Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Tập 1 Bài 1: Tứ Giác

Rate this post

Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Tập 1 Bài 1: Tứ Giác

Trong hành trình chinh phục kiến thức Toán học, việc nắm vững các khái niệm cơ bản là vô cùng quan trọng. Bài viết này sẽ đi sâu vào giải bài tập Toán lớp 8 tập 1 bài 1, tập trung vào chủ đề “Tứ giác”, giúp học sinh có cái nhìn rõ ràng và chi tiết về dạng hình học này. Chúng ta sẽ cùng nhau khám phá các thuộc tính, công thức và phương pháp giải các dạng bài tập liên quan đến tứ giác, đảm bảo nắm vững kiến thức để tự tin chinh phục mọi thử thách.

Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Tập 1 Bài 1: Tứ Giác

Đề Bài

Nội dung bài viết này tổng hợp các bài tập và câu hỏi liên quan đến chủ đề “Tứ giác” trong chương trình Toán lớp 8, Tập 1, thuộc Bài 1. Bao gồm các câu hỏi lý thuyết về định nghĩa, tính chất của tứ giác, cách nhận biết các yếu tố (đỉnh, cạnh, đường chéo, góc) và các bài tập áp dụng định lý tổng ba góc trong một tứ giác, tính góc ngoài của tứ giác, hay vẽ và xác định tọa độ liên quan đến tứ giác.

Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Tập 1 Bài 1: Tứ Giác

Phân Tích Yêu Cầu

Mục tiêu chính của phần này là giúp học sinh hiểu rõ định nghĩa cơ bản về tứ giác, bao gồm các khái niệm như đỉnh, cạnh, đường chéo, góc kề, góc đối. Các yêu cầu sẽ hướng tới việc nhận biết và phân loại các yếu tố cấu thành nên một tứ giác. Bên cạnh đó, bài viết cũng tập trung vào việc áp dụng định lý tổng ba góc trong một tứ giác (bằng 360 độ) và định lý về góc ngoài của tứ giác. Các bài tập sẽ yêu cầu tính toán các giá trị góc còn thiếu hoặc tính tổng các góc ngoài dựa trên các dữ kiện cho trước.

Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng

Để giải quyết các bài tập về tứ giác, học sinh cần nắm vững các kiến thức nền tảng sau:

  1. Định nghĩa tứ giác: Tứ giác là hình gồm 4 đoạn thẳng. Một tứ giác có 4 đỉnh, 4 cạnh và 4 góc.
  2. Các yếu tố của tứ giác:
    • Đỉnh kề: Hai đỉnh nằm trên cùng một cạnh.
    • Đỉnh đối: Hai đỉnh không kề nhau.
    • Cạnh kề: Hai cạnh có chung một đỉnh.
    • Cạnh đối: Hai cạnh không có điểm chung.
    • Đường chéo: Đoạn thẳng nối hai đỉnh đối nhau.
    • Góc: Hình gồm hai tia chung gốc.
    • Góc kề: Hai góc chung một đỉnh và chung một cạnh.
    • Góc đối: Hai góc không kề nhau.
  3. Định lý về tổng ba góc của một tam giác: Tổng ba góc trong một tam giác luôn bằng 180^\circ.
  4. Định lý về tổng bốn góc của một tứ giác: Tổng số đo bốn góc trong một tứ giác luôn bằng 360^\circ.
    • Đối với tứ giác ABCD, ta có: angle A + angle B + angle C + angle D = 360^\circ.
  5. Góc ngoài của tứ giác: Góc kề bù với một góc trong của tứ giác.
  6. Định lý về tổng các góc ngoài của tứ giác: Tổng các góc ngoài của một tứ giác (tại mỗi đỉnh chỉ chọn một góc ngoài) luôn bằng 360^\circ.
  7. Tính chất của đường trung trực: Đường trung trực của một đoạn thẳng là đường thẳng vuông góc với đoạn thẳng đó tại trung điểm của nó. Mọi điểm nằm trên đường trung trực đều cách đều hai mút của đoạn thẳng.

Hướng Dẫn Giải Chi Tiết

Dưới đây là hướng dẫn chi tiết cho từng dạng bài tập thường gặp trong Bài 1 “Tứ giác”, dựa trên nội dung gốc được cung cấp.

Câu hỏi về định nghĩa và các yếu tố của tứ giác

Câu hỏi 1: Tứ giác nào luôn nằm trong một nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa bất kỳ cạnh nào của tứ giác?

  • Phân tích: Câu hỏi này kiểm tra khả năng phân biệt các loại tứ giác dựa trên vị trí của chúng so với đường thẳng chứa cạnh. Một tứ giác luôn nằm trong một nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa bất kỳ cạnh nào của nó là một tứ giác lồi.
  • Lời giải: Tứ giác có đặc điểm trên là tứ giác lồi. Hình minh họa trong đề bài cho thấy các tứ giác được đánh dấu là a), b), c). Trong đó, chỉ có tứ giác a) mới luôn thỏa mãn điều kiện này. Các tứ giác b) và c) có thể nằm vắt qua hai nửa mặt phẳng tùy thuộc vào hình dạng cụ thể.
  • Mẹo kiểm tra: Quan sát hình vẽ, nếu tất cả các đỉnh của tứ giác đều nằm về cùng một phía so với đường thẳng chứa bất kỳ cạnh nào của nó, thì đó là tứ giác lồi.
  • Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn giữa tứ giác lồi và tứ giác lõm, hoặc chỉ xét trên một vài cạnh mà không xét trên tất cả các cạnh.

Câu hỏi 2: Điền vào chỗ trống các khái niệm về đỉnh, cạnh, đường chéo, góc của tứ giác ABCD.

  • Phân tích: Bài tập này yêu cầu nhận diện và gọi tên chính xác các yếu tố cấu thành một tứ giác ABCD dựa trên hình vẽ.
  • Lời giải:
    a) Hai đỉnh kề nhau: A và B, B và C, C và D, D và A.
    Hai đỉnh đối nhau: A và C, B và D.
    b) Đường chéo (đoạn thẳng nối hai đỉnh đối nhau): AC, BD.
    c) Hai cạnh kề nhau: AB và BC, BC và CD, CD và DA, DA và AB.
    Hai cạnh đối nhau: AB và CD, AD và BC.
    d) Góc: angle A, angle B, angle C, angle D.
    Hai góc đối nhau: angle Aangle C, angle Bangle D.
    e) Điểm nằm trong tứ giác (điểm trong của tứ giác): M, P.
    Điểm nằm ngoài tứ giác (điểm ngoài của tứ giác): N, Q.
  • Mẹo kiểm tra: Luôn nhớ rằng đỉnh kề thì chung cạnh, đỉnh đối thì không chung cạnh. Cạnh đối thì song song (trong một số trường hợp đặc biệt như hình bình hành) hoặc không chung đỉnh.
  • Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn giữa đỉnh/cạnh kề và đỉnh/cạnh đối, hoặc không phân biệt rõ điểm nằm trong và ngoài tứ giác.

Câu hỏi 3: Nhắc lại định lý về tổng ba góc của một tam giác và tính tổng bốn góc của một tứ giác.

  • Phân tích: Bài tập này yêu cầu nhớ lại định lý cơ bản về tam giác và vận dụng nó để chứng minh định lý tổng góc trong một tứ giác.
  • Kiến thức cần dùng: Định lý tổng ba góc của một tam giác.
  • Lời giải:
    a) Định lý về tổng ba góc của một tam giác: Trong một tam giác, tổng ba góc là 180^\circ.
    b) Vẽ tứ giác ABCD tùy ý. Chia tứ giác thành hai tam giác bằng cách kẻ đường chéo AC (hoặc BD).
    Xét \Delta ABC, ta có: angle A_1 + angle B + angle C_1 = 180^\circ.
    Xét \Delta ADC, ta có: angle A_2 + angle D + angle C_2 = 180^\circ.
    Cộng hai vế của hai phương trình trên:
    (angle A_1 + angle A_2) + angle B + (angle C_1 + angle C_2) + angle D = 180^\circ + 180^\circ
    Do angle A_1 + angle A_2 = angle Aangle C_1 + angle C_2 = angle C, ta có:
    angle A + angle B + angle C + angle D = 360^\circ.
    Vậy, tổng bốn góc trong một tứ giác luôn bằng 360^\circ.
  • Mẹo kiểm tra: Luôn kiểm tra xem cách chia tứ giác thành hai tam giác có hợp lý và sử dụng đúng các góc của tam giác hay không.
  • Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn góc của tam giác với góc của tứ giác, hoặc sai sót trong phép cộng và biến đổi đại số.

Bài tập 1: Tìm x ở hình 5, hình 6

  • Phân tích: Bài tập này áp dụng trực tiếp định lý tổng bốn góc trong một tứ giác để tìm giá trị của góc chưa biết (thường ký hiệu là x).

  • Kiến thức cần dùng: Tổng bốn góc trong một tứ giác bằng 360^\circ.

  • Lời giải:
    Hình 5a: Tứ giác ABCD có các góc x, 110^\circ, 120^\circ, 80^\circ</code> Áp dụng định lý tổng bốn góc trong tứ giác: <code>[]x + 110^\circ + 120^\circ + 80^\circ = 360^\circ
    x + 310^\circ = 360^\circ
    x = 360^\circ - 310^\circ = 50^\circ
    Hình 5b: Tứ giác EFGH có các góc x, 90^\circ, 90^\circ, 90^\circ</code> Áp dụng định lý tổng bốn góc trong tứ giác: <code>[]x + 90^\circ + 90^\circ + 90^\circ = 360^\circ
    x + 270^\circ = 360^\circ
    x = 360^\circ - 270^\circ = 90^\circ
    Hình 5c: Tứ giác ABDE có các góc x, 90^\circ, 65^\circ, 90^\circ</code> Áp dụng định lý tổng bốn góc trong tứ giác: <code>[]x + 90^\circ + 65^\circ + 90^\circ = 360^\circ
    x + 245^\circ = 360^\circ
    x = 360^\circ - 245^\circ = 115^\circ
    Hình 5d: Tứ giác IKMN có các góc: một góc kề bù với 60^\circ</code> (là <code>[]180^\circ - 60^\circ = 120^\circ</code> - thực tế đề bài hình 5d có vẻ khác với hình vẽ, góc <code>120^\circ</code> được suy ra từ hình vẽ, không phải từ <code>60^\circ</code> kề bù), một góc kề bù với <code>105^\circ</code> (là <code>[]180^\circ - 105^\circ = 75^\circ</code> - tương tự, góc <code>75^\circ</code> được suy ra từ hình vẽ), một góc vuông (<code>[]90^\circ</code> - do ký hiệu vuông góc), và góc <code>x</code>. Tuy nhiên, dựa trên hình vẽ có các góc <code>120^\circ</code>, <code>75^\circ</code>, <code>90^\circ</code>, và <code>x</code>. Áp dụng định lý tổng bốn góc trong tứ giác IKMN: <code>[]x + 120^\circ + 75^\circ + 90^\circ = 360^\circ
    x + 285^\circ = 360^\circ
    x = 360^\circ - 285^\circ = 75^\circ
    Lưu ý: Có sự không nhất quán giữa phần chữ và hình vẽ trong trường hợp 5d của bài gốc. Tôi đã sử dụng các giá trị góc trực tiếp từ hình vẽ để tính toán.

    Hình 6a: Tứ giác PQRS có các góc x, x, 65^\circ, 95^\circ</code> Áp dụng định lý tổng bốn góc trong tứ giác: <code>[]x + x + 65^\circ + 95^\circ = 360^\circ
    2x + 160^\circ = 360^\circ
    2x = 360^\circ - 160^\circ = 200^\circ
    x = 200^\circ / 2 = 100^\circ
    Hình 6b: Tứ giác MNPQ có các góc x, 2x, 3x, 4x</code> Áp dụng định lý tổng bốn góc trong tứ giác: <code>[]x + 2x + 3x + 4x = 360^\circ
    10x = 360^\circ
    x = 360^\circ / 10 = 36^\circ

  • Mẹo kiểm tra: Sau khi tìm được giá trị của x, thay x vào phương trình ban đầu để kiểm tra xem tổng bốn góc có bằng 360^\circ hay không.

  • Lỗi hay gặp: Sai sót trong phép cộng hoặc trừ số đo góc, hoặc nhầm lẫn khi áp dụng định lý.

Bài tập 2: Góc ngoài của tứ giác

  • Phân tích: Bài tập này tập trung vào khái niệm góc ngoài của tứ giác và yêu cầu tính toán các góc ngoài, cũng như tổng của chúng.
  • Kiến thức cần dùng: Góc kề bù, định lý tổng bốn góc trong tứ giác, định lý tổng góc ngoài của tứ giác.
  • Lời giải:
    a) Tính các góc ngoài của tứ giác ở hình 7a:
    Cho tứ giác ABCD với các góc trong angle A, angle B, angle C, angle D</code> và các góc ngoài tương ứng <code>[]angle A_1, angle B_1, angle C_1, angle D_1.
    Ta có các cặp góc kề bù:
    angle A + angle A_1 = 180^\circ
    angle B + angle B_1 = 180^\circ
    angle C + angle C_1 = 180^\circ
    angle D + angle D_1 = 180^\circ
    Cộng các phương trình này lại:
    (angle A + angle B + angle C + angle D) + (angle A_1 + angle B_1 + angle C_1 + angle D_1) = 4 \times 180^\circ = 720^\circ
    angle A + angle B + angle C + angle D = 360^\circ, ta có:
    360^\circ + (angle A_1 + angle B_1 + angle C_1 + angle D_1) = 720^\circ
    angle A_1 + angle B_1 + angle C_1 + angle D_1 = 720^\circ - 360^\circ = 360^\circ
    Để tính cụ thể từng góc ngoài, ta cần biết các góc trong. Giả sử bài gốc có cung cấp các góc trong (như hình vẽ cho thấy angle A = 70^\circ, angle B = 80^\circ, angle C = 105^\circ</code> và <code>angle D = 105^\circ</code> - tính từ tổng 360).</p> <ul> <li>Góc ngoài tại A (<code>[]angle A_1</code>): <code>[]180^\circ - 70^\circ = 110^\circ
  • Góc ngoài tại B (angle B_1</code>): <code>[]180^\circ - 80^\circ = 100^\circ
  • Góc ngoài tại C (angle C_1</code>): <code>[]180^\circ - 105^\circ = 75^\circ
  • Góc ngoài tại D (angle D_1</code>): <code>[]180^\circ - 105^\circ = 75^\circ
    (Lưu ý: Hình vẽ 7a và 7b có thể dùng chung một quy trình tính, nhưng số liệu cụ thể của hình 7a không rõ ràng từ văn bản gốc, tôi giả định các góc trong để minh họa).
    b) Tính tổng các góc ngoài của tứ giác ở hình 7b:
    Hình 7b cung cấp các góc trong: angle A = 80^\circ, angle B = 100^\circ, angle C = 70^\circ</code>. Áp dụng định lý tổng bốn góc trong tứ giác để tìm <code>[]angle D:
    80^\circ + 100^\circ + 70^\circ + angle D = 360^\circ
    250^\circ + angle D = 360^\circ
    angle D = 360^\circ - 250^\circ = 110^\circ
    Các góc ngoài tương ứng là:
  • Góc ngoài tại A: 180^\circ - 80^\circ = 100^\circ
  • Góc ngoài tại B: 180^\circ - 100^\circ = 80^\circ
  • Góc ngoài tại C: 180^\circ - 70^\circ = 110^\circ
  • Góc ngoài tại D: 180^\circ - 110^\circ = 70^\circ
    Tổng các góc ngoài: 100^\circ + 80^\circ + 110^\circ + 70^\circ = 360^\circ.
    c) Nhận xét: Tổng các góc ngoài của tứ giác (tại mỗi đỉnh chỉ chọn một góc ngoài) luôn bằng 360^\circ.
  • Mẹo kiểm tra: Luôn kiểm tra xem góc ngoài và góc trong tại cùng một đỉnh có kề bù (tổng bằng 180^\circ</code> ) hay không.</li> <li><strong>Lỗi hay gặp:</strong> Nhầm lẫn góc trong và góc ngoài, hoặc sai sót trong phép tính.</li> </ul> <h3>Bài tập 3: Hình "cái diều"</h3> <ul> <li><strong>Phân tích:</strong> Bài tập này giới thiệu một loại tứ giác đặc biệt gọi là "hình cái diều" và yêu cầu chứng minh tính chất của đường chéo, đồng thời tính các góc.</li> <li><strong>Kiến thức cần dùng:</strong> Định lý về đường trung trực, trường hợp bằng nhau của tam giác (c.c.c), định lý tổng bốn góc của tứ giác.</li> <li><strong>Lời giải:</strong> Cho tứ giác ABCD có AB = AD, CB = CD. a) <strong>Chứng minh AC là đường trung trực của BD:</strong> Ta có: <ul> <li>AB = AD (theo giả thiết) nên điểm A cách đều hai mút B và D của đoạn thẳng BD. Do đó, A nằm trên đường trung trực của BD.</li> <li>CB = CD (theo giả thiết) nên điểm C cách đều hai mút B và D của đoạn thẳng BD. Do đó, C nằm trên đường trung trực của BD. Vì cả A và C đều nằm trên đường trung trực của BD, nên đường thẳng AC chính là đường trung trực của BD. b) <strong>Tính <code>[]angle B, angle D</code> biết <code>[]angle A = 100^\circ, angle C = 60^\circ</code>:</strong> Xét <code>[]\Delta ABC\Delta ADC:
  • AB = AD (gt)
  • BC = DC (gt)
  • AC là cạnh chung.
    Do đó, \Delta ABC = \Delta ADC (theo trường hợp c.c.c).
    Suy ra các góc tương ứng bằng nhau: angle B = angle Dangle ACB = angle ACD, angle BAC = angle DAC.
    Tổng bốn góc trong tứ giác ABCD là 360^\circ:
    angle A + angle B + angle C + angle D = 360^\circ
    Thay các giá trị đã biết và angle D = angle B vào phương trình:
    100^\circ + angle B + 60^\circ + angle B = 360^\circ
    160^\circ + 2angle B = 360^\circ
    2angle B = 360^\circ - 160^\circ = 200^\circ
    angle B = 200^\circ / 2 = 100^\circ
    Vậy angle D = angle B = 100^\circ.
  • Mẹo kiểm tra: Kiểm tra lại xem các cặp cạnh bằng nhau có dẫn đến các cặp góc tương ứng bằng nhau sau khi chứng minh hai tam giác bằng nhau hay không.
  • Lỗi hay gặp: Sai sót trong việc xác định các cặp cạnh, góc bằng nhau khi chứng minh tam giác bằng nhau.
  • Bài tập 4: Vẽ lại các tứ giác

    • Phân tích: Bài tập này yêu cầu sử dụng các kiến thức về vẽ hình dựa trên độ dài đoạn thẳng, góc, và cung tròn để tái tạo lại các tứ giác đã cho.
    • Kiến thức cần dùng: Kiến thức về vẽ đoạn thẳng, vẽ góc, vẽ cung tròn, xác định giao điểm.
    • Lời giải:
      • Cách vẽ hình 9:
        1. Vẽ đoạn thẳng AB có độ dài 3cm.
        2. Vẽ cung tròn tâm A có bán kính 3cm và cung tròn tâm B có bán kính 3,5cm. Hai cung tròn này cắt nhau tại điểm C.
        3. Vẽ cung tròn tâm C có bán kính 2cm và cung tròn tâm A có bán kính 1,5cm. Hai cung tròn này cắt nhau tại điểm D.
        4. Nối các điểm A, B, C, D bằng các đoạn thẳng AC, BC, CD, AD để tạo thành tứ giác ABCD.
      • Cách vẽ hình 10:
        1. Vẽ tia Nx và tia Ny vuông góc với nhau tại N (tạo thành góc vuông 90^\circ ).
        2. Trên tia Nx, lấy điểm M sao cho MN = 4cm.
        3. Trên tia Ny, lấy điểm P sao cho NP = 2cm.
        4. Vẽ cung tròn tâm P có bán kính 1,5cm và cung tròn tâm M có bán kính 3cm. Hai cung tròn này cắt nhau tại điểm Q.
        5. Nối các điểm N, M, P, Q bằng các đoạn thẳng PQ, MQ để tạo thành tứ giác MNPQ.
    • Mẹo kiểm tra: Sau khi vẽ, kiểm tra lại các độ dài cạnh và các góc (nếu có thông tin) để đảm bảo hình vẽ chính xác.
    • Lỗi hay gặp: Sai sót trong việc xác định tâm, bán kính của cung tròn hoặc đo đạc độ dài đoạn thẳng, góc.

    Bài tập 5: Tìm vị trí “kho báu” trên hệ tọa độ

    • Phân tích: Bài tập này yêu cầu tìm giao điểm của hai đường chéo của một tứ giác khi biết tọa độ của các đỉnh.
    • Kiến thức cần dùng: Hệ trục tọa độ Descartes, phương trình đường thẳng, tìm giao điểm của hai đường thẳng.
    • Lời giải:
      Cho tứ giác ABCD với tọa độ các đỉnh: A(3; 2), B(2; 7), C(6; 8), D(8; 5).
      Kho báu nằm tại giao điểm của hai đường chéo AC và BD.
      1. Tìm phương trình đường thẳng AC:
        Đường thẳng đi qua hai điểm A(x_1, y_1)</code> và <code>[]C(x_2, y_2)</code> có dạng <code>[]y - y_1 = \frac{y_2 - y_1}{x_2 - x_1}(x - x_1).
        Với A(3; 2) và C(6; 8):
        y - 2 = \frac{8 - 2}{6 - 3}(x - 3)
        y - 2 = \frac{6}{3}(x - 3)
        y - 2 = 2(x - 3)
        y - 2 = 2x - 6
        y = 2x - 4 (Phương trình đường thẳng AC)
      2. Tìm phương trình đường thẳng BD:
        Với B(2; 7) và D(8; 5):
        y - 7 = \frac{5 - 7}{8 - 2}(x - 2)
        y - 7 = \frac{-2}{6}(x - 2)
        y - 7 = -\frac{1}{3}(x - 2)
        3(y - 7) = -(x - 2)
        3y - 21 = -x + 2
        3y = -x + 23 (Phương trình đường thẳng BD)
      3. Tìm giao điểm E(x, y) của AC và BD:
        Ta có hệ phương trình:
        { y = 2x - 4
        { 3y = -x + 23
        Thế y từ phương trình (1) vào phương trình (2):
        3(2x - 4) = -x + 23
        6x - 12 = -x + 23
        6x + x = 23 + 12
        7x = 35
        x = 35 / 7 = 5
        Thay x = 5 vào phương trình (1):
        y = 2(5) - 4 = 10 - 4 = 6
        Vậy, giao điểm E (vị trí kho báu) có tọa độ (5; 6).
    • Mẹo kiểm tra: Thay tọa độ giao điểm tìm được vào cả hai phương trình đường thẳng để đảm bảo nó thỏa mãn cả hai.
    • Lỗi hay gặp: Sai sót trong công thức tìm phương trình đường thẳng, hoặc trong quá trình giải hệ phương trình.

    Đáp Án/Kết Quả

    Sau khi đi qua các dạng bài tập từ cơ bản đến nâng cao, chúng ta đã củng cố kiến thức về định nghĩa, tính chất và các định lý quan trọng liên quan đến tứ giác. Học sinh có thể áp dụng định lý tổng bốn góc trong tứ giác để giải quyết các bài toán tìm góc chưa biết. Hiểu rõ khái niệm góc ngoài và tổng các góc ngoài của tứ giác giúp mở rộng kiến thức. Bài tập về hình cái diều nhấn mạnh việc vận dụng định lý về đường trung trực và trường hợp bằng nhau của tam giác. Cuối cùng, bài tập về tọa độ tứ giác cho thấy cách kết hợp kiến thức hình học với đại số.

    Kết Luận

    Thông qua việc phân tích và giải chi tiết các bài tập trong giải bài tập Toán lớp 8 tập 1 bài 1, hy vọng rằng học sinh đã có thể nắm vững hơn về chủ đề “Tứ giác”. Hiểu rõ các định nghĩa, tính chất, định lý và cách áp dụng chúng vào giải bài tập sẽ giúp các em tự tin hơn trong học tập và đạt được kết quả tốt nhất. Việc luyện tập thường xuyên với nhiều dạng bài khác nhau là chìa khóa để thành thạo chủ đề này.

    Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 7, 2026 by Thầy Đông

    You may also like...

    Leave a Reply

    Your email address will not be published. Required fields are marked *

    Kênh Xoilac TV HD ngon