Hướng Dẫn Chi Tiết 12 Bài Tập Trắc Nghiệm “Em Giải Bài Toán Lớp 2” Theo Sách Chân Trời Sáng Tạo

Nắm vững phương pháp giải toán là chìa khóa giúp học sinh lớp 2 tự tin chinh phục các bài tập. Bài viết này cung cấp lời giải chi tiết cho 12 bài tập trắc nghiệm thuộc chủ đề “Em giải bài toán” trong sách Toán lớp 2, bộ sách Chân trời sáng tạo, giúp các em rèn luyện kỹ năng giải toán một cách hiệu quả.

Đề Bài
Với 12 bài tập trắc nghiệm Em giải bài toán Toán lớp 2 có đáp án và lời giải chi tiết sách Chân trời sáng tạo sẽ giúp học sinh ôn luyện trắc nghiệm để biết cách làm các dạng bài tập Toán lớp 2.

Phân Tích Yêu Cầu
Các bài tập được trình bày dưới dạng trắc nghiệm và điền khuyết, tập trung vào quy trình và cách thực hiện từng bước khi giải một bài toán. Các yêu cầu chính bao gồm:
- Xác định đúng thứ tự các bước giải một bài toán.
- Hoàn thiện tóm tắt bài toán (điền số liệu, đơn vị).
- Thực hiện phép tính cộng, trừ phù hợp để tìm kết quả.
- So sánh, tìm hiệu số hoặc tổng số lượng dựa trên dữ kiện cho trước.
- Nhận biết và áp dụng các khái niệm về số lớn nhất, số chẵn, số lẻ có một hoặc hai chữ số.
Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng
Để giải quyết các bài tập này, học sinh cần vận dụng các kiến thức sau:
- Quy trình giải toán cơ bản: Bao gồm các bước: tìm hiểu bài toán (tóm tắt), tìm cách giải, giải bài toán và kiểm tra lại.
- Phép cộng và phép trừ: Thực hiện thành thạo các phép tính cộng, trừ trong phạm vi các số đã học (thường là đến 100).
- Tóm tắt bài toán: Khả năng đọc hiểu đề bài, xác định các số liệu cho trước và số cần tìm, ghi chép lại dưới dạng tóm tắt ngắn gọn với đơn vị tương ứng.
- So sánh số: Phân biệt số nào lớn hơn, số nào bé hơn, và tính hiệu số giữa hai số.
- Khái niệm về số:
- Số lớn nhất có một chữ số (là 9).
- Số chẵn, số lẻ.
- Số lẻ nhỏ nhất có hai chữ số (là 11).
Các công thức và ký hiệu cần thiết sẽ được thể hiện rõ trong phần giải chi tiết, sử dụng định dạng KaTeX để đảm bảo tính chính xác và rõ ràng. Ví dụ, phép cộng được biểu diễn là a + b, phép trừ là a - b.
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết
Dưới đây là giải chi tiết cho từng câu hỏi, áp dụng quy trình giải toán và các kiến thức nền tảng đã nêu.
Câu 1. Thứ tự các bước giải bài toán
- Phân tích yêu cầu: Bài toán yêu cầu sắp xếp các hành động theo đúng trình tự logic để giải một bài toán.
- Các bước:
(a) Em tìm cách giải bài toán.
(b) Em kiểm tra lại.
(c) Em tìm hiểu bài toán – Tóm tắt.
(d) Em giải bài toán. - Hướng dẫn giải: Quy trình chuẩn để giải một bài toán bao gồm:
- Tìm hiểu bài toán – Tóm tắt: Đây là bước đầu tiên để hiểu rõ đề bài cho gì và yêu cầu tìm gì. (tương ứng với (c))
- Tìm cách giải: Sau khi hiểu bài toán, chúng ta sẽ xác định nên dùng phép tính gì (cộng, trừ) hoặc phương pháp nào. (tương ứng với (a))
- Giải bài toán: Thực hiện phép tính hoặc các bước đã tìm được. (tương ứng với (d))
- Kiểm tra lại: Xem xét kết quả có hợp lý và đúng với yêu cầu đề bài không. (tương ứng với (b))
- Thứ tự đúng: (c) → (a) → (d) → (b)
- Đáp án: D. (c) ⇒ (a) ⇒ (d) ⇒ (b)
Câu 2. Điền số vào ô trống – Bài toán tổng hợp số hoa
- Đề bài: An có 6 bông hoa, Huy có 9 bông hoa. Hỏi hai bạn có tất cả bao nhiêu bông hoa?
- Tóm tắt:
An có: 6 bông hoa
Huy có: 9 bông hoa
Có tất cả: ….. bông hoa? - Phân tích yêu cầu: Bài toán cho biết số lượng của hai bạn và yêu cầu tìm tổng số hoa của cả hai bạn. Đây là dạng bài toán “Tìm tổng”, sử dụng phép cộng.
- Kiến thức cần dùng: Phép cộng
a + b. - Hướng dẫn giải:
Để tìm tổng số hoa, ta cộng số hoa của An và số hoa của Huy.
6 + 9 - Giải bài toán:
6 + 9 = 15 (bông hoa) - Đáp số: 15 bông hoa.
Câu 3. Điền số vào ô trống – Bài toán bớt đi số truyện
- Đề bài: Nam có 14 quyển truyện. Nam cho Mi 6 quyển truyện. Hỏi Nam còn lại bao nhiêu quyển truyện?
- Tóm tắt:
Có: 14 quyển truyện
Cho: 6 quyển truyện
Còn lại: … quyển truyện ? - Phân tích yêu cầu: Bài toán cho biết số truyện ban đầu và số truyện đã cho đi, yêu cầu tìm số truyện còn lại. Đây là dạng bài toán “Tìm số còn lại”, sử dụng phép trừ.
- Kiến thức cần dùng: Phép trừ
a - b. - Hướng dẫn giải:
Để tìm số truyện còn lại, ta lấy số truyện ban đầu trừ đi số truyện đã cho.
14 - 6 - Giải bài toán:
14 - 6 = 8 (quyển truyện) - Đáp số: 8 quyển truyện.
Câu 4. Bài toán trắc nghiệm – Số bóng còn lại
- Đề bài: Minh có 12 quả bóng, Minh cho em 5 quả. Hỏi Minh còn lại bao nhiêu quả bóng?
- Tóm tắt:
Có: 12 quả
Cho em: 5 quả
Còn lại: … quả? - Phân tích yêu cầu: Tương tự câu 3, đây là bài toán tìm số lượng còn lại sau khi bớt đi.
- Hướng dẫn giải: Thực hiện phép trừ
12 - 5. - Giải bài toán:
12 - 5 = 7 (quả) - Đáp án: B. 7 quả
Câu 5. Điền số vào ô trống – Tổng số bút chì
- Đề bài: Bảo có 10 chiếc bút chì, Hân có 8 chiếc bút chì. Vậy hai bạn có tất cả ….. chiếc bút chì.
- Tóm tắt:
Bảo có: 10 chiếc bút chì
Hân có: 8 chiếc bút chì
Có tất cả: … chiếc bút chì? - Phân tích yêu cầu: Bài toán yêu cầu tìm tổng số bút chì của hai bạn.
- Hướng dẫn giải: Thực hiện phép cộng
10 + 8. - Giải bài toán:
10 + 8 = 18 (chiếc) - Đáp số: 18 chiếc bút chì.
Câu 6. Bài toán trắc nghiệm – Số bông chưa nở
- Đề bài: Trong lọ có 10 bông hoa, trong đó có 4 bông đã nở hoa. Hỏi còn bao nhiêu bông chưa nở hoa?
- Tóm tắt:
Có: 10 bông hoa
Đã nở: 4 bông
Chưa nở: … bông? - Phân tích yêu cầu: Bài toán cho biết tổng số bông và số bông đã nở, yêu cầu tìm số bông chưa nở. Đây là dạng bài toán “Tìm số còn lại” hoặc “Tìm hiệu”.
- Hướng dẫn giải: Thực hiện phép trừ
10 - 4. - Giải bài toán:
10 - 4 = 6 (bông) - Đáp án: C. 6 bông
Câu 7. Điền số vào ô trống – Số xe đạp còn lại
- Đề bài: Một cửa hàng nhập về 17 chiếc xe đạp. Cửa hàng đó đã bán được 9 chiếc xe đạp. Vậy cửa hàng đó còn lại ….. chiếc xe đạp.
- Tóm tắt:
Nhập về: 17 chiếc xe đạp
Đã bán: 9 chiếc xe đạp
Còn lại: … chiếc xe đạp? - Phân tích yêu cầu: Bài toán cho biết số lượng ban đầu và số đã bán, yêu cầu tìm số còn lại.
- Hướng dẫn giải: Thực hiện phép trừ
17 - 9. - Giải bài toán:
17 - 9 = 8 (chiếc) - Đáp án: 8 chiếc xe đạp.
Câu 8. Điền số vào ô trống – Tổng số bạn trên sân
- Đề bài: Lúc đầu trên sân có 8 bạn đang chơi, sau đó có thêm 4 bạn nữa đi đến. Vậy trên sân có tất cả ….. bạn.
- Tóm tắt:
Lúc đầu: 8 bạn
Có thêm: 4 bạn
Có tất cả: … bạn? - Phân tích yêu cầu: Bài toán cho biết số lượng ban đầu và số lượng thêm vào, yêu cầu tìm tổng số lượng.
- Hướng dẫn giải: Thực hiện phép cộng
8 + 4. - Giải bài toán:
8 + 4 = 12 (bạn) - Đáp án: 12 bạn.
Câu 9. Bài toán trắc nghiệm – Số gà trống nhiều hơn gà mái
- Đề bài: Một đàn gà có 13 con gà trống và 7 con gà mái. Hỏi số gà trống nhiều hơn số gà mái bao nhiêu con?
- Tóm tắt:
Gà trống: 13 con
Gà mái: 7 con
Gà trống nhiều hơn gà mái: … con? - Phân tích yêu cầu: Bài toán yêu cầu tìm “nhiều hơn bao nhiêu”, đây là dạng bài toán tìm hiệu số.
- Hướng dẫn giải: Thực hiện phép trừ
13 - 7. - Giải bài toán:
13 - 7 = 6 (con) - Đáp án: B. 6 con
Câu 10. Điền số vào ô trống – Số hoa vàng ít hơn hoa đỏ
- Đề bài: Lan vẽ được 16 bông hoa màu đỏ và 9 bông hoa màu vàng. Vậy số bông hoa màu vàng ít hơn số bông hoa màu đỏ là ….. bông.
- Tóm tắt:
Hoa màu đỏ: 16 bông
Hoa màu vàng: 9 bông
Hoa màu vàng ít hơn hoa màu đỏ: … bông? - Phân tích yêu cầu: Bài toán yêu cầu tìm “ít hơn bao nhiêu”, đây cũng là dạng bài toán tìm hiệu số.
- Hướng dẫn giải: Thực hiện phép trừ
16 - 9. - Giải bài toán:
16 - 9 = 7 (bông) - Đáp án: 7 bông hoa.
Câu 11. Điền số vào ô trống – Tổng số tầng hai tòa nhà
- Đề bài: Tòa nhà thứ nhất có 7 tầng, tòa nhà thứ hai có số tầng là số chẵn lớn nhất có một chữ số. Vậy hai tòa nhà đó có tất cả ….. tầng.
- Phân tích yêu cầu: Bài toán này có hai bước:
- Xác định số tầng của tòa nhà thứ hai dựa trên mô tả “số chẵn lớn nhất có một chữ số”.
- Tính tổng số tầng của hai tòa nhà.
- Kiến thức cần dùng: Số chẵn, số lớn nhất có một chữ số.
- Các số có một chữ số là: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9.
- Các số chẵn có một chữ số là: 0, 2, 4, 6, 8.
- Số chẵn lớn nhất có một chữ số là 8.
- Hướng dẫn giải:
- Tòa nhà thứ nhất có: 7 tầng.
- Tòa nhà thứ hai có: 8 tầng (số chẵn lớn nhất có một chữ số).
- Tổng số tầng hai tòa nhà là: 7 + 8.
- Giải bài toán:
7 + 8 = 15 (tầng) - Đáp án: 15 tầng.
Câu 12. Bài toán trắc nghiệm – So sánh số kẹo
- Đề bài: Mai có số cái kẹo là số lớn nhất có một chữ số, Lan có số cái kẹo là số lẻ nhỏ nhất có hai chữ số. Hỏi ai có nhiều kẹo hơn và nhiều hơn bao nhiêu cái kẹo?
- Phân tích yêu cầu: Bài toán yêu cầu xác định số kẹo của Mai và Lan dựa trên các định nghĩa về số, sau đó so sánh và tìm hiệu số.
- Kiến thức cần dùng:
- Số lớn nhất có một chữ số.
- Số lẻ nhỏ nhất có hai chữ số.
- Phép trừ để tìm hiệu số.
- Hướng dẫn giải:
- Xác định số kẹo của Mai: Số lớn nhất có một chữ số là 9. Vậy Mai có 9 cái kẹo.
- Xác định số kẹo của Lan: Số lẻ nhỏ nhất có hai chữ số.
- Các số có hai chữ số bắt đầu từ 10.
- Số lẻ đầu tiên có hai chữ số là 11. Vậy Lan có 11 cái kẹo.
- So sánh: Lan có 11 cái kẹo, Mai có 9 cái kẹo. Rõ ràng Lan có nhiều kẹo hơn Mai vì 11 > 9.
- Tìm hiệu số: Số kẹo Lan có nhiều hơn Mai là: 11 - 9.
- Giải bài toán:
11 - 9 = 2 (cái) - Đáp án: D. Lan; 2 chiếc
Đáp Án/Kết Quả
Dưới đây là tóm tắt đáp án cho các câu hỏi trắc nghiệm và kết quả điền khuyết:
- Câu 1: D. (c) ⇒ (a) ⇒ (d) ⇒ (b)
- Câu 2: An có: 6 bông hoa; Huy có: 9 bông hoa; Có tất cả: 15 bông hoa? Bài giải: 6 + 9 = 15 (bông hoa). Đáp số: 15 bông hoa.
- Câu 3: Nam còn lại: 8 quyển truyện? Bài giải: 14 – 6 = 8 (quyển truyện). Đáp số: 8 quyển truyện.
- Câu 4: B. 7 quả
- Câu 5: Có tất cả 18 chiếc bút chì. Bài giải: 10 + 8 = 18 (chiếc). Đáp số: 18 chiếc bút chì.
- Câu 6: C. 6 bông
- Câu 7: Cửa hàng đó còn lại 8 chiếc xe đạp. Bài giải: 17 – 9 = 8 (chiếc). Đáp số: 8 chiếc xe đạp.
- Câu 8: Có tất cả 12 bạn. Bài giải: 8 + 4 = 12 (bạn). Đáp số: 12 bạn.
- Câu 9: B. 6 con
- Câu 10: Hoa màu vàng ít hơn hoa màu đỏ: 7 bông? Bài giải: 16 – 9 = 7 (bông). Đáp số: 7 bông hoa.
- Câu 11: Hai tòa nhà đó có tất cả 15 tầng. Bài giải: 7 + 8 = 15 (tầng). Đáp số: 15 tầng.
- Câu 12: D. Lan; 2 chiếc
Conclusion
Qua 12 bài tập trắc nghiệm “Em giải bài toán lớp 2”, học sinh không chỉ luyện tập kỹ năng tính toán cộng trừ cơ bản mà còn được củng cố phương pháp tư duy logic và quy trình giải toán chuẩn xác. Việc hiểu rõ từng bước từ tìm hiểu đề bài đến kiểm tra lại kết quả sẽ giúp các em tự tin hơn khi đối mặt với những bài toán phức tạp hơn trong chương trình học, góp phần nâng cao năng lực giải toán lớp 2.
Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 8, 2026 by Thầy Đông

Thầy Đông – Giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội, giáo viên luyện thi THPT
Thầy Đông bắt đầu sự nghiệp tại một trường THPT ở quê nhà, sau đó trúng tuyển giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội nhờ chuyên môn vững và kinh nghiệm giảng dạy thực tế. Với nhiều năm đồng hành cùng học sinh, thầy được biết đến bởi phong cách giảng dạy rõ ràng, dễ hiểu và gần gũi. Hiện thầy giảng dạy tại dehocsinhgioi, tiếp tục truyền cảm hứng học tập cho học sinh cấp 3 thông qua các bài giảng súc tích, thực tiễn và giàu nhiệt huyết.
