 - 2 = 7.

Có vẻ như cách sắp xếp ban đầu của đề bài chỉ có các số $2$ và $9$ là chưa đủ để điền vào các ô còn trống theo yêu cầu “mỗi số hoặc phép tính chỉ được dùng một lần” cho cả hàng và cột. Nếu hiểu là các số và phép tính được sử dụng cho toàn bộ bảng, chúng ta cần thêm các phép tính để điền vào ô trống ở giữa.

Tuy nhiên, dựa trên hình ảnh minh họa của đề bài gốc, có thể hiểu cách điền như sau:

Minh họa cách điền bài tập 50 trang 82 SGK Toán lớp 6Minh họa cách điền bài tập 50 trang 82 SGK Toán lớp 6

Dựa vào hình ảnh, ta có thể điền như sau:

2+9
92
  • Dòng 1: 2 + 9 = 11
  • Dòng 3: 9 - 2 = 7
  • Cột 1: 2 - 9 = -7
  • Cột 3: 9 - 2 = 7

Ô ở giữa không có phép tính hoặc số nào được điền vào. Có lẽ yêu cầu “mỗi số hoặc phép tính chỉ được dùng một lần” áp dụng cho các số $2$ và $9$ và các phép toán +, -. Trong cấu trúc này, ta đã dùng:

  • Số $2$: 2 lần
  • Số $9$: 2 lần
  • Phép cộng +`: 1 lần</li> <li>Phép trừ-`: 2 lần

Cách hiểu đúng theo đề bài và hình minh họa là chúng ta cần điền các số và phép toán để các phép tính hàng dọc và hàng ngang cho ra kết quả hợp lý, sử dụng các số $2, 9$ và các phép toán +,-.
Ta có các số: $2, 9$ và các phép toán: + , -.

Nếu bảng chỉ có $3 times 3$ ô và ô giữa bỏ trống, ta thử điền như sau:

2+9
92
  • Hàng 1: 2 + 9 = 11.
  • Hàng 3: 9 - 2 = 7.
  • Cột 1: 2 - 9 = -7.
  • Cột 3: 9 - 2 = 7.

Cách điền này có vẻ khớp với hình ảnh minh họa và đảm bảo các phép tính theo hàng ngang và cột dọc được thực hiện. Các số $2, 9$ và các phép toán + , - được sử dụng.

Kết quả: Điền như hình minh họa.

2+9
92

Kiểm tra kết quả:

  • Dòng 1: 2 + 9 = 11
  • Dòng 3: 9 - 2 = 7
  • Cột 1: 2 - 9 = -7
  • Cột 3: 9 - 2 = 7

Bài 51 trang 82 SGK Toán 6 tập 1

Yêu cầu: Tính: a) 5 – (7 – 9); b) (-3) – (4 – 6).

Phân tích: Bài toán này liên quan đến việc thực hiện phép trừ trong ngoặc trước, sau đó thực hiện phép trừ bên ngoài.

Các bước giải:

  • a) 5 – (7 – 9):
    Đầu tiên, ta tính biểu thức trong ngoặc: 7 - 9.

    7 - 9 = 7 + (-9) = -2

    Sau đó, ta thay kết quả vào biểu thức ban đầu:

    5 - (-2)

    Áp dụng quy tắc trừ hai số nguyên: a - b = a + (-b). Ở đây, a=5b=-2. Số đối của -2 là $2$.

    5 - (-2) = 5 + 2 = 7
  • b) (-3) – (4 – 6):
    Đầu tiên, ta tính biểu thức trong ngoặc: 4 - 6.

    4 - 6 = 4 + (-6) = -2

    Sau đó, ta thay kết quả vào biểu thức ban đầu:

    katex – (-2)[/katex]

    Áp dụng quy tắc trừ hai số nguyên: a - b = a + (-b). Ở đây, a=-3b=-2. Số đối của -2 là $2$.

    katex – (-2) = (-3) + 2[/katex]

    Đây là phép cộng hai số nguyên khác dấu.

    katex + 2 = -(3 – 2) = -1[/katex]

Kết quả:
a) 5 – (7 – 9) = 7
b) (-3) – (4 – 6) = -1

Mẹo kiểm tra: Sau khi tính biểu thức trong ngoặc, hãy đảm bảo bạn đã chuyển phép trừ bên ngoài thành phép cộng với số đối một cách chính xác. Đặc biệt cẩn thận với dấu của số đối.


Bài 52 trang 82 SGK Toán 6 tập 1

Yêu cầu: Tính tuổi thọ của nhà bác học Ác-si-mét, biết rằng ông sinh năm -287 và mất năm -212.

Phân tích: Để tính tuổi thọ, ta lấy năm mất trừ đi năm sinh. Đây là một ứng dụng thực tế của phép trừ hai số nguyên âm và số nguyên dương.

Các bước giải:

Tuổi thọ của nhà bác học Ác-si-mét được tính bằng công thức: Năm mất – Năm sinh.

Năm mất là -212.
Năm sinh là -287.

Ta thực hiện phép tính:

katex – (-287)[/katex]

Áp dụng quy tắc trừ hai số nguyên: a - b = a + (-b). Ở đây, a=-212b=-287. Số đối của -287 là $287$.

katex – (-287) = (-212) + 287[/katex]

Đây là phép cộng hai số nguyên khác dấu. Ta lấy số có giá trị tuyệt đối lớn hơn trừ đi số có giá trị tuyệt đối nhỏ hơn và đặt dấu của số có giá trị tuyệt đối lớn hơn.
Giá trị tuyệt đối của $287$ là $287$.
Giá trị tuyệt đối của -212 là $212$.
Dấu của số có giá trị tuyệt đối lớn hơn ($287$) là dấu dương.

katex + 287 = 287 – 212[/katex]

Thực hiện phép trừ hai số tự nhiên:

287 - 212 = 75

Kết quả:
Tuổi thọ của nhà bác học Ác-si-mét là $75$ tuổi.

Lỗi hay gặp: Học sinh có thể nhầm lẫn giữa năm sinh và năm mất khi thực hiện phép trừ, hoặc sai sót khi xác định số đối của số âm. Luôn nhớ: Năm mất trừ Năm sinh để ra tuổi thọ.


Bài 53 trang 82 SGK Toán 6 tập 1

Yêu cầu: Điền số thích hợp vào ô trống trong bảng.

x-2-930
y7-1815
x – y

Phân tích: Bài tập này yêu cầu thực hiện phép trừ x - y với các cặp giá trị $(x, y)$ cho trước trong bảng.

Các bước giải:

Chúng ta sẽ điền vào từng ô trong dòng “x – y” dựa trên các giá trị tương ứng của $x$ và $y$.

  • Cột 1: x = -2, y = 7.

    x - y = (-2) - 7

    Áp dụng quy tắc a - b = a + (-b). Số đối của $7$ là -7.

    katex – 7 = (-2) + (-7) = -9[/katex]

  • Cột 2: x = -9, y = -1.

    x - y = (-9) - (-1)

    Số đối của -1 là $1$.

    katex – (-1) = (-9) + 1[/katex]

    Cộng hai số nguyên khác dấu.

    katex + 1 = -(9 – 1) = -8[/katex]

  • Cột 3: x = 3, y = 8.

    x - y = 3 - 8

    Số đối của $8$ là -8.

    3 - 8 = 3 + (-8) = -(8 - 3) = -5
  • Cột 4: x = 0, y = 15.

    x - y = 0 - 15

    Số đối của $15$ là -15.

    0 - 15 = 0 + (-15) = -15

Kết quả: Điền đầy đủ vào bảng:

x-2-930
y7-1815
x – y-9-8-5-15

Bài 54 trang 82 SGK Toán 6 tập 1

Yêu cầu: Tìm số nguyên $x$, biết:
a) 2 + x = 3;
b) x + 6 = 0;
c) x + 7 = 1.

Phân tích: Đây là các bài toán tìm ẩn $x$ trong một đẳng thức có chứa phép cộng. Chúng ta có thể sử dụng mối liên hệ giữa phép cộng và phép trừ để tìm $x$. Cụ thể, nếu a + x = b, thì x = b - a.

Các bước giải:

  • a) 2 + x = 3:
    Để tìm $x$, ta chuyển $2$ sang vế phải và đổi dấu:

    x = 3 - 2

    Thực hiện phép trừ:

    x = 1

    Hoặc sử dụng quy tắc a - b = a + (-b):

    x = 3 + (-2) = 1
  • b) x + 6 = 0:
    Để tìm $x$, ta chuyển $6$ sang vế phải và đổi dấu:

    x = 0 - 6

    Thực hiện phép trừ:

    x = -6

    Hoặc sử dụng quy tắc a - b = a + (-b):

    x = 0 + (-6) = -6
  • c) x + 7 = 1:
    Để tìm $x$, ta chuyển $7$ sang vế phải và đổi dấu:

    x = 1 - 7

    Thực hiện phép trừ:

    x = -6

    Hoặc sử dụng quy tắc a - b = a + (-b):

    x = 1 + (-7) = -6

Kết quả:
a) x = 1
b) x = -6
c) x = -6

Mẹo kiểm tra: Sau khi tìm được $x$, thay giá trị $x$ vừa tìm được vào phương trình ban đầu để kiểm tra xem vế trái có bằng vế phải hay không.
Ví dụ với câu a): 2 + 1 = 3, đúng.
Với câu b): -6 + 6 = 0, đúng.
Với câu c): -6 + 7 = 1, đúng.


Bài 55 trang 82 SGK Toán 6 tập 1

Yêu cầu: Đố vui: Ba bạn Hồng, Hoa, Lan tranh luận với nhau. Hồng nói rằng có thể tìm được hai số nguyên mà hiệu của chúng lớn hơn số bị trừ. Hoa khẳng định rằng không thể tìm được. Lan lại nói rằng còn có thể tìm được hai số nguyên mà hiệu của chúng lớn hơn cả số bị trừ và số trừ. Bạn đồng ý với ý kiến của ai? Vì sao? Cho ví dụ.

Phân tích: Bài toán này yêu cầu chúng ta suy luận về tính chất của phép trừ hai số nguyên và đưa ra ví dụ minh họa. Chúng ta cần xem xét các trường hợp có thể xảy ra của hiệu hai số nguyên.

Các bước giải:

Chúng ta cùng phân tích ý kiến của từng bạn:

  • Ý kiến của Hoa: “Không thể tìm được hai số nguyên mà hiệu của chúng lớn hơn số bị trừ.”
    Để kiểm tra ý kiến này, ta xét biểu thức a - b > a.
    Theo quy tắc a - b = a + (-b), bất đẳng thức trở thành:

    a + (-b) > a

    Trừ $a$ ở cả hai vế, ta được:

    katex > 0[/katex]

    Điều này có nghĩa là -b phải là một số dương. -b > 0 xảy ra khi $b$ là một số nguyên âm.
    Ví dụ: Nếu ta chọn b = -5 (là số nguyên âm), thì -b = 5 > 0.
    Khi đó, nếu $a$ là bất kỳ số nguyên nào, ví dụ a = 2, ta có a - b = 2 - (-5) = 2 + 5 = 7.
    Ta thấy $7 > 2$. Số bị trừ là $2$, hiệu là $7$. Hiệu $7$ lớn hơn số bị trừ $2$.
    Vậy, ý kiến của Hoa là sai.

  • Ý kiến của Hồng: “Có thể tìm được hai số nguyên mà hiệu của chúng lớn hơn số bị trừ.”
    Như phân tích ở trên, điều này xảy ra khi số trừ ($b$) là một số nguyên âm.
    Ví dụ: Chọn số bị trừ là a = 2 và số trừ là b = -7.

    Hiệu là: a - b = 2 - (-7) = 2 + 7 = 9

    Ta thấy $9 > 2$. Số bị trừ là $2$, hiệu là $9$. Hiệu $9$ lớn hơn số bị trừ $2$.
    Vậy, ý kiến của Hồng là đúng.

  • Ý kiến của Lan: “Còn có thể tìm được hai số nguyên mà hiệu của chúng lớn hơn cả số bị trừ và số trừ.”
    Để kiểm tra ý kiến này, ta xét hai điều kiện:

    1. Hiệu lớn hơn số bị trừ: a - b > a Leftrightarrow -b > 0 Leftrightarrow b < 0[/katex]. (Điều này đã được chứng minh đúng).</li> <li>Hiệu lớn hơn số trừ: [katex]a - b > b Leftrightarrow a > 2b.

      Chúng ta cần tìm cặp số nguyên $(a, b)$ sao cho $b < 0$ và a > 2b.
      Ví dụ: Lấy lại ví dụ của Hồng: a = 2, b = -7.
      Ta đã có b = -7 < 0[/katex], và hiệu [katex]a - b = 9[/katex]. Ta đã có [katex]9 > a=2.
      Bây giờ, ta kiểm tra xem hiệu có lớn hơn số trừ hay không. Số trừ là b = -7.
      Ta so sánh hiệu $9$ với số trừ -7. Rõ ràng, 9 > -7.
      Vậy, hiệu $9$ lớn hơn cả số bị trừ $2$ và số trừ -7.
      Do đó, ý kiến của Lan là đúng.

Kết luận:

  • Ý kiến của Hồng là đúng.
  • Ý kiến của Hoa là sai.
  • Ý kiến của Lan là đúng.

Ví dụ minh họa:

  • Cho Hồng và Lan: Chọn a = 2, b = -7. Ta có a - b = 2 - (-7) = 9.
    • Hiệu $9$ lớn hơn số bị trừ $2$ ($9 > 2$).
    • Hiệu $9$ lớn hơn số trừ -7 (9 > -7).

Bài 56 trang 82 SGK Toán 6 tập 1

Yêu cầu: Sử dụng máy tính bỏ túi để tính:
a) 169 - 733
b) 53 – (-478)
c) – 135 – (-1936)

Phân tích: Bài tập này yêu cầu sử dụng công cụ hỗ trợ (máy tính bỏ túi) để thực hiện các phép trừ số nguyên. Dù dùng máy tính, việc hiểu quy tắc là cần thiết để nhập đúng.

Các bước giải:

Cách nhập vào máy tính bỏ túi (ví dụ máy Casio fx-570 VN Plus hoặc các dòng tương tự):

  • a) 169 - 733:
    Nhập: 169 - 733 =

    Kết quả: -564

    Kiểm tra bằng quy tắc: 169 - 733 = 169 + (-733) = -(733 - 169) = -564

  • b) 53 – (-478):
    Khi nhập số âm, sử dụng phím (-) hoặc +/- (thường có màu đỏ hoặc cam).
    Nhập: 53 - (-) 478 =

    Kết quả: 531

    Kiểm tra bằng quy tắc: 53 - (-478) = 53 + 478 = 531

  • c) – 135 – (-1936):
    Nhập: (-) 135 - (-) 1936 =

    Kết quả: 1801

    Kiểm tra bằng quy tắc: katex - (-1936) = (-135) + 1936 = 1936 - 135 = 1801[/katex]

Kết quả:
a) 169 – 733 = -564
b) 53 – (-478) = 531
c) – 135 – (-1936) = 1801

Lưu ý khi sử dụng máy tính bỏ túi:

  • Phân biệt rõ phím trừ (-) và phím đổi dấu số âm ((-) hoặc +/-). Nhập sai phím đổi dấu là nguyên nhân phổ biến gây ra lỗi khi tính toán với số âm.
  • Luôn ưu tiên nhập số âm bằng phím (-) thay vì nhập số rồi bấm trừ, trừ khi đó là phép trừ hai số dương.

Kết Luận

Qua các bài tập từ cơ bản đến nâng cao, chúng ta đã củng cố kiến thức về giải toán lớp 6 bài phép trừ hai số nguyên. Nắm vững quy tắc chuyển phép trừ thành phép cộng với số đối là chìa khóa để giải quyết mọi dạng bài tập. Việc thực hành thường xuyên với các ví dụ đa dạng sẽ giúp học sinh tự tin chinh phục các bài toán liên quan đến số nguyên.

Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 7, 2026 by Thầy Đông

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Kênh Xoilac TV HD ngon