Giải Toán Lớp 6 Tập 1 Bài 2 trang 8 Cánh Diều: Tập Hợp

Rate this post

Giải Toán Lớp 6 Tập 1 Bài 2 trang 8 Cánh Diều: Tập Hợp

Chào mừng các em đến với bài viết hướng dẫn giải toán lớp 6 tập 1 bài 2 trang 8, thuộc bộ sách Cánh Diều. Bài học hôm nay tập trung vào khái niệm cơ bản về tập hợp và cách sử dụng các ký hiệu thuộc (∈) và không thuộc (∉). Đây là kiến thức nền tảng quan trọng, giúp các em làm quen với ngôn ngữ toán học và chuẩn bị cho các bài toán phức tạp hơn.

Trong bài này, chúng ta sẽ cùng nhau phân tích đề bài, hiểu rõ yêu cầu và áp dụng đúng các ký hiệu toán học để hoàn thành bài tập một cách chính xác nhất. Mục tiêu là giúp các em nắm vững cách xác định mối quan hệ giữa một phần tử và một tập hợp.

Giải Toán Lớp 6 Tập 1 Bài 2 trang 8 Cánh Diều: Tập Hợp

Đề Bài

Cho tập hợp A = {11; 13; 17; 19}. Chọn ký hiệu “∈”, “∉”, thích hợp cho ô trống:

a) 11 square A;
b) 12 square A;
c) 14 square A;
d) 19 square A.

Giải Toán Lớp 6 Tập 1 Bài 2 trang 8 Cánh Diều: Tập Hợp

Phân Tích Yêu Cầu

Đề bài cho chúng ta một tập hợp có tên là A, bao gồm các phần tử là các số tự nhiên: 11, 13, 17 và 19. Yêu cầu của bài toán là điền ký hiệu thích hợp vào các ô trống để chỉ ra mối quan hệ giữa một số cho trước và tập hợp A. Cụ thể, chúng ta cần xác định xem số đó có “thuộc” tập hợp A hay “không thuộc” tập hợp A.

Để làm được điều này, chúng ta chỉ cần so sánh số cho trước với từng phần tử có trong tập hợp A. Nếu số đó xuất hiện trong tập hợp A, ta dùng ký hiệu “∈”. Ngược lại, nếu số đó không có trong tập hợp A, ta dùng ký hiệu “∉”.

Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng

Để giải bài tập này, các em cần nắm vững hai khái niệm và ký hiệu cơ bản trong lý thuyết tập hợp:

  1. Phần tử thuộc tập hợp (Ký hiệu: ∈): Nếu một đối tượng (gọi là phần tử) là một thành viên của một tập hợp, ta nói phần tử đó thuộc tập hợp. Ví dụ, nếu tập hợp A có phần tử là số 5, ta viết 5 ∈ A.
  2. Phần tử không thuộc tập hợp (Ký hiệu: ∉): Nếu một đối tượng không phải là thành viên của một tập hợp, ta nói phần tử đó không thuộc tập hợp. Ví dụ, nếu tập hợp A không có phần tử là số 6, ta viết 6 ∉ A.

Trong đó:

  • in là ký hiệu của phép “thuộc”.
  • notin là ký hiệu của phép “không thuộc”.

Chúng ta sẽ sử dụng hai ký hiệu này để điền vào chỗ trống trong bài toán.

Hướng Dẫn Giải Chi Tiết

Chúng ta sẽ điền ký hiệu thích hợp cho từng câu a), b), c), d) dựa trên tập hợp A = {11; 13; 17; 19}.

a) 11 square A;

  • Phân tích: Ta cần xem xét số 11 có nằm trong tập hợp A hay không. Tập hợp A bao gồm các số 11, 13, 17, 19.
  • Kiểm tra: Số 11 có xuất hiện trong danh sách các phần tử của A.
  • Kết luận: Do đó, số 11 thuộc tập hợp A. Ta điền ký hiệu “∈”.
  • Điền: 11 ∈ A.

b) 12 square A;

  • Phân tích: Ta cần xem xét số 12 có nằm trong tập hợp A hay không. Tập hợp A bao gồm các số 11, 13, 17, 19.
  • Kiểm tra: Số 12 không xuất hiện trong danh sách các phần tử của A.
  • Kết luận: Do đó, số 12 không thuộc tập hợp A. Ta điền ký hiệu “∉”.
  • Điền: 12 ∉ A.

c) 14 square A;

  • Phân tích: Ta cần xem xét số 14 có nằm trong tập hợp A hay không. Tập hợp A bao gồm các số 11, 13, 17, 19.
  • Kiểm tra: Số 14 không xuất hiện trong danh sách các phần tử của A.
  • Kết luận: Do đó, số 14 không thuộc tập hợp A. Ta điền ký hiệu “∉”.
  • Điền: 14 ∉ A.

d) 19 square A.

  • Phân tích: Ta cần xem xét số 19 có nằm trong tập hợp A hay không. Tập hợp A bao gồm các số 11, 13, 17, 19.
  • Kiểm tra: Số 19 có xuất hiện trong danh sách các phần tử của A.
  • Kết luận: Do đó, số 19 thuộc tập hợp A. Ta điền ký hiệu “∈”.
  • Điền: 19 ∈ A.

Mẹo kiểm tra

Sau khi điền xong, các em có thể đọc lại từng câu với ký hiệu đã điền: “Mười một thuộc A”, “Mười hai không thuộc A”, “Mười bốn không thuộc A”, “Mười chín thuộc A”. Nếu cách đọc này khớp với ý nghĩa của tập hợp A, thì bài làm của em là đúng.

Lỗi hay gặp

Một lỗi phổ biến là nhầm lẫn giữa ký hiệu “∈” và “∉”, hoặc không kiểm tra kỹ các phần tử trong tập hợp gốc. Hãy luôn cẩn thận đối chiếu từng số với danh sách các phần tử của tập hợp A.

Đáp Án/Kết Quả

Sau khi thực hiện các bước phân tích và điền ký hiệu, kết quả cuối cùng cho bài tập 2 trang 8 Toán lớp 6 Tập 1 Cánh Diều là:

a) 11 ∈ A
b) 12 ∉ A
c) 14 ∉ A
d) 19 ∈ A

Bài tập này giúp củng cố cách nhận biết và sử dụng các ký hiệu cơ bản trong toán học, đặc biệt là trong chương trình giải toán lớp 6 tập 1 bài 2.


Bài viết này đã trình bày chi tiết cách giải bài tập 2 trang 8 Toán lớp 6 Tập 1 thuộc bộ sách Cánh Diều, tập trung vào việc hiểu và áp dụng đúng các ký hiệu thuộc (∈) và không thuộc (∉) trong lý thuyết tập hợp. Nắm vững kiến thức này không chỉ giúp các em hoàn thành bài tập mà còn đặt nền móng vững chắc cho các chủ đề toán học nâng cao hơn. Việc giải toán lớp 6 tập 1 bài 2 một cách chính xác sẽ tạo đà tâm lý và kiến thức để các em chinh phục các thử thách học tập khác.

Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 7, 2026 by Thầy Đông

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Kênh Xoilac TV HD ngon