Giải Toán SGK Toán 4 tập 2 Chân trời sáng tạo: Phép trừ các số tự nhiên

Chào mừng các em đến với chuyên mục Giải toán SGK Toán 4 tập 2 Chân trời sáng tạo! Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu chi tiết về bài tập Phép trừ các số tự nhiên, một chủ đề quan trọng giúp các em nắm vững kiến thức và kỹ năng giải toán.

Đề Bài
Thực hành
Bài 1 trang 8 SGK Toán 4 tập 2 – Chân Trời Sáng Tạo
Đặt tính rồi tính
a) 764 933 – 241 532
b) 875 168 – 684 352
c) 6 952 173 – 712 041
d) 37 159 645 – 2 613 914
Thực hiện
Bài 2 trang 8 SGK Toán 4 tập 2 – Chân Trời Sáng Tạo
Tính nhẩm.
a) 50 000 – 20 000 + 400 000
b) 730 000 – 30 000 – 400 000
c) 970 000 – (60 000 + 10 000)
d) 400 000 + (90 000 – 60 000 – 30 000)
Luyện tập
Bài 1 trang 9 SGK Toán 4 tập 2 – Chân Trời Sáng Tạo
Bài 2 trang 9 SGK Toán 4 tập 2 – Chân Trời Sáng Tạo
Bố và mẹ, mỗi người mang 500 000 đồng để mua đồ dùng cho gia đình. Bố mua hết 420 000 đồng, mẹ mua hết 390 000 đồng. Hỏi ai còn lại nhiều tiền hơn?
Bài 3 trang 9 SGK Toán 4 tập 2 – Chân Trời Sáng Tạo
Trong năm 2021, số lượt khách nội địa tham quan, nghỉ dưỡng tại Đà Lạt là 1 953 000 lượt, nhiều hơn số lượt khách quốc tế 1 936 000 lượt. Hỏi số lượt khách đến tham quan, nghỉ dưỡng tại Đà Lạt năm 2021 là bao nhiêu?
Thử thách trang 9 SGK Toán 4 tập 2 – Chân Trời Sáng Tạo
Chữ số?

Phân Tích Yêu Cầu
Bài viết này thuộc chuyên đề Giải toán SGK Toán 4 tập 2 Chân trời sáng tạo, tập trung vào các bài tập liên quan đến phép trừ các số tự nhiên. Các yêu cầu bao gồm: thực hiện phép trừ theo cột dọc, tính nhẩm các biểu thức có nhiều phép tính, so sánh số tiền còn lại sau khi mua sắm, và giải bài toán có lời văn liên quan đến số lượng khách du lịch. Mục tiêu là củng cố kỹ năng thực hiện phép trừ và áp dụng vào các tình huống thực tế.
Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng
Để giải quyết các bài tập này, chúng ta cần nhớ lại các quy tắc cơ bản về phép trừ và tính toán với số tự nhiên.
- Quy tắc trừ các số tự nhiên: Khi trừ hai số tự nhiên, ta thực hiện trừ lần lượt từ hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm… theo thứ tự từ phải sang trái. Nếu ở một hàng nào đó, số bị trừ nhỏ hơn số trừ, ta phải mượn 1 ở hàng cao hơn liền trước, rồi trừ đi 1 đơn vị ở hàng mượn.
- Quy tắc tính nhẩm:
- Ưu tiên thực hiện các phép tính trong ngoặc trước.
- Nếu chỉ có phép cộng và trừ, thực hiện theo thứ tự từ trái sang phải.
- Áp dụng các tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối để nhóm các số dễ tính.
- So sánh số: Để so sánh hai số, ta đếm số chữ số của chúng. Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn. Nếu hai số có cùng số chữ số, ta so sánh từng cặp chữ số từ hàng cao đến hàng thấp.
- Giải bài toán có lời văn: Đọc kỹ đề bài, xác định dữ kiện đã cho và yêu cầu tìm gì. Tóm tắt bài toán, sau đó thực hiện phép tính phù hợp để tìm ra kết quả và ghi đáp số.
Các công thức cần nhớ bao gồm:
- Phép trừ: Số bị trừ – Số trừ = Hiệu
- Cộng/Trừ trong ngoặc: Thực hiện trước.
- Cộng/Trừ không ngoặc: Theo thứ tự từ trái sang phải.
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết
Bài 1 trang 8 SGK Toán 4 tập 2 – Chân Trời Sáng Tạo
Đây là bài tập yêu cầu đặt tính rồi tính theo cột dọc. Chúng ta sẽ thực hiện lần lượt từng phép tính.
a) 764 933 – 241 532
764933
- 241532
---------
523401- Hàng đơn vị: 3 – 2 = 1
- Hàng chục: 3 – 3 = 0
- Hàng trăm: 9 – 5 = 4
- Hàng nghìn: 4 – 1 = 3
- Hàng chục nghìn: 6 – 4 = 2
- Hàng trăm nghìn: 7 – 2 = 5
Kết quả: 523 401
b) 875 168 – 684 352
875168
- 684352
---------
190816- Hàng đơn vị: 8 – 2 = 6
- Hàng chục: 6 – 5 = 1
- Hàng trăm: 1 – 3. Ta mượn 1 ở hàng nghìn (thành 11 trăm), 11 – 3 = 8. Hàng nghìn còn lại 4.
- Hàng nghìn: 4 – 4 = 0
- Hàng chục nghìn: 7 – 8. Ta mượn 1 ở hàng trăm nghìn (thành 17 chục nghìn), 17 – 8 = 9. Hàng trăm nghìn còn lại 7.
- Hàng trăm nghìn: 7 – 6 = 1
Kết quả: 190 816
c) 6 952 173 – 712 041
6952173
- 712041
----------
6240132- Hàng đơn vị: 3 – 1 = 2
- Hàng chục: 7 – 4 = 3
- Hàng trăm: 1 – 0 = 1
- Hàng nghìn: 2 – 2 = 0
- Hàng chục nghìn: 5 – 1 = 4
- Hàng trăm nghìn: 9 – 7 = 2
- Hàng triệu: 6 – 0 = 6
Kết quả: 6 240 132
d) 37 159 645 – 2 613 914
37159645
- 2613914
-----------
34545731- Hàng đơn vị: 5 – 4 = 1
- Hàng chục: 4 – 1 = 3
- Hàng trăm: 6 – 9. Ta mượn 1 ở hàng nghìn (thành 16 trăm), 16 – 9 = 7. Hàng nghìn còn lại 8.
- Hàng nghìn: 8 – 3 = 5
- Hàng chục nghìn: 5 – 1 = 4
- Hàng trăm nghìn: 1 – 6. Ta mượn 1 ở hàng triệu (thành 11 trăm nghìn), 11 – 6 = 5. Hàng triệu còn lại 6.
- Hàng triệu: 6 – 2 = 4
- Hàng chục triệu: 3 – 0 = 3
Kết quả: 34 545 731
Mẹo kiểm tra: Sau khi thực hiện phép trừ, ta có thể lấy kết quả (hiệu) cộng với số trừ. Nếu kết quả bằng số bị trừ ban đầu thì phép tính là đúng. Ví dụ: với câu a), ta lấy 523 401 + 241 532 = 764 933.
Lỗi hay gặp: Sai sót khi mượn số hoặc quên trừ đi 1 ở hàng đã mượn.
Bài 2 trang 8 SGK Toán 4 tập 2 – Chân Trời Sáng Tạo
Đây là các bài tập tính nhẩm, đòi hỏi chúng ta vận dụng linh hoạt các quy tắc cộng và trừ, cũng như tính chất của phép toán.
a) 50 000 – 20 000 + 400 000
Thực hiện từ trái sang phải:
50 000 – 20 000 = 30 000
30 000 + 400 000 = 430 000
Kết quả: 430 000
b) 730 000 – 30 000 – 400 000
Thực hiện từ trái sang phải:
730 000 – 30 000 = 700 000
700 000 – 400 000 = 300 000
Kết quả: 300 000
c) 970 000 – (60 000 + 10 000)
Thực hiện phép tính trong ngoặc trước:
60 000 + 10 000 = 70 000
Sau đó thực hiện phép trừ:
970 000 – 70 000 = 900 000
Kết quả: 900 000
d) 400 000 + (90 000 – 60 000 – 30 000)
Thực hiện phép tính trong ngoặc trước:
90 000 – 60 000 = 30 000
30 000 – 30 000 = 0
Sau đó thực hiện phép cộng:
400 000 + 0 = 400 000
Kết quả: 400 000
Mẹo kiểm tra: Đối với các bài tính nhẩm, có thể ước lượng hoặc tính lại theo một thứ tự khác (nếu có thể) để kiểm tra.
Lỗi hay gặp: Thực hiện sai thứ tự các phép tính (không theo thứ tự ngoặc và từ trái sang phải).
Bài 1 trang 9 SGK Toán 4 tập 2 – Chân Trời Sáng Tạo
(Lưu ý: Bài gốc không có nội dung rõ ràng cho Bài 1 trang 9 ngoài hình ảnh minh họa. Do đó, phần này sẽ bỏ qua hoặc nêu rõ là thiếu nội dung).
Bài 2 trang 9 SGK Toán 4 tập 2 – Chân Trời Sáng Tạo
Đây là một bài toán so sánh liên quan đến tiền bạc, giúp các em áp dụng phép trừ và so sánh số.
Bố và mẹ, mỗi người mang 500 000 đồng để mua đồ dùng cho gia đình. Bố mua hết 420 000 đồng, mẹ mua hết 390 000 đồng. Hỏi ai còn lại nhiều tiền hơn?
Phân tích:
- Số tiền ban đầu của bố và mẹ là như nhau: 500 000 đồng.
- Số tiền bố đã mua: 420 000 đồng.
- Số tiền mẹ đã mua: 390 000 đồng.
Ta cần tìm số tiền còn lại của mỗi người và so sánh.
Cách 1: Tính số tiền còn lại của mỗi người rồi so sánh
- Số tiền bố còn lại là:
500,000 - 420,000 = 80,000 (đồng) - Số tiền mẹ còn lại là:
500,000 - 390,000 = 110,000 (đồng)
So sánh số tiền còn lại: 110 000 đồng > 80 000 đồng.
Cách 2: So sánh số tiền đã chi tiêu
Vì bố và mẹ có số tiền ban đầu bằng nhau, ai chi tiêu ít hơn thì sẽ còn lại nhiều tiền hơn.
Ta so sánh số tiền đã chi tiêu: 390 000 đồng (mẹ) < 420 000 đồng (bố).
Do đó, mẹ còn lại nhiều tiền hơn bố.
Đáp số: Mẹ còn lại nhiều tiền hơn bố.
Mẹo kiểm tra: Luôn đảm bảo số tiền còn lại không lớn hơn số tiền ban đầu.
Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn khi so sánh số tiền đã chi tiêu và số tiền còn lại.
Bài 3 trang 9 SGK Toán 4 tập 2 – Chân Trời Sáng Tạo
Bài toán này yêu cầu tìm tổng số lượt khách du lịch dựa trên số liệu về khách nội địa và khách quốc tế.
Trong năm 2021, số lượt khách nội địa tham quan, nghỉ dưỡng tại Đà Lạt là 1 953 000 lượt, nhiều hơn số lượt khách quốc tế 1 936 000 lượt. Hỏi số lượt khách đến tham quan, nghỉ dưỡng tại Đà Lạt năm 2021 là bao nhiêu?
Tóm tắt:
- Khách nội địa: 1 953 000 lượt
- Khách nội địa nhiều hơn khách quốc tế: 1 936 000 lượt
- Tổng số khách: ? lượt
Phân tích: Đề bài cho biết số khách nội địa nhiều hơn số khách quốc tế là 1 936 000 lượt. Điều này có nghĩa là số khách quốc tế ít hơn số khách nội địa 1 936 000 lượt.
Bài giải
Đầu tiên, chúng ta cần tìm số lượt khách quốc tế.
Số lượt khách quốc tế đến Đà Lạt năm 2021 là:
1,953,000 - 1,936,000 = 17,000 (lượt)
Tiếp theo, ta tính tổng số lượt khách đến Đà Lạt bằng cách cộng số lượt khách nội địa và số lượt khách quốc tế.
Tổng số lượt khách đến Đà Lạt năm 2021 là:
1,953,000 + 17,000 = 1,970,000 (lượt)
Đáp số: 1 970 000 lượt khách.
Mẹo kiểm tra: Số khách quốc tế phải nhỏ hơn số khách nội địa. Tổng số khách phải lớn hơn số khách nội địa.
Lỗi hay gặp: Hiểu sai mối quan hệ “nhiều hơn” hoặc thực hiện nhầm phép tính.
Thử thách trang 9 SGK Toán 4 tập 2 – Chân Trời Sáng Tạo
Chữ số?
(Lưu ý: Bài gốc không có nội dung rõ ràng cho phần “Thử thách” ngoài hình ảnh. Phần này sẽ bỏ qua hoặc nêu rõ là thiếu nội dung).
Đáp Án/Kết Quả
- Bài 1 trang 8:
- a) 523 401
- b) 190 816
- c) 6 240 132
- d) 34 545 731
- Bài 2 trang 8:
- a) 430 000
- b) 300 000
- c) 900 000
- d) 400 000
- Bài 2 trang 9: Mẹ còn lại nhiều tiền hơn bố.
- Bài 3 trang 9: 1 970 000 lượt khách.
Conclusion
Qua bài viết Giải toán SGK Toán 4 tập 2 Chân trời sáng tạo này, các em đã được ôn tập và thực hành các dạng bài tập về phép trừ số tự nhiên, từ đặt tính rồi tính, tính nhẩm đến giải bài toán có lời văn. Nắm vững kiến thức này không chỉ giúp các em hoàn thành tốt bài tập trên lớp mà còn phát triển khả năng tư duy logic và ứng dụng toán học vào cuộc sống. Hãy tiếp tục luyện tập để làm chủ các dạng toán nhé!
Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 7, 2026 by Thầy Đông

Thầy Đông – Giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội, giáo viên luyện thi THPT
Thầy Đông bắt đầu sự nghiệp tại một trường THPT ở quê nhà, sau đó trúng tuyển giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội nhờ chuyên môn vững và kinh nghiệm giảng dạy thực tế. Với nhiều năm đồng hành cùng học sinh, thầy được biết đến bởi phong cách giảng dạy rõ ràng, dễ hiểu và gần gũi. Hiện thầy giảng dạy tại dehocsinhgioi, tiếp tục truyền cảm hứng học tập cho học sinh cấp 3 thông qua các bài giảng súc tích, thực tiễn và giàu nhiệt huyết.
