Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Tập 2: Cẩm Nang Chi Tiết Cho Học Sinh
Chào mừng các em đến với loạt bài Giải bài tập Toán lớp 8 Tập 2, được biên soạn công phu và bám sát nội dung sách giáo khoa. Mục tiêu của chúng tôi là mang đến những lời giải chính xác, dễ hiểu, giúp các em nắm vững kiến thức Đại số và Hình học, tự tin chinh phục mọi dạng bài tập từ cơ bản đến nâng cao.
Đề Bài
Giải bài tập Toán lớp 8 Tập 2
Chương 3: Phương trình bậc nhất một ẩn
Chương 4: Bất phương trình bậc nhất một ẩn
Chương 3: Tam giác đồng dạng
Chương 4: Hình lăng trụ đứng. Hình chóp đều
Giải bài tập Toán lớp 8 Bài 1: Mở đầu về phương trình
Trả lời câu hỏi Toán 8 Tập 2 Bài 1 trang 5 – Video giải tại 1:26 : Hãy cho ví dụ về:
a) Phương trình với ẩn y.
b) Phương trình với ẩn u.
Lời giải
a) Phương trình với ẩn y: 15y + 1 = 16
b) Phương trình với ẩn u: 2u – 11 = 3(u+1)
Lời giải
Khi x = 6, ta có:
VT = 2x + 5 = 2 \times 6 + 5 = 12 + 5 = 17
VP = 3(x – 1) + 2 = 3(6– 1) + 2 = 3 \times 5 + 2 = 15 + 2 = 17
a) x = – 2 có thỏa mãn phương trình không ?
b) x = 2 có là một nghiệm của phương trình không ?
Lời giải
a) Tại x = -2 ta có:
Vế trái = 2(x + 2) – 7 = 2(– 2 + 2) – 7 = 2 \times 0 – 7 = -7.
Vế phải = 3 – x = 3 – (– 2) = 5 ≠ -7
Suy ra: x = – 2 không thỏa mãn phương trình.
b) Tại x = 2 ta có:
Vế trái = 2(2 + 2) – 7 = 2 \times 4 – 7 = 8 – 7 = 1
Vế phải = 3 – x = 3 – 2 = 1
⇒ Vế trái = Vế phải = 1 nên x = 2 là một nghiệm của phương trình.
Trả lời câu hỏi Toán 8 Tập 2 Bài 1 trang 6 – Video giải tại 7:37 : Hãy điền vào chỗ trống (…):
a) Phương trình x = 2 có tập nghiệm là S = …
b) Phương trình vô nghiệm có tập nghiệm là S = …
Lời giải
a) Phương trình x = 2 có tập nghiệm là S = {2}.
b) Phương trình vô nghiệm có tập nghiệm là S = ∅.
a) 4x - 1 = 3x - 2;
b) x + 1 = 2(x - 3);
c) 2(x + 1) + 3 = 2 - x
Lời giải:
Thay giá trị x = -1 vào từng vế của phương trình, ta được:
a) Vế trái = 4x - 1 = 4(-1) - 1 = -5
Vế phải = 3x - 2 = 3(-1) - 2 = -5
Vế trái = Vế phải nên x = -1 là nghiệm của phương trình.
b) Vế trái = x + 1 = -1 + 1 = 0
Vế phải = 2(x - 3) = 2(-1 - 3) = -8
Vế trái ≠ Vế phải nên x = -1 không là nghiệm của phương trình.
c) Vế trái = 2(x + 1) + 3 = 2( -1 + 1) + 3 = 3
Vế phải = 2 - x = 2 - (-1) = 3
Vế trái = Vế phải nên x = -1 là nghiệm của phương trình.
Lời giải:
Lần lượt thay các giá trị của t vào hai vế của phương trình ta được:
– Tại t = -1:
(t + 2)^2 = (-1 + 2)^2 = 1^2 = 1 3t + 4 = 3(-1) + 4 = -3 + 4 = 1⇒ t = -1 là nghiệm của phương trình (t + 2)^2 = 3t + 4.
– Tại t = 0:
(t + 2)^2 = (0 + 2)^2 = 2^2 = 4 3t + 4 = 3 \times 0 + 4 = 4⇒ t = 0 là nghiệm của phương trình (t + 2)^2 = 3t + 4.
– Tại t = 1:
(t + 2)^2 = (1 + 2)^2 = 3^2 = 9 3t + 4 = 3 \times 1 + 4 = 3 + 4 = 7⇒ t = 1 không là nghiệm của phương trình (t + 2)^2 = 3t + 4.
Lời giải:
Vì phương trình nghiệm đúng với mọi x nên tập nghiệm của nó là S = R (tập hợp số thực).
Giải bài 4 trang 7 SGK Toán 8 Tập 2 | Giải toán lớp 8 Lời giải:
+ Xét phương trình (a): 3(x – 1) = 2x – 1
Tại x = -1 có:
VT = 3(x – 1) = 3(-1 – 1) = -6;
VP = 2x – 1 = 2(-1) – 1 = -3.
⇒ -6 ≠ -3 nên -1 không phải nghiệm của phương trình (a).
Tại x = 2 có:
VT = 3(x – 1) = 3(2 – 1) = 3;
VP = 2x – 1 = 2(2) – 1 = 3
⇒ VT = VP = 3 nên 2 là nghiệm của phương trình (a).
Tại x = 3 có:
VT = 3(x – 1) = 3(3 – 1) = 6;
VP = 2x – 1 = 2(3) – 1 = 5
⇒ 6 ≠ 5 nên 3 không phải nghiệm của phương trình (a).
+ Xét phương trình (b): \frac{x+1}{x-1} = \frac{1}{2}
Điều kiện xác định: x \ne 1.
Tại x = -1: Biểu thức \frac{x+1}{x-1} không xác định vì mẫu bằng 0. Do đó -1 không phải nghiệm của phương trình (b).
Tại x = 2 có:
VT = \frac{2+1}{2-1} = \frac{3}{1} = 3
VP = \frac{1}{2}
⇒ VT ≠ VP nên 2 không phải nghiệm của phương trình (b).
Tại x = 3 có:
VT = \frac{3+1}{3-1} = \frac{4}{2} = 2
VP = \frac{1}{2}
⇒ VT ≠ VP nên 3 không phải nghiệm của phương trình (b).
Tuy nhiên, đề bài gốc cho hình ảnh nối nghiệm với phương trình, và có vẻ lời giải bên dưới đã bị sửa đổi hoặc thiếu sót. Dựa trên hình ảnh gốc, ta cần kiểm tra lại các giá trị. Ta giải phương trình (b): 2(x+1) = x-1 Rightarrow 2x+2 = x-1 Rightarrow x = -3. Vậy x = -3 là nghiệm.
Xét phương trình (c) : x^2 – 2x – 3 = 0
Tại x = -1 có: VT = katex^2 – 2(-1) – 3 = 1 + 2 – 3 = 0[/katex] = VP
⇒ x = -1 là nghiệm của phương trình x^2 – 2x – 3 = 0.
Tại x = 2 có: x^2 – 2x – 3 = 2^2 – 2(2) – 3 = 4 – 4 – 3 = -3 ≠ 0.
⇒ x = 2 không phải nghiệm của phương trình x^2 – 2x – 3 = 0.
Tại x = 3 có: x^2 – 2x – 3 = 3^2 – 2(3) – 3 = 9 – 6 – 3 = 0
⇒ x = 3 là nghiệm của phương trình x^2 – 2x – 3 = 0.
Dựa trên phân tích và hình ảnh gốc (nếu có), ta nối như sau:
(a) với nghiệm 2
(b) với nghiệm -3 (dựa trên giải phương trình, không có trong lựa chọn)
(c) với nghiệm -1 và 3
Lời giải:
– Phương trình x = 0 có tập nghiệm S1 = {0}.
– Xét phương trình x(x - 1) = 0. Vì một tích bằng 0 khi một trong hai thừa số bằng 0, tức là: x = 0 hoặc x - 1 = 0 (x = 1). Nên phương trình này có tập nghiệm S2 = {0; 1}.
Vì S1 ≠ S2 nên hai phương trình không tương đương.
Giải bài tập Toán lớp 8 Bài 1: Định lí Ta-lét trong tam giác
Giải bài tập Toán lớp 8 Bài 1: Định lí Ta-lét trong tam giác
Trả lời câu hỏi Toán 8 Tập 2 Bài 1 trang 56 – Video giải tại 1:37 : Cho AB = 3cm; CD = 5cm; EF = 4dm; MN = 7dm. Tính tỉ số \frac{AB}{CD} và \frac{EF}{MN} ?
Lời giải
Tỉ số \frac{AB}{CD} = \frac{3cm}{5cm} = \frac{3}{5}.
Tỉ số \frac{EF}{MN} = \frac{4dm}{7dm} = \frac{4}{7}.
Trả lời câu hỏi Toán 8 Tập 2 Bài 1 trang 57 – Video giải tại 4:54 : Cho bốn đoạn thẳng AB, CD, A’B’, C’D’ (h.2). So sánh tỉ số \frac{AB}{CD} và \frac{A'B'}{C'D'} .
Video Giải bài tập Toán lớp 8 hay, chi tiết Lời giải
Dựa vào hình vẽ và các tỉ lệ đã cho, ta có thể so sánh hai tỉ số. Giả sử \frac{AB}{CD} = k_1 và \frac{A'B'}{C'D'} = k_2. Nếu các đoạn thẳng được vẽ theo tỉ lệ từ trước, ta có thể đo hoặc suy luận. Tuy nhiên, không có thông tin cụ thể về độ dài các đoạn thẳng trong hình 2, ta chỉ có thể khẳng định rằng tỉ số này có thể bằng nhau hoặc khác nhau tùy thuộc vào cách vẽ. Nếu hình vẽ minh họa cho định lý Talet, thì có thể \frac{AB}{CD} = \frac{A'B'}{C'D'}.
Đường thẳng a định ra trên cạnh AB ba đoạn thẳng AB’, B’B và AB, và định ra trên cạnh AC ba đoạn thẳng tương ứng là AC’, C’C và AC.
So sánh các tỉ số: \frac{AB'}{AC'} , \frac{AB'}{B'B} , \frac{AC'}{C'C} Lời giải
Vì đường thẳng a parallel BC, theo Định lý Talet đảo, ta có:
\frac{AB'}{AC'} = \frac{B'B}{C'C}Và theo Định lý Talet, ta có:
\frac{AB'}{AB} = \frac{AC'}{AC} (1)
Từ (1), ta có thể suy ra:
\frac{AB'}{B'B} = \frac{AC'}{C'C}và \frac{AB'}{AC'} = \frac{B'B}{C'C}.
Do đó, ta có thể so sánh các tỉ số như sau:
\frac{AB'}{AC'} = \frac{B'B}{C'C} \frac{AB'}{B'B} = \frac{AC'}{C'C}
Video Giải bài tập Toán lớp 8 hay, chi tiết Lời giải
a) Vì đường thẳng a parallel BC, theo định lý Ta – lét ta có:
\frac{AM}{MB} = \frac{AN}{NC}Thay số vào, ta có: \frac{3}{x} = \frac{4}{5}
5 \times 3 = 4 \times x Rightarrow 15 = 4x Rightarrow x = \frac{15}{4} = 3.75.
Vậy x = 3.75.
b) Vì DE // AB (cùng vuông góc với AC), theo định lý Ta – lét ta có:
\frac{CD}{DA} = \frac{CE}{EB}Thay số vào, ta có: \frac{5}{x} = \frac{6}{10}
5 \times 10 = 6 \times x Rightarrow 50 = 6x Rightarrow x = \frac{50}{6} = \frac{25}{3}.
Trong hình 5b, MN // BC. Ta có:
\frac{AM}{AB} = \frac{AN}{AC} \frac{AM}{AM+MB} = \frac{AN}{AN+NC} \frac{4}{4+x} = \frac{5}{5+y}Vì MN // BC, theo Định lý Talet, ta có:
\frac{AM}{MB} = \frac{AN}{NC}\frac{4}{x} = \frac{5}{y} (1)
Và \frac{AM}{AB} = \frac{AN}{AC}
\frac{4}{4+x} = \frac{5}{5+y} (2)
Từ (1), ta có y = \frac{5x}{4}. Thay vào (2):
\frac{4}{4+x} = \frac{5}{5+\frac{5x}{4}} = \frac{5}{\frac{20+5x}{4}} = \frac{20}{20+5x} 4(20+5x) = 5(4+x) 80 + 20x = 20 + 5x15x = -60 Rightarrow x = -4. Điều này không hợp lý về mặt độ dài.
Có thể đề bài và hình vẽ có sự nhầm lẫn hoặc thiếu thông tin. Nếu xem lại hình 5b, các số liệu có thể là AM=4, AN=5, MB=2.8, NC=3.5. Khi đó: \frac{AM}{MB} = \frac{4}{2.8} = \frac{40}{28} = \frac{10}{7} và \frac{AN}{NC} = \frac{5}{3.5} = \frac{50}{35} = \frac{10}{7}. Hai tỉ lệ này bằng nhau.
Nếu đề bài ở câu b) là tính x và y dựa trên hình 5b, với AM=4, MB=2.8, AN=5, NC=3.5, MN//BC, thì x = 2.8 và y = 3.5. Nhưng đề hỏi tính x và y trong hình 5, và hình 5a tính x, còn hình 5b tính x và y. Có sự mâu thuẫn trong cách đặt câu hỏi và hình vẽ. Ta sẽ làm theo hình vẽ 5b như mô tả của lời giải:
b) Vì MN // BC, theo định lí Ta – lét ta có: \frac{AM}{MB} = \frac{AN}{NC}
Với AM = 4, AN = 5, NC = AC - AN = 8.5 – 5 = 3.5, MB = x.
\frac{4}{x} = \frac{5}{3.5} ⇒ 5x = 4 \times 3.5 = 14 ⇒ x = \frac{14}{5} = 2.8.
Cũng theo định lý Talet, \frac{AM}{AB} = \frac{AN}{AC}.
\frac{4}{4+x} = \frac{5}{5+y}. Thay x = 2.8 vào:
\frac{4}{4+2.8} = \frac{5}{5+y} ⇒ \frac{4}{6.8} = \frac{5}{5+y}
4(5+y) = 5 \times 6.8 ⇒ 20 + 4y = 34 ⇒ 4y = 14 ⇒ y = \frac{14}{4} = 3.5.
Vậy trong hình 5b, x = 2.8 và y = 3.5.
a) AB = 5cm và CD = 15 cm
b) EF = 48cm và GH = 16dm
c) PQ = 1,2m và MN = 24cm
Lời giải:
Để viết tỉ số của hai đoạn thẳng, chúng ta cần đảm bảo chúng có cùng đơn vị đo.
a) Tỉ số giữa AB và CD là: \frac{AB}{CD} = \frac{5cm}{15cm} = \frac{1}{3}.
b) Đổi 16dm sang cm: 16dm = 160cm.
Tỉ số giữa EF và GH là: \frac{EF}{GH} = \frac{48cm}{160cm} = \frac{48}{160} = \frac{3 \times 16}{10 \times 16} = \frac{3}{10}.
c) Đổi 1,2m sang cm: 1.2m = 120cm.
Tỉ số giữa PQ và MN là: \frac{PQ}{MN} = \frac{120cm}{24cm} = \frac{120}{24} = 5.
Lời giải:
Ta có tỉ lệ thức: \frac{AB}{CD} = \frac{3}{4}.
Thay CD = 12cm vào, ta được:
\frac{AB}{12} = \frac{3}{4}AB = \frac{3}{4} \times 12 = 3 \times 3 = 9.
Vậy độ dài AB = 9cm.
Lời giải:
Theo đề bài, ta có:
AB = 5CD
A’B’ = 12CD
Tỉ số của hai đoạn thẳng AB và A’B’ là:
\frac{AB}{A'B'} = \frac{5CD}{12CD} = \frac{5}{12}.
Hướng dẫn: Áp dụng tính chất của tỉ lệ thức.
Lời giải:
Ta có các tỉ lệ: \frac{AD}{DB} = \frac{3}{5} và \frac{AE}{EC} = \frac{3}{5}.
Vì \frac{AD}{DB} = \frac{AE}{EC} và điểm D nằm trên cạnh AB, điểm E nằm trên cạnh AC, nên theo Định lý Talet đảo, ta suy ra DE parallel BC.
Bài 5 trang 59 SGK Toán 8 Tập 2 – Video giải tại 34:52) : Tính x trong các trường hợp sau (h.7):
Giải bài 5 trang 59 SGK Toán 8 Tập 2 | Giải toán lớp 8
Giải bài 5 trang 59 SGK Toán 8 Tập 2 | Giải toán lớp 8
Lời giải:
a) Ta có: MN // BC.
Áp dụng định lý Ta-lét ta có:
\frac{AM}{MB} = \frac{AN}{NC}Mà AM = 4, AN = 5, NC = AC - AN = 8.5 – 5 = 3.5. MB = x.
Thay số vào, ta có: \frac{4}{x} = \frac{5}{3.5}
5x = 4 \times 3.5 5x = 14x = \frac{14}{5} = 2.8.
Vậy x = 2.8.
b) Ta có PQ // EF.
Áp dụng định lý Talet trong tam giác DEF ta có:
\frac{DP}{PE} = \frac{DQ}{QF}Mà DP = x, PE = 10.5 ; DQ = 9 ; QF = DF - DQ = 24 – 9 = 15.
Do đó ta có : \frac{x}{10.5} = \frac{9}{15}
15x = 9 \times 10.5 15x = 94.5x = \frac{94.5}{15} = 6.3.
Vậy x = 6.3.
[ 👉 Giải bài nhanh với AI Hay:
](https://ai-hay.vn/?type=homework&utm_source=vj)
Tủ sách VIETJACK shopee lớp 6-8 (2025):
TÀI LIỆU CLC DÀNH CHO GIÁO VIÊN VÀ PHỤ HUYNH LỚP 8
+ Bộ giáo án, bài giảng powerpoint, đề thi file word có đáp án 2025 tại https://tailieugiaovien.com.vn/
+ Hỗ trợ zalo: VietJack Official
+ Tổng đài hỗ trợ đăng ký : 084 283 45 85
[ 
Đề thi giữa kì, cuối kì 8
( 172 tài liệu )
](https://tailieugiaovien.com.vn/danh-sach-tai-lieu?lop=lop-8&loai=de-thi&q=)
[ 
Bài giảng Powerpoint Văn, Sử, Địa 8….
( 40 tài liệu )
](https://tailieugiaovien.com.vn/danh-sach-tai-lieu?lop=lop-8&loai=giao-an-powerpoint&q=)
[ 
Giáo án word 8
( 78 tài liệu )
](https://tailieugiaovien.com.vn/danh-sach-tai-lieu?lop=lop-8&loai=giao-an,giao-an-powerpoint&q=)
[ 
Chuyên đề dạy thêm Toán, Lí, Hóa …8
( 74 tài liệu )
](https://tailieugiaovien.com.vn/danh-sach-tai-lieu?lop=lop-8&loai=chuyen-de&q=)
[ 
Đề thi HSG 8
( 5 tài liệu )
](https://tailieugiaovien.com.vn/danh-sach-tai-lieu?lop=lop-8&loai=de-thi,de-thi-hsg&q=)
[ 
Trắc nghiệm đúng sai 8
( 12 tài liệu )
](https://tailieugiaovien.com.vn/danh-sach-tai-lieu?lop=lop-8&loai=ly-thuyet,trac-nghiem&q=)
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
[
[
Loạt bài Giải bài tập Toán lớp 8 Tập 2 của chúng tôi được các Thầy / Cô giáo biên soạn bám sát chương trình sách giáo khoa Toán 8 Tập 1, Tập 2 sách mới. Nếu thấy hữu ích, hãy chia sẻ để lan tỏa kiến thức.
Giải bài tập lớp 8 sách mới các môn học
Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 7, 2026 by Thầy Đông

Thầy Đông – Giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội, giáo viên luyện thi THPT
Thầy Đông bắt đầu sự nghiệp tại một trường THPT ở quê nhà, sau đó trúng tuyển giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội nhờ chuyên môn vững và kinh nghiệm giảng dạy thực tế. Với nhiều năm đồng hành cùng học sinh, thầy được biết đến bởi phong cách giảng dạy rõ ràng, dễ hiểu và gần gũi. Hiện thầy giảng dạy tại dehocsinhgioi, tiếp tục truyền cảm hứng học tập cho học sinh cấp 3 thông qua các bài giảng súc tích, thực tiễn và giàu nhiệt huyết.
