Giải Toán Lớp 9 Trang 27 Tập 1 Cánh Diều: Hướng Dẫn Chi Tiết

Bắt đầu hành trình chinh phục chương trình Toán lớp 9 tập 1 với bộ sách Cánh Diều, các em học sinh sẽ tìm thấy lời giải chi tiết cho giải toán lớp 9 trang 27 Cánh Diều. Tài liệu này cung cấp phương pháp giải bài tập chuẩn xác, giúp củng cố kiến thức nền tảng và kỹ năng giải toán một cách hiệu quả, chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra và kỳ thi quan trọng.

Đề Bài
Bài 8 trang 27 SGK Toán 9 Cánh diều
Tại một buổi biểu diễn nhằm gây quỹ từ thiện, ban tổ chức đã bán được 500 vé. Trong đó có hai loại vé: vé loại I giá 100 000 đồng; vé loại II giá 75 000 đồng. Tổng số tiền thu được từ bán vé là 44 500 000 đồng. Tính số vé bán ra của mỗi loại.
Bài 9 trang 27 SGK Toán 9 Cánh diều
Trong một đợt khuyến mãi, siêu thị giảm giá cho mặt hàng A là 20% và mặt hàng B là 15% so với giá niêm yết. Một khách hàng mua 2 món hàng A và 1 món hàng B thì số tiền phải trả số tiền là 362 000 đồng. Nhưng nếu mua trong khung giờ vàng thì mặt hàng A được giảm giá 30% và mặt hàng B được giảm giá 25% so với giá niêm yết. Một khách hàng mua 3 món hàng A và 2 món hàng B trong khung giờ vàng nên phải trả số tiền là 552 000 đồng. Tính giá niêm yết của mỗi mặt hàng A và B.
Bài 10 trang 27 SGK Toán 9 Cánh diều
Trong phòng thí nghiệm, cô Linh muốn tạo ra 500 g dung dịch HCl 19% từ hai loại dung dịch HCl 10% và HCl 25%. Hỏi cô Linh cần dùng bao nhiêu gam cho mỗi loại dung dịch đó?
Bài 11 trang 27 SGK Toán 9 Cánh diều
Một ca nô đi xuôi dòng từ địa điểm A đến địa điểm B và lại ngược dòng từ địa điểm B về địa điểm A mất 9 giờ, tốc độ của ca nô khi nước yên lặng không đổi trên suốt quãng đường đó và tốc độ của dòng nước không đổi khi ca nô chuyển động. Biết thời gian ca nô đi xuôi dòng 5 km bằng thời gian ca nô đi ngược dòng 4 km và quãng đường AB là 160 km. Tính tốc độ của ca nô khi nước yên lặng và tốc độ của dòng nước.

Phân Tích Yêu Cầu
Các bài tập trang 27, tập 1, sách Toán lớp 9 Cánh Diều đều thuộc dạng toán về hệ phương trình bậc nhất hai ẩn. Mỗi bài toán đưa ra các dữ kiện về mối quan hệ giữa các đại lượng và yêu cầu tìm giá trị cụ thể của các đại lượng đó. Để giải quyết chúng, chúng ta cần đọc kỹ đề bài, xác định rõ các đại lượng chưa biết, đặt ẩn tương ứng, lập các phương trình dựa trên mối quan hệ đã cho, sau đó giải hệ phương trình để tìm ra đáp án.
Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng
Để giải quyết các bài toán này, các kiến thức cốt lõi bao gồm:
- Lập hệ phương trình bậc nhất hai ẩn:
- Bài toán: Khi gặp bài toán có hai đại lượng chưa biết và có hai điều kiện liên quan đến hai đại lượng đó, ta có thể đưa bài toán về dạng hệ phương trình bậc nhất hai ẩn.
- Đặt ẩn: Chọn hai đại lượng cần tìm làm hai ẩn số (ví dụ: x, y). Lưu ý đặt điều kiện cho ẩn (ví dụ: x > 0, y > 0).
- Lập phương trình: Dựa vào các dữ kiện và mối quan hệ trong đề bài, ta lập hai phương trình theo hai ẩn.
- Giải hệ phương trình: Sử dụng một trong các phương pháp giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn như phương pháp thế, phương pháp cộng đại số hoặc phương pháp đồ thị.
- Các dạng toán áp dụng hệ phương trình:
- Toán có lời văn: Thường gặp trong các bài toán về năng suất, công việc, tỉ lệ, quan hệ số, chuyển động, pha trộn dung dịch, mua bán hàng hóa.
- Công thức chuyển động: Quãng đường = Vận tốc × Thời gian (S = v \times t).
- Vận tốc xuôi dòng: v<em>{xuôi} = v</em>{ca nô} + v_{nước}.
- Vận tốc ngược dòng: v<em>{ngược} = v</em>{ca nô} - v_{nước}.
- Toán pha chế dung dịch (Sơ đồ đường chéo):
- Khối lượng dung dịch mới = Tổng khối lượng các dung dịch thành phần.
- Khối lượng chất tan trong dung dịch mới = Tổng khối lượng chất tan trong các dung dịch thành phần.
- Hoặc sử dụng quy tắc đường chéo để tính tỉ lệ khối lượng các dung dịch cần pha:
\frac{m_1}{m<em>2} = \frac{|C%</em>{hh} - C%<em>2|}{|C%</em>{hh} - C%_1|}
trong đó m_1, m<em>2 là khối lượng dung dịch 1 và 2; C%</em>{hh} là nồng độ dung dịch sau khi pha; C%_1, C%_2 là nồng độ dung dịch 1 và 2.
- Toán mua bán hàng hóa: Giá tiền = Số lượng × Đơn giá. Giá sau khuyến mãi được tính dựa trên tỉ lệ phần trăm giảm giá.
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết
Bài 8 trang 27 SGK Toán 9 Cánh diều: Giải bài toán vé bán ra
Phân Tích Yêu Cầu: Bài toán yêu cầu tìm số lượng vé bán ra của hai loại vé (loại I và loại II), biết tổng số vé bán ra và tổng số tiền thu được. Đây là dạng toán điển hình về hệ phương trình.
Kiến Thức Cần Dùng: Lập hệ phương trình bậc nhất hai ẩn dựa trên tổng số lượng và tổng giá trị.
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết:
Đặt ẩn:
Gọi $x$ là số vé loại I đã bán (vé).
Gọi $y$ là số vé loại II đã bán (vé).
Điều kiện: $x, y$ là các số nguyên dương và x + y = 500. Do tổng số vé là 500, nên $0 < x < 500$ và $0 < y < 500$.Lập phương trình:
Phương trình (1) về tổng số vé:
Theo đề bài, ban tổ chức đã bán được tổng cộng 500 vé. Do đó, ta có phương trình:
x + y = 500 (1)Phương trình (2) về tổng số tiền:
Giá vé loại I là 100 000 đồng. Số tiền thu được từ vé loại I là 100 000x (đồng).
Giá vé loại II là 75 000 đồng. Số tiền thu được từ vé loại II là 75 000y (đồng).
Tổng số tiền thu được là 44 500 000 đồng. Do đó, ta có phương trình:
100 000x + 75 000y = 44 500 000
Để đơn giản hóa, ta chia cả hai vế cho 1000:
100x + 75y = 44 500
Tiếp tục chia cho 25 để có hệ số nhỏ hơn:
4x + 3y = 1780 (2)
Giải hệ phương trình:
Ta có hệ phương trình:
\begin{cases} x + y = 500 4x + 3y = 1780 \end{cases}Sử dụng phương pháp cộng đại số. Nhân phương trình (1) với 3 để tạo hệ số y giống phương trình (2):
3 \times (x + y) = 3 \times 500 Rightarrow 3x + 3y = 1500 (1′)Trừ phương trình (1′) cho phương trình (2) (hoặc ngược lại, tùy ý, nhưng thường trừ số nhỏ hơn từ số lớn hơn để có kết quả dương):
(4x + 3y) - (3x + 3y) = 1780 - 1500
4x + 3y - 3x - 3y = 280
x = 280Thay giá trị x = 280 vào phương trình (1) để tìm $y$:
280 + y = 500
y = 500 - 280
y = 220Hệ phương trình có nghiệm là (x; y) = (280; 220).
Mẹo kiểm tra:
- Kiểm tra điều kiện: x=280, y=220. Cả hai đều là số nguyên dương và nhỏ hơn 500. 280 + 220 = 500 (đúng).
- Kiểm tra tổng số tiền: 280 \times 100 000 + 220 \times 75 000 = 28 000 000 + 16 500 000 = 44 500 000 (đúng).
Lỗi hay gặp:
- Nhầm lẫn đơn vị tiền tệ hoặc không rút gọn phương trình, dẫn đến sai số khi tính toán.
- Đặt sai ẩn hoặc không kiểm tra lại kết quả với điều kiện ban đầu của bài toán.
Đáp Án/Kết Quả:
Vậy, ban tổ chức đã bán được 280 vé loại I và 220 vé loại II.
Bài 9 trang 27 SGK Toán 9 Cánh diều: Tính giá niêm yết sản phẩm
Phân Tích Yêu Cầu: Bài toán yêu cầu xác định giá niêm yết ban đầu của hai mặt hàng A và B, dựa trên thông tin về giá sau khi giảm giá theo hai kịch bản khác nhau (khuyến mãi thông thường và khung giờ vàng).
Kiến Thức Cần Dùng: Lập hệ phương trình bậc nhất hai ẩn, tính toán phần trăm giảm giá.
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết:
Đặt ẩn:
Gọi $x$ là giá niêm yết của mặt hàng A (đồng).
Gọi $y$ là giá niêm yết của mặt hàng B (đồng).
Điều kiện: $x > 0$ và $y > 0$.Lập phương trình:
Kịch bản 1: Khuyến mãi thông thường
- Mặt hàng A giảm 20%, vậy giá bán là 100% - 20% = 80% giá niêm yết. Giá A sau giảm là 0.8x (đồng).
- Mặt hàng B giảm 15%, vậy giá bán là 100% - 15% = 85% giá niêm yết. Giá B sau giảm là 0.85y (đồng).
- Khách hàng mua 2 món A và 1 món B hết 362 000 đồng. Ta có phương trình:
2 \times (0.8x) + 1 \times (0.85y) = 362 000
1.6x + 0.85y = 362 000 (1)
Kịch bản 2: Khung giờ vàng
- Mặt hàng A giảm 30%, vậy giá bán là 100% - 30% = 70% giá niêm yết. Giá A sau giảm là 0.7x (đồng).
- Mặt hàng B giảm 25%, vậy giá bán là 100% - 25% = 75% giá niêm yết. Giá B sau giảm là 0.75y (đồng).
- Khách hàng mua 3 món A và 2 món B hết 552 000 đồng. Ta có phương trình:
3 \times (0.7x) + 2 \times (0.75y) = 552 000
2.1x + 1.5y = 552 000 (2)
Giải hệ phương trình:
Ta có hệ phương trình:
\begin{cases} 1.6x + 0.85y = 362000 2.1x + 1.5y = 552000 \end{cases}Để giải hệ này, chúng ta có thể nhân các phương trình với các hệ số thích hợp để đưa về dạng cộng đại số hoặc sử dụng phương pháp thế. Ở đây, ta có thể nhân phương trình (1) với 100 và phương trình (2) với 100 để làm việc với số nguyên:
\begin{cases} 160x + 85y = 36200000 210x + 150y = 55200000 \end{cases}Tiếp tục đơn giản hóa bằng cách chia phương trình (1) cho 5 và phương trình (2) cho 10:
\begin{cases} 32x + 17y = 7240000 21x + 15y = 5520000 \end{cases}Sử dụng phương pháp thế hoặc cộng đại số. Để tiện cho việc cộng đại số, ta có thể nhân phương trình trên với các hệ số để hệ số của $y$ hoặc $x$ bằng nhau. Ví dụ, nhân phương trình trên với 15 và phương trình dưới với 17:
15 \times (32x + 17y) = 15 \times 7240000 Rightarrow 480x + 255y = 108600000
17 \times (21x + 15y) = 17 \times 5520000 Rightarrow 357x + 255y = 93840000Trừ phương trình dưới từ phương trình trên:
(480x + 255y) - (357x + 255y) = 108600000 - 93840000
480x - 357x = 14760000
123x = 14760000
x = \frac{14760000}{123}
x = 120000Thay x = 120000 vào phương trình 21x + 15y = 5520000:
21 \times 120000 + 15y = 5520000
2520000 + 15y = 5520000
15y = 5520000 - 2520000
15y = 3000000
y = \frac{3000000}{15}
y = 200000Hệ phương trình có nghiệm là (x; y) = (120000; 200000).
Mẹo kiểm tra:
- Kiểm tra giá niêm yết x=120000, y=200000. Cả hai đều là số dương.
- Kiểm tra kịch bản 1: 2 \times (0.8 \times 120000) + 0.85 \times 200000 = 2 \times 96000 + 170000 = 192000 + 170000 = 362000 (Đúng).
- Kiểm tra kịch bản 2: 3 \times (0.7 \times 120000) + 2 \times (0.75 \times 200000) = 3 \times 84000 + 2 \times 150000 = 252000 + 300000 = 552000 (Đúng).
Lỗi hay gặp:
- Tính sai phần trăm giảm giá (ví dụ: lấy 20% giá niêm yết thay vì 80%).
- Nhầm lẫn các hệ số khi giải hệ phương trình, đặc biệt là khi làm việc với số thập phân.
- Sai sót trong phép nhân hoặc trừ các số lớn.
Đáp Án/Kết Quả:
Vậy, giá niêm yết của mặt hàng A là 120 000 đồng và giá niêm yết của mặt hàng B là 200 000 đồng.
Bài 10 trang 27 SGK Toán 9 Cánh diều: Pha chế dung dịch HCl
Phân Tích Yêu Cầu: Bài toán yêu cầu xác định khối lượng của hai loại dung dịch HCl có nồng độ khác nhau cần pha để tạo ra một dung dịch mới với khối lượng và nồng độ xác định.
Kiến Thức Cần Dùng: Lập hệ phương trình bậc nhất hai ẩn, kiến thức về pha chế dung dịch hoặc sử dụng sơ đồ đường chéo.
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết:
Đặt ẩn:
Gọi $x$ là số gam dung dịch HCl 10% cần dùng (g).
Gọi $y$ là số gam dung dịch HCl 25% cần dùng (g).
Điều kiện: $x > 0$ và $y > 0$.Lập phương trình:
Phương trình (1) về tổng khối lượng dung dịch:
Tổng khối lượng dung dịch HCl cần tạo ra là 500 g. Do đó, ta có phương trình:
x + y = 500 (1)Phương trình (2) về khối lượng chất tan HCl:
- Khối lượng chất tan HCl trong $x$ gam dung dịch 10% là: 10% \times x = 0.1x (g).
- Khối lượng chất tan HCl trong $y$ gam dung dịch 25% là: 25% \times y = 0.25y (g).
- Nồng độ dung dịch HCl mới cần tạo là 19%. Khối lượng chất tan HCl trong 500 g dung dịch 19% là: 19% \times 500 = 0.19 \times 500 = 95 (g).
- Do đó, tổng khối lượng chất tan HCl từ hai dung dịch ban đầu phải bằng khối lượng chất tan trong dung dịch cuối cùng:
0.1x + 0.25y = 95 (2)
Giải hệ phương trình:
Ta có hệ phương trình:
\begin{cases} x + y = 500 0.1x + 0.25y = 95 \end{cases}Để tiện tính toán, ta nhân phương trình (2) với 100 để loại bỏ số thập phân:
10x + 25y = 9500
Tiếp tục chia cho 5:
2x + 5y = 1900 (2′)Hệ phương trình trở thành:
\begin{cases} x + y = 500 2x + 5y = 1900 \end{cases}Sử dụng phương pháp thế. Từ phương trình (1), ta có x = 500 - y.
Thay $x$ vào phương trình (2′):
2(500 - y) + 5y = 1900
1000 - 2y + 5y = 1900
3y = 1900 - 1000
3y = 900
y = \frac{900}{3}
y = 300Thay y = 300 vào phương trình x = 500 - y:
x = 500 - 300
x = 200Hệ phương trình có nghiệm là (x; y) = (200; 300).
Cách khác sử dụng Sơ đồ đường chéo:
Ta cần pha dung dịch HCl 19% từ dung dịch HCl 10% và 25%.
Tỉ lệ số gam dung dịch 10% và dung dịch 25% cần dùng:
\frac{x}{y} = \frac{|19 - 25|}{|19 - 10|} = \frac{|-6|}{|9|} = \frac{6}{9} = \frac{2}{3}
Hay 3x = 2y, suy ra 3x - 2y = 0.
Ta có hệ phương trình:
\begin{cases} x + y = 500 3x - 2y = 0 \end{cases}
Nhân phương trình (1) với 2: 2x + 2y = 1000.
Cộng với phương trình (2): (2x + 2y) + (3x - 2y) = 1000 + 0
5x = 1000 Rightarrow x = 200.
Thay x = 200 vào x + y = 500 Rightarrow 200 + y = 500 Rightarrow y = 300.
Kết quả giống nhau.
Mẹo kiểm tra:
- Kiểm tra điều kiện: x=200, y=300. Cả hai đều là số dương. 200 + 300 = 500 (Đúng).
- Kiểm tra khối lượng chất tan: 0.1 \times 200 + 0.25 \times 300 = 20 + 75 = 95 (Đúng).
- Kiểm tra nồng độ dung dịch cuối: \frac{95}{500} \times 100% = 19% (Đúng).
Lỗi hay gặp:
- Tính sai khối lượng chất tan trong mỗi dung dịch thành phần hoặc trong dung dịch cuối cùng.
- Nhầm lẫn giữa khối lượng dung dịch và khối lượng chất tan.
- Sai sót trong quá trình giải hệ phương trình, đặc biệt là khi làm việc với số thập phân hoặc khi sử dụng sơ đồ đường chéo.
Đáp Án/Kết Quả:
Vậy, cô Linh cần dùng 200 gam dung dịch HCl 10% và 300 gam dung dịch HCl 25%.
Bài 11 trang 27 SGK Toán 9 Cánh diều: Bài toán chuyển động ca nô
Phân Tích Yêu Cầu: Bài toán yêu cầu tìm vận tốc của ca nô khi nước yên lặng và vận tốc của dòng nước, dựa trên tổng thời gian đi xuôi và ngược dòng, mối liên hệ về thời gian và quãng đường đi xuôi/ngược dòng, và quãng đường AB cố định.
Kiến Thức Cần Dùng: Công thức chuyển động (S = v \times t), vận tốc xuôi dòng và ngược dòng, lập hệ phương trình bậc nhất hai ẩn.
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết:
Đặt ẩn:
Gọi $x$ là vận tốc của ca nô khi nước yên lặng (km/h).
Gọi $y$ là vận tốc của dòng nước (km/h).
Điều kiện: $x > y > 0$ (vận tốc ca nô phải lớn hơn vận tốc dòng nước để có thể đi ngược dòng và để vận tốc ngược dòng là dương).Lập phương trình:
Xác định vận tốc:
- Vận tốc ca nô đi xuôi dòng: v_{xuôi} = x + y (km/h).
- Vận tốc ca nô đi ngược dòng: v_{ngược} = x - y (km/h).
Phương trình (1) về tổng thời gian:
Quãng đường AB là 160 km.
Thời gian ca nô đi xuôi dòng từ A đến B là: t<em>{xuôi} = \frac{S}{v</em>{xuôi}} = \frac{160}{x+y} (giờ).
Thời gian ca nô đi ngược dòng từ B về A là: t<em>{ngược} = \frac{S}{v</em>{ngược}} = \frac{160}{x-y} (giờ).
Tổng thời gian đi và về là 9 giờ:
\frac{160}{x+y} + \frac{160}{x-y} = 9 (1)Phương trình (2) về mối liên hệ thời gian và quãng đường:
Thời gian ca nô đi xuôi dòng 5 km là \frac{5}{x+y} (giờ).
Thời gian ca nô đi ngược dòng 4 km là \frac{4}{x-y} (giờ).
Hai thời gian này bằng nhau:
\frac{5}{x+y} = \frac{4}{x-y} (2)
Giải hệ phương trình:
Ta có hệ phương trình:
\begin{cases} \frac{160}{x+y} + \frac{160}{x-y} = 9 \frac{5}{x+y} = \frac{4}{x-y} \end{cases}Đặt u = \frac{1}{x+y} và v = \frac{1}{x-y}. Lưu ý $u > 0$ và $v > 0$ do $x > y > 0$.
Hệ phương trình trở thành:
\begin{cases} 160u + 160v = 9 5u = 4v \end{cases}Từ phương trình 5u = 4v, ta có u = \frac{4}{5}v.
Thay $u$ vào phương trình thứ nhất:
160 \left( \frac{4}{5}v \right) + 160v = 9
128v + 160v = 9
288v = 9
v = \frac{9}{288} = \frac{1}{32}Tìm $u$:
u = \frac{4}{5}v = \frac{4}{5} \times \frac{1}{32} = \frac{4}{160} = \frac{1}{40}Bây giờ, ta quay lại với ẩn $x, y$:
u = \frac{1}{x+y} = \frac{1}{40} Rightarrow x+y = 40 (1′)
v = \frac{1}{x-y} = \frac{1}{32} Rightarrow x-y = 32 (2′)Giải hệ phương trình tuyến tính mới:
\begin{cases} x+y = 40 x-y = 32 \end{cases}Cộng hai phương trình (1′) và (2′):
(x+y) + (x-y) = 40 + 32
2x = 72
x = \frac{72}{2}
x = 36Thay x=36 vào phương trình (1′):
36 + y = 40
y = 40 - 36
y = 4Hệ phương trình có nghiệm là (x; y) = (36; 4).
Mẹo kiểm tra:
- Kiểm tra điều kiện: x=36, y=4. Thỏa mãn $x > y > 0$ (36 > 4 > 0).
- Kiểm tra vận tốc xuôi và ngược: v<em>{xuôi} = 36+4=40 km/h, v</em>{ngược} = 36-4=32 km/h.
- Kiểm tra tổng thời gian: t<em>{xuôi} + t</em>{ngược} = \frac{160}{40} + \frac{160}{32} = 4 + 5 = 9 giờ (Đúng).
- Kiểm tra mối liên hệ thời gian: Thời gian xuôi 5km = \frac{5}{40} = \frac{1}{8} giờ. Thời gian ngược 4km = \frac{4}{32} = \frac{1}{8} giờ (Đúng).
Lỗi hay gặp:
- Nhầm lẫn giữa vận tốc xuôi dòng và ngược dòng, hoặc không thiết lập đúng công thức tính.
- Đặt ẩn sai hoặc không đặt điều kiện cho ẩn, dẫn đến kết quả không hợp lý (ví dụ: $y > x$).
- Sai sót trong biến đổi đại số khi giải hệ phương trình chứa phân số hoặc khi đặt ẩn phụ.
- Quên kiểm tra lại kết quả với các điều kiện ban đầu của bài toán.
Đáp Án/Kết Quả:
Vậy, tốc độ của ca nô khi nước yên lặng là 36 km/h và tốc độ của dòng nước là 4 km/h.
Lời giải giải toán lớp 9 trang 27 tập 1 Cánh Diều đã cung cấp một cách tiếp cận chi tiết cho từng bài toán. Việc nắm vững các phương pháp lập hệ phương trình và áp dụng chúng vào các tình huống thực tế là chìa khóa để giải quyết các dạng bài toán này. Chúc các em học sinh ôn tập hiệu quả và đạt kết quả cao trong học tập!
Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 8, 2026 by Thầy Đông

Thầy Đông – Giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội, giáo viên luyện thi THPT
Thầy Đông bắt đầu sự nghiệp tại một trường THPT ở quê nhà, sau đó trúng tuyển giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội nhờ chuyên môn vững và kinh nghiệm giảng dạy thực tế. Với nhiều năm đồng hành cùng học sinh, thầy được biết đến bởi phong cách giảng dạy rõ ràng, dễ hiểu và gần gũi. Hiện thầy giảng dạy tại dehocsinhgioi, tiếp tục truyền cảm hứng học tập cho học sinh cấp 3 thông qua các bài giảng súc tích, thực tiễn và giàu nhiệt huyết.
