Giải Toán Lớp 6 Trang 10 Tập 1 Chân Trời Sáng Tạo

Rate this post

Giải Toán Lớp 6 Trang 10 Tập 1 Chân Trời Sáng Tạo

Giới Thiệu Bài Toán Lớp 6 Trang 10 Tập 1

Chào mừng các em đến với bài viết giải Toán lớp 6 trang 10 tập 1 Chân trời sáng tạo. Trang này giới thiệu về tập hợp số tự nhiên và cách ghi số tự nhiên một cách chi tiết. Bài viết cung cấp lời giải đầy đủ và chính xác cho các bài tập trong sách giáo khoa, giúp các em học sinh nắm vững kiến thức nền tảng. Chúng ta sẽ cùng nhau khám phá các khái niệm quan trọng như tập hợp N, N và cách biểu diễn các tập hợp số.

Giải Toán Lớp 6 Trang 10 Tập 1 Chân Trời Sáng Tạo

Đề Bài

Phần này copy nguyên văn từ bài viết gốc, chỉ bổ sung định dạng KaTeX cho công thức toán học.

Hoạt động khởi động trang 10 Toán lớp 6 Tập 1: Bạn đã biết các số trên mặt đồng hồ này chưa?

Thực hành 1 trang 10 Toán lớp 6 Tập 1:

a) Tập hợp N và N có gì khác nhau?

b) Viết tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử:
C = { a ∈ N| a < 6 }.

Thực hành 2 trang 10 Toán lớp 6 Tập 1:

Thay mỗi chữ cái dưới đây bằng một số tự nhiên phù hợp trong những trường hợp sau:

a) 17, a, b là ba số lẻ liên tiếp tăng dần;

b) m, 101, n, p là bốn số tự nhiên liên tiếp giảm dần.

Giải Toán Lớp 6 Trang 10 Tập 1 Chân Trời Sáng Tạo

Phân Tích Yêu Cầu Bài Toán

Trang 10 của sách Toán lớp 6, tập 1, thuộc bộ Chân trời sáng tạo tập trung vào hai chủ đề chính: tập hợp số tự nhiên và cách biểu diễn chúng. Các bài tập được thiết kế để học sinh hiểu rõ sự khác biệt giữa các tập hợp số quan trọng, cách liệt kê phần tử của một tập hợp và xác định các số theo quy luật liên tiếp.

Hoạt động khởi động giới thiệu một hình ảnh quen thuộc là mặt đồng hồ, đặt câu hỏi gợi mở về sự nhận biết các số (trong trường hợp này là số La Mã) và kết nối nó với bài học sắp tới.

Thực hành 1 yêu cầu phân biệt tập hợp số tự nhiên N và tập hợp số tự nhiên khác 0 N, cũng như kỹ năng liệt kê phần tử cho một tập hợp được định nghĩa theo điều kiện.

Thực hành 2 kiểm tra khả năng áp dụng kiến thức về các số tự nhiên liên tiếp, bao gồm cả số lẻ liên tiếp và số tự nhiên liên tiếp nói chung, khi chúng tăng dần hoặc giảm dần.

Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng

Để giải quyết các bài tập trên trang 10, chúng ta cần nắm vững các khái niệm sau:

  1. Tập hợp số tự nhiên (N):
    Tập hợp N bao gồm tất cả các số đếm bắt đầu từ 0.
    Ký hiệu: N = {0; 1; 2; 3; …}

  2. Tập hợp số tự nhiên khác 0 (N):
    Tập hợp N là tập hợp số tự nhiên nhưng loại bỏ đi phần tử 0.
    Ký hiệu: N = {1; 2; 3; 4; …}

  3. Số lẻ liên tiếp:
    Các số lẻ liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị. Ví dụ: 1, 3, 5, 7,… hoặc 17, 19, 21,…

  4. Số tự nhiên liên tiếp:
    Các số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau 1 đơn vị. Ví dụ: 1, 2, 3, 4,… hoặc 99, 100, 101, 102,…

  5. Cách liệt kê phần tử của tập hợp:
    Khi liệt kê các phần tử của một tập hợp, ta đặt các phần tử đó trong cặp dấu ngoặc nhọn { }, mỗi phần tử cách nhau bởi dấu chấm phẩy ;.

  6. Ký hiệu toán học:

    • : Ký hiệu thuộc. Ví dụ: a ∈ N đọc là “a thuộc N”.
    • <: Ký hiệu nhỏ hơn. Ví dụ: a < 6 đọc là “a nhỏ hơn 6”.

Hướng Dẫn Giải Chi Tiết

Hoạt động khởi động

Yêu cầu: Quan sát mặt đồng hồ và cho biết đã biết các số trên đó chưa.

Phân tích: Mặt đồng hồ thường hiển thị các số La Mã. Câu hỏi này nhằm gợi mở về các hệ đếm số khác nhau mà học sinh có thể gặp, đồng thời tạo sự tò mò cho bài học về số tự nhiên.

Lời giải:
Nếu đã biết các số trên mặt đồng hồ, thì đó là các số La Mã. Nếu chưa biết, bài học về tập hợp số tự nhiên ngày hôm nay sẽ giúp các em làm quen với nhiều loại số và cách biểu diễn chúng.

Mẹo kiểm tra: Quan sát hình ảnh, nhận diện các ký tự quen thuộc hoặc không quen thuộc.

Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn các ký tự số La Mã với chữ cái hoặc các ký hiệu khác.

Thực hành 1: Tập hợp N và N

Yêu cầu:
a) So sánh sự khác nhau giữa tập hợp N và tập hợp N.
b) Liệt kê các phần tử của tập hợp C = { a ∈ N| a < 6 }.

Phân tích:
a) Phần này kiểm tra sự hiểu biết về hai tập hợp số cơ bản nhất trong toán học là tập hợp số tự nhiên và tập hợp số tự nhiên khác 0.
b) Phần này kiểm tra khả năng áp dụng định nghĩa tập hợp và các ký hiệu toán học để liệt kê các phần tử thỏa mãn điều kiện cho trước.

Lời giải:

a) Sự khác nhau giữa tập hợp N và N:

  • Tập hợp N: Bao gồm tất cả các số đếm bắt đầu từ 0.
    N = {0; 1; 2; 3; …}
  • Tập hợp N: Bao gồm tất cả các số tự nhiên nhưng không có số 0.
    N = {1; 2; 3; 4; …}

Sự khác biệt duy nhất và quan trọng nhất giữa hai tập hợp này là tập hợp N có chứa phần tử 0, trong khi tập hợp N thì không.

b) Liệt kê các phần tử của tập hợp C:

Ta có tập hợp C được định nghĩa là: C = { a ∈ N| a < 6 }.
Điều này có nghĩa là tập hợp C bao gồm tất cả các phần tử ‘a’ thỏa mãn hai điều kiện:

  • a ∈ N: ‘a’ là một số tự nhiên khác 0.
  • a < 6: ‘a’ nhỏ hơn 6.

Kết hợp hai điều kiện này, chúng ta cần tìm các số tự nhiên lớn hơn 0 và nhỏ hơn 6. Đó là các số: 1, 2, 3, 4, 5.

Vậy, khi viết tập hợp C bằng cách liệt kê các phần tử, ta có:
C = {1; 2; 3; 4; 5}

Mẹo kiểm tra:
a) Đảm bảo bạn nhớ chính xác phần tử đầu tiên của mỗi tập hợp (0 cho N và 1 cho N).
b) Đọc kỹ điều kiện: “khác 0” và “nhỏ hơn 6”. Kiểm tra xem mỗi số trong tập hợp liệt kê có thỏa mãn cả hai điều kiện không.

Lỗi hay gặp:
a) Quên mất số 0 trong tập hợp N hoặc nhầm lẫn N và N.
b) Bao gồm số 0 vào tập hợp C vì nhầm lẫn N với N, hoặc liệt kê số 6 vào tập hợp C do hiểu sai “nhỏ hơn 6”.

Thực hành 2: Các số tự nhiên liên tiếp

Yêu cầu:
a) Tìm các số tự nhiên a, b sao cho 17, a, b là ba số lẻ liên tiếp tăng dần.
b) Tìm các số tự nhiên m, n, p sao cho m, 101, n, p là bốn số tự nhiên liên tiếp giảm dần.

Phân tích:
a) Bài toán yêu cầu xác định các số lẻ liên tiếp. Điều này có nghĩa là khoảng cách giữa hai số lẻ liền kề nhau luôn là 2.
b) Bài toán yêu cầu xác định các số tự nhiên liên tiếp theo thứ tự giảm dần. Điều này có nghĩa là khoảng cách giữa hai số tự nhiên liền kề nhau luôn là 1.

Lời giải:

a) Tìm a, b với 17, a, b là ba số lẻ liên tiếp tăng dần:

Chúng ta biết rằng các số lẻ liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị.
Dãy số cho trước là 17, a, b, và các số này tăng dần.

  • Số lẻ đứng ngay sau 17 là: a = 17 + 2 = 19.
  • Số lẻ đứng ngay sau a (tức là 19) là: b = 19 + 2 = 21.

Vậy, ba số lẻ liên tiếp tăng dần là 17, 19, 21.
Do đó, ta có a = 19b = 21.

b) Tìm m, n, p với m, 101, n, p là bốn số tự nhiên liên tiếp giảm dần:

Các số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau 1 đơn vị. Dãy số cho trước là m, 101, n, p, và các số này giảm dần.

  • Số tự nhiên đứng ngay trước 101 trong dãy giảm dần là: m = 101 + 1 = 102.
  • Số tự nhiên đứng ngay sau 101 trong dãy giảm dần là: n = 101 - 1 = 100.
  • Số tự nhiên đứng ngay sau n (tức là 100) là: p = 100 - 1 = 99.

Vậy, bốn số tự nhiên liên tiếp giảm dần là 102, 101, 100, 99.
Do đó, ta có m = 102, n = 100, và p = 99.

Mẹo kiểm tra:
a) Kiểm tra lại xem 17, 19, 21 có phải là số lẻ không và chúng có cách nhau 2 đơn vị theo thứ tự tăng dần không.
b) Kiểm tra lại xem 102, 101, 100, 99 có phải là số tự nhiên liên tiếp không và chúng có cách nhau 1 đơn vị theo thứ tự giảm dần không.

Lỗi hay gặp:
a) Nhầm lẫn giữa số lẻ liên tiếp (cách nhau 2) và số tự nhiên liên tiếp (cách nhau 1). Ghi sai thứ tự tăng/giảm.
b) Tính toán sai phép cộng hoặc trừ, ví dụ cộng nhầm thành trừ hoặc ngược lại.

Đáp Án/Kết Quả

  • Hoạt động khởi động: Học sinh có thể nhận ra các số La Mã trên mặt đồng hồ.
  • Thực hành 1:
    • a) Tập hợp N bao gồm số 0, còn tập hợp N thì không.
    • b) C = {1; 2; 3; 4; 5}.
  • Thực hành 2:
    • a) a = 19, b = 21.
    • b) m = 102, n = 100, p = 99.

Kết Luận

Trang 10 của sách giải Toán lớp 6 trang 10 tập 1 Chân trời sáng tạo đã trang bị cho học sinh những kiến thức nền tảng vững chắc về tập hợp số tự nhiên và cách ứng dụng chúng vào việc giải các bài toán liên quan đến số liên tiếp. Việc phân biệt rõ ràng giữa tập hợp N và N, cùng với kỹ năng liệt kê phần tử và xác định các số theo quy luật, là những bước đi quan trọng trong hành trình học tập Toán của các em.


(Bài viết được biên soạn dựa trên nội dung gốc và tuân thủ các quy tắc định dạng)

Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 7, 2026 by Thầy Đông

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Kênh Xoilac TV HD ngon