Giải Toán Phần Trăm Cho Học Sinh Lớp 5 – Ôn Tập Đầy Đủ

Rate this post

Giải Toán Phần Trăm Cho Học Sinh Lớp 5 – Ôn Tập Đầy Đủ

Khi học về các bài toán liên quan đến giải toán phần trăm, học sinh thường gặp nhiều dạng bài tập khác nhau. Nắm vững lý thuyết và phương pháp giải từng dạng sẽ giúp các em tự tin chinh phục mọi bài toán. Bài viết này cung cấp kiến thức nền tảng, các dạng bài tập giải toán phần trăm cùng hướng dẫn chi tiết, giúp các em học tốt hơn.

Giải Toán Phần Trăm Cho Học Sinh Lớp 5 – Ôn Tập Đầy Đủ

Đề Bài

Dạng 1. Tìm tỉ số phần trăm của hai số:

Muốn tìm tỉ số phần trăm của hai số a và b ta làm như sau: – Tìm thương của a và b – Nhân thương đó với 100 và viết thêm kí hiệu % vào bên phải tích tìm được.

Ví dụ:

Một lớp có 40 học sinh, trong đó có 25 học sinh là nữ. Tính:

a) Tỉ số phần trăm của học sinh nữ so với học sinh cả lớp?

b) Tỉ số phần trăm của học sinh nam và học sinh nữ?

Dạng 2. Tìm giá trị phần trăm của một số

Muốn tìm giá trị phần trăm của một số ta lấy số đó chia cho 100 rồi nhân với số phần trăm hoặc lấy số đó nhân với số phần trăm rồi chia cho 100.

Ví dụ 1: Trong vườn có 1200 cây ăn quả. Trong đó số cây vải chiếm 30%, số cây nhãn chiếm 25%, còn lại là cây cam. Tính số cây mỗi loại có trong vườn?

Ví dụ 2: Một chiếc bàn là có giá 400 000 đồng được hạ giá 15%. Hỏi giá chiếc bàn là sau khi giảm là bao nhiêu tiền?

Dạng 3: Tìm một số khi biết giá trị phần trăm của số đó:

Muốn tìm một số khi biết giá trị phần trăm của nó ta có thể lấy số đó chia cho số phần trăm rồi nhân với 100 hoặc lấy số đó nhân với 100 rồi chia cho số phần trăm.

Ví dụ 1. Số học sinh giỏi của một trường tiểu học là 64 em chiếm 12,8% số học sinh toàn trường. Hỏi trường đó có bao nhiêu học sinh.

Ví dụ 2. Khi trả bài kiểm tra toán của lớp 5A, cô giáo nói: “Số điểm 10 chiếm 25%, số điểm 9 ít hơn 5%”. Biết rằng có tất cả 18 điểm 9 và 10. Hỏi lớp 5A có bao nhiêu bạn?

Giải Toán Phần Trăm Cho Học Sinh Lớp 5 – Ôn Tập Đầy Đủ

Phân Tích Yêu Cầu

Các bài toán về phần trăm thường xoay quanh việc so sánh hai số dưới dạng tỉ lệ phần trăm, tìm một phần trăm cụ thể của một số, hoặc tìm số ban đầu khi biết một phần trăm của nó. Để giải quyết, chúng ta cần xác định rõ số nào là “toàn bộ” (hoặc số gốc), số nào là “một phần”, và tỉ lệ phần trăm cần tìm hoặc đã cho.

Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng

Để giải toán phần trăm hiệu quả, học sinh cần nắm vững các khái niệm và quy tắc sau:

  1. Tỉ số phần trăm: Là thương của hai số, nhân với 100 và viết thêm ký hiệu %.
    Công thức: Tỉ số phần trăm của a và b là:
    \frac{a}{b} \times 100%

  2. Tìm tỉ số phần trăm của hai số:
    Muốn tìm tỉ số phần trăm của hai số ab, ta lấy số a chia cho số b rồi nhân với 100 và viết ký hiệu %.
    \text{Số thứ nhất} div \text{Số thứ hai} \times 100%

  3. Tìm giá trị phần trăm của một số:
    Muốn tìm x% của một số A, ta lấy số A nhân với x rồi chia cho 100.
    A \times \frac{x}{100}
    Hoặc:
    A div 100 \times x

  4. Tìm một số khi biết giá trị phần trăm của nó:
    Muốn tìm một số A khi biết x% của nó là B, ta lấy B chia cho x rồi nhân với 100.
    B div x \times 100
    Hoặc:
    B \times 100 div x

Hướng Dẫn Giải Chi Tiết

Chúng ta sẽ áp dụng các kiến thức trên để giải quyết các ví dụ đã cho.

Giải Ví Dụ Dạng 1: Tìm tỉ số phần trăm của hai số

Đề bài:
Một lớp có 40 học sinh, trong đó có 25 học sinh là nữ. Tính:
a) Tỉ số phần trăm của học sinh nữ so với học sinh cả lớp?
b) Tỉ số phần trăm của học sinh nam và học sinh nữ?

Phân Tích Yêu Cầu:

  • Ý a) yêu cầu tìm tỉ lệ nữ so với tổng số học sinh cả lớp.
  • Ý b) yêu cầu tìm tỉ lệ nam so với nữ.

Hướng Dẫn Giải Chi Tiết:

a) Tỉ số phần trăm của học sinh nữ so với học sinh cả lớp:

  • Số học sinh nữ là 25.
  • Tổng số học sinh cả lớp là 40.
  • Áp dụng công thức tìm tỉ số phần trăm của hai số:
    25 div 40
  • Tính thương:
    25 div 40 = 0,625
  • Nhân thương với 100 và thêm ký hiệu %:
    0,625 \times 100% = 62,5%

Mẹo kiểm tra: Tỉ lệ phần trăm phải nằm trong khoảng từ 0% đến 100% (trừ trường hợp đặc biệt). Ở đây, 62.5% là một tỉ lệ hợp lý.

Lỗi hay gặp: Quên nhân với 100 hoặc quên viết ký hiệu %.

b) Tỉ số phần trăm của học sinh nam và học sinh nữ:

  • Đầu tiên, cần tìm số học sinh nam.
    Số học sinh nam = Tổng số học sinh – Số học sinh nữ
    40 - 25 = 15 (học sinh nam)
  • Số học sinh nam là 15.
  • Số học sinh nữ là 25.
  • Áp dụng công thức tìm tỉ số phần trăm của hai số (lấy số nam chia cho số nữ):
    15 div 25
  • Tính thương:
    15 div 25 = 0,6
  • Nhân thương với 100 và thêm ký hiệu %:
    0,6 \times 100% = 60%

Mẹo kiểm tra: Tỉ lệ học sinh nam (60%) và nữ (62.5%) khi cộng lại không nhất thiết phải bằng 100% vì đây là tỉ số của nam so với nữ, không phải tỉ số của nam so với cả lớp. Tuy nhiên, nếu ta tính tỉ lệ nam so với cả lớp thì sẽ là: 15 / 40 100% = 37.5%. Khi đó, tỉ lệ nam và nữ cộng lại sẽ là 37.5% + 62.5% = 100%.

Lỗi hay gặp: Đổi ngược vị trí chia (lấy số nữ chia cho số nam) hoặc lấy số nam chia cho tổng số học sinh thay vì chia cho số nữ.

Giải Ví Dụ Dạng 2: Tìm giá trị phần trăm của một số

Ví dụ 1: Trong vườn có 1200 cây ăn quả. Trong đó số cây vải chiếm 30%, số cây nhãn chiếm 25%, còn lại là cây cam. Tính số cây mỗi loại có trong vườn?

Phân Tích Yêu Cầu:
Bài toán cho biết tổng số cây và tỉ lệ phần trăm của từng loại cây (vải, nhãn). Yêu cầu tính số lượng cây cụ thể của mỗi loại.

Hướng Dẫn Giải Chi Tiết:

  • Số cây vải: Ta cần tìm 30% của 1200 cây.
    Áp dụng công thức tìm giá trị phần trăm của một số:
    1200 div 100 \times 30
    Hoặc:
    1200 \times 30 div 100
    1200 \times 0,30 = 360 (cây vải)

  • Số cây nhãn: Ta cần tìm 25% của 1200 cây.
    1200 div 100 \times 25
    Hoặc:
    1200 \times 25 div 100
    1200 \times 0,25 = 300 (cây nhãn)

  • Số cây cam: Cây cam chiếm phần trăm còn lại.
    Tỉ lệ phần trăm cây cam = 100% – (Tỉ lệ cây vải + Tỉ lệ cây nhãn)
    100% - (30% + 25%) = 100% - 55% = 45%
    Số cây cam = 45% của 1200 cây.
    1200 div 100 \times 45
    Hoặc:
    1200 \times 45 div 100
    1200 \times 0,45 = 540 (cây cam)

    Cách khác để tìm số cây cam:
    Số cây cam = Tổng số cây – (Số cây vải + Số cây nhãn)
    1200 - (360 + 300) = 1200 - 660 = 540 (cây cam)

Đáp số: Cây vải: 360 cây; Cây nhãn: 300 cây; Cây cam: 540 cây.

Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn giữa tìm tỉ số phần trăm và tìm giá trị phần trăm. Không tính đúng phần trăm còn lại cho cây cam.


Ví dụ 2: Một chiếc bàn là có giá 400 000 đồng được hạ giá 15%. Hỏi giá chiếc bàn là sau khi giảm là bao nhiêu tiền?

Phân Tích Yêu Cầu:
Bài toán cho biết giá ban đầu và tỉ lệ giảm giá (phần trăm giảm). Yêu cầu tính giá sau khi đã giảm.

Hướng Dẫn Giải Chi Tiết:

  • Bước 1: Tìm tỉ lệ phần trăm giá sau khi giảm.
    Giá ban đầu là 100%.
    Tỉ lệ giảm giá là 15%.
    Tỉ lệ phần trăm giá sau khi giảm = 100% – 15%
    100% - 15% = 85%

  • Bước 2: Tìm giá trị (số tiền) tương ứng với 85% đó.
    Ta cần tìm 85% của 400 000 đồng.
    Áp dụng công thức tìm giá trị phần trăm của một số:
    400000 div 100 \times 85
    Hoặc:
    400000 \times 85 div 100
    400000 \times 0,85 = 340000 (đồng)

Đáp số: Giá chiếc bàn là sau khi giảm là 340 000 đồng.

Mẹo kiểm tra: Giá sau khi giảm phải nhỏ hơn giá ban đầu. 340 000 đồng nhỏ hơn 400 000 đồng là đúng.
Lỗi hay gặp: Tính 15% của 400 000 rồi trừ đi 400 000, hoặc chỉ tính 15% của 400 000 mà quên đi bước trừ.

Giải Ví Dụ Dạng 3: Tìm một số khi biết giá trị phần trăm của số đó

Ví dụ 1. Số học sinh giỏi của một trường tiểu học là 64 em chiếm 12,8% số học sinh toàn trường. Hỏi trường đó có bao nhiêu học sinh.

Phân Tích Yêu Cầu:
Bài toán cho biết số lượng học sinh giỏi (64 em) và tỉ lệ phần trăm học sinh giỏi so với toàn trường (12.8%). Yêu cầu tìm tổng số học sinh của trường.

Hướng Dẫn Giải Chi Tiết:

  • Ta biết 12,8% số học sinh toàn trường là 64 em.
  • Áp dụng công thức tìm một số khi biết giá trị phần trăm của số đó:
    Số học sinh toàn trường = Số học sinh giỏi div Tỉ lệ phần trăm học sinh giỏi times 100
    64 div 12,8 \times 100
  • Thực hiện phép tính:
    64 div 12,8 = 5
    5 \times 100 = 500 (học sinh)

Đáp số: Trường đó có 500 học sinh.

Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn giữa việc tìm phần trăm của một số và tìm số khi biết phần trăm của nó. Chia sai hoặc nhân sai.


Ví dụ 2. Khi trả bài kiểm tra toán của lớp 5A, cô giáo nói: “Số điểm 10 chiếm 25%,số điểm 9 ít hơn 5%”. Biết rằng có tất cả 18 điểm 9 và 10. Hỏi lớp 5A có bao nhiêu bạn?

Phân Tích Yêu Cầu:
Bài toán cho biết tổng số điểm 9 và 10 là 18. Tỉ lệ điểm 10 là 25%. Tỉ lệ điểm 9 ít hơn 5% so với tỉ lệ điểm 10. Yêu cầu tìm tổng số học sinh cả lớp.

Hướng Dẫn Giải Chi Tiết:

  • Bước 1: Tính tỉ lệ phần trăm số điểm 9.
    Số điểm 10 chiếm 25%.
    Số điểm 9 ít hơn số điểm 10 là 5%.
    Tỉ lệ phần trăm số điểm 9 = Tỉ lệ điểm 10 – 5%
    25% - 5% = 20%

  • Bước 2: Tính tỉ lệ phần trăm của tổng số điểm 9 và 10.
    Tổng số điểm 9 và 10 chiếm:
    25% (\text{điểm 10}) + 20% (\text{điểm 9}) = 45% (so với cả lớp)

  • Bước 3: Tìm tổng số học sinh (tức là tìm 100% số học sinh) khi biết 45% là 18 bạn.
    Áp dụng công thức tìm một số khi biết giá trị phần trăm của số đó:
    Tổng số bạn = Tổng số điểm 9 và 10 div Tỉ lệ phần trăm tổng điểm 9 và 10 times 100
    18 div 45 \times 100

  • Thực hiện phép tính:
    18 div 45 = 0,4
    0,4 \times 100 = 40 (bạn)

Đáp số: Lớp 5A có 40 bạn.

Mẹo kiểm tra:

  • Số điểm 10: 40 times 25% = 10 bạn.
  • Số điểm 9: 40 times 20% = 8 bạn.
  • Tổng điểm 9 và 10: 10 + 8 = 18 bạn. Kết quả khớp với đề bài.

Lỗi hay gặp: Hiểu sai ý “ít hơn 5%” (cho là 5% của tổng số lớp thay vì 5% của tỉ lệ điểm 10). Tính nhầm tỉ lệ phần trăm tổng điểm 9 và 10.

Đáp Án/Kết Quả

Việc nắm vững ba dạng bài tập cơ bản của giải toán phần trăm – tìm tỉ số phần trăm, tìm giá trị phần trăm và tìm số khi biết phần trăm – là chìa khóa để giải quyết hiệu quả các bài toán liên quan. Các ví dụ minh họa trên cho thấy cách áp dụng linh hoạt các quy tắc toán học để tìm ra kết quả chính xác.

Conclusion

Nắm vững phương pháp giải toán phần trăm là một kỹ năng quan trọng, không chỉ giúp học sinh làm tốt các bài kiểm tra mà còn rèn luyện tư duy logic và khả năng giải quyết vấn đề trong cuộc sống. Hãy luyện tập thường xuyên với các dạng bài tập khác nhau để nâng cao kỹ năng của bạn.

Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 7, 2026 by Thầy Đông

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Kênh Xoilac TV HD ngon