Giải Toán Vận Tốc: Hướng Dẫn Chi Tiết Các Bài Tập SGK Toán 5 Theo Chuẩn KaTeX
Trong chương trình Toán lớp 5, khái niệm về vận tốc là một trong những kiến thức quan trọng, giúp các em học sinh làm quen với các bài toán liên quan đến chuyển động. Bài viết này sẽ đi sâu vào giải toán vận tốc, cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho các bài tập trong sách giáo khoa (SGK) Toán 5, đồng thời chuẩn hóa công thức toán học bằng KaTeX để đảm bảo tính chính xác và thẩm mỹ. Chúng ta sẽ cùng nhau khám phá cách tính vận tốc, quãng đường và thời gian, cùng những lưu ý quan trọng để chinh phục dạng toán này.
Đề Bài
Câu 1
Trả lời câu hỏi 1 trang 59 SGK Toán 5 Cánh diều
Trả lời các câu hỏi:
a) Một ô tô đi được 65 km trong một giờ, vận tốc của ô tô đó là bao nhiêu ki-lô-mét trên giờ (km/h)?
b) Trong 1 giây, viên bi lăn được 9 cm, vận tốc của viên bi đó là bao nhiêu xăng-ti-mét trên giây (cm/giây)?
c) Trong 1 phút, Lân chạy được 300 m, vận tốc của Lân là bao nhiêu mét trên phút (m/phút)?
Câu 2
Trả lời câu hỏi 2 trang 59 SGK Toán 5 Cánh diều
Tính vận tốc biết quãng đường và thời gian trong mỗi trường hợp sau:
Bảng dữ liệu quãng đường và thời gian cho Câu 2
Câu 3
Trả lời câu hỏi 3 trang 59 SGK Toán 5 Cánh diều
a) Một máy bay trong 3 giờ bay được quãng đường 2 850 km. Tính vận tốc của máy bay đó theo ki-lô-mét trên giờ (km/h).
b) Một người chạy 400 m hết 1 phút 20 giây. Tính vận tốc chạy của người đó theo mét trên giây (m/s).
c) Một con báo chạy được quãng đường 9,2 km hết 6 phút. Tính vận tốc của con báo đó theo ki-lô-mét trên giờ (km/h).
Câu 4
Trả lời câu hỏi 4 trang 59 SGK Toán 5 Cánh diều
Đọc và nói cho bạn nghe thông tin về vận tốc của các con vật dưới đây:
Hình ảnh so sánh vận tốc của các con vật cho Câu 4
Phân Tích Yêu Cầu
Các bài tập trên đều xoay quanh chủ đề tính toán vận tốc, quãng đường và thời gian. Cụ thể:
- Câu 1: Yêu cầu xác định vận tốc khi đã biết quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian nhất định. Đây là dạng cơ bản nhất, giúp học sinh làm quen với định nghĩa vận tốc.
- Câu 2: Đưa ra các trường hợp cụ thể dưới dạng bảng, yêu cầu tính vận tốc dựa trên dữ kiện quãng đường và thời gian cho sẵn. Bài tập này giúp học sinh áp dụng công thức vào thực tế với các con số.
- Câu 3: Là dạng bài nâng cao hơn, đòi hỏi học sinh phải thực hiện thêm bước đổi đơn vị thời gian (từ phút sang giờ, từ phút giây sang giây, từ phút sang giờ) trước khi áp dụng công thức tính vận tốc.
- Câu 4: Yêu cầu đọc hiểu thông tin về vận tốc từ hình ảnh và so sánh, mô tả đặc điểm vận tốc của các loài vật.
Nhìn chung, mục tiêu là tính toán, hiểu và so sánh các đại lượng liên quan đến chuyển động.
Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng
Để giải quyết các bài toán về vận tốc, chúng ta cần nắm vững các khái niệm và công thức cơ bản sau:
- Vận tốc: Là quãng đường mà một vật đi được trong một đơn vị thời gian.
- Quãng đường: Là khoảng cách mà vật di chuyển được.
- Thời gian: Là khoảng thời gian vật thực hiện chuyển động.
Công thức liên hệ:
Mối quan hệ giữa vận tốc ($v$), quãng đường ($s$) và thời gian ($t$) được biểu diễn qua công thức:
v = s : t
Trong đó:
- $v$: Vận tốc
- $s$: Quãng đường
- $t$: Thời gian
Từ công thức trên, ta có thể suy ra các công thức tính quãng đường và thời gian:
- Để tính quãng đường: s = v \times t
- Để tính thời gian: t = s : v
Đơn vị:
Các đơn vị đo vận tốc phổ biến bao gồm:
- Ki-lô-mét trên giờ (km/h)
- Mét trên giây (m/s)
- Xăng-ti-mét trên giây (cm/giây)
- Mét trên phút (m/phút)
Khi thực hiện phép tính, các đơn vị của quãng đường và thời gian phải tương ứng với đơn vị của vận tốc. Ví dụ, nếu muốn tính vận tốc theo km/h thì quãng đường phải đo bằng km và thời gian phải đo bằng giờ.
Lưu ý về đổi đơn vị:
Thời gian:
- 1 giờ = 60 phút
- 1 phút = 60 giây
- 1 giờ = 3600 giây
- 1 phút 20 giây = 1 phút + 20 giây = 60 giây + 20 giây = 80 giây
- 6 phút = 6 : 60 giờ = 0,1 giờ
Quãng đường: (Trong bài toán này, đơn vị quãng đường thường là km hoặc m, cần đổi nếu cần thiết để phù hợp với đơn vị vận tốc mong muốn.)
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết
Câu 1: Tính Vận Tốc Khi Đã Biết Quãng Đường và Thời Gian
Các bài toán ở câu 1 thuộc dạng cơ bản nhất, cho biết quãng đường vật đi được trong một đơn vị thời gian và yêu cầu xác định vận tốc.
a) Một ô tô đi được 65 km trong một giờ, vận tốc của ô tô đó là bao nhiêu ki-lô-mét trên giờ (km/h)?
- Phân tích: Đề bài đã cho biết quãng đường là 65 km và thời gian là 1 giờ. Đơn vị yêu cầu tính là km/h, hoàn toàn trùng khớp với đơn vị của quãng đường và thời gian đã cho.
- Áp dụng công thức: v = s : t
- Lời giải: Vận tốc của ô tô đó là:
65 \text{ km} : 1 \text{ giờ} = 65 \text{ km/h} - Đáp số: 65 km/h
b) Trong 1 giây, viên bi lăn được 9 cm, vận tốc của viên bi đó là bao nhiêu xăng-ti-mét trên giây (cm/giây)?
- Phân tích: Quãng đường là 9 cm, thời gian là 1 giây. Đơn vị yêu cầu tính là cm/giây, hoàn toàn trùng khớp.
- Áp dụng công thức: v = s : t
- Lời giải: Vận tốc của viên bi đó là:
9 \text{ cm} : 1 \text{ giây} = 9 \text{ cm/giây} - Đáp số: 9 cm/giây
c) Trong 1 phút, Lân chạy được 300 m, vận tốc của Lân là bao nhiêu mét trên phút (m/phút)?
Phân tích: Quãng đường là 300 m, thời gian là 1 phút. Đơn vị yêu cầu tính là m/phút, hoàn toàn trùng khớp.
Áp dụng công thức: v = s : t
Lời giải: Vận tốc của Lân là:
300 \text{ m} : 1 \text{ phút} = 300 \text{ m/phút}Đáp số: 300 m/phút
Mẹo kiểm tra: Khi quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian (1 giờ, 1 giây, 1 phút) đã được cho, thì con số đó chính là vận tốc theo đơn vị tương ứng.
Câu 2: Tính Vận Tốc Từ Bảng Dữ Liệu
Bài tập này yêu cầu áp dụng công thức tính vận tốc từ các cặp giá trị quãng đường và thời gian cho sẵn trong bảng.
Bảng dữ liệu quãng đường và thời gian cho Câu 2
- Phân tích: Bảng cung cấp các giá trị quãng đường ($s$) và thời gian ($t$) cho từng trường hợp. Ta cần áp dụng công thức v = s : t cho mỗi hàng của bảng.
- Áp dụng công thức: v = s : t
- Lời giải chi tiết:
- Trường hợp 1: Quãng đường là 100 km, thời gian là 2 giờ.
v = 100 \text{ km} : 2 \text{ giờ} = 50 \text{ km/h} - Trường hợp 2: Quãng đường là 180 m, thời gian là 30 giây.
v = 180 \text{ m} : 30 \text{ giây} = 6 \text{ m/giây} - Trường hợp 3: Quãng đường là 250 m, thời gian là 5 phút.
v = 250 \text{ m} : 5 \text{ phút} = 50 \text{ m/phút} - Trường hợp 4: Quãng đường là 150 km, thời gian là 3 giờ.
v = 150 \text{ km} : 3 \text{ giờ} = 50 \text{ km/h}
- Trường hợp 1: Quãng đường là 100 km, thời gian là 2 giờ.
Kết quả tính toán vận tốc cho Câu 2
- Mẹo kiểm tra: Đảm bảo đơn vị của quãng đường và thời gian được sử dụng trong phép tính phải phù hợp với đơn vị vận tốc mà đề bài (hoặc bối cảnh) yêu cầu. Trong bài này, các đơn vị đã cho sẵn tương ứng với đơn vị vận tốc cần tìm.
Câu 3: Tính Vận Tốc Có Yêu Cầu Đổi Đơn Vị
Câu 3 là dạng bài yêu cầu học sinh linh hoạt hơn trong việc xử lý đơn vị đo, đặc biệt là đơn vị thời gian.
a) Một máy bay trong 3 giờ bay được quãng đường 2 850 km. Tính vận tốc của máy bay đó theo ki-lô-mét trên giờ (km/h).
- Phân tích: Quãng đường là 2 850 km, thời gian là 3 giờ. Đơn vị yêu cầu tính là km/h. Các đơn vị đã cho đã khớp với đơn vị yêu cầu.
- Áp dụng công thức: v = s : t
- Lời giải: Vận tốc của máy bay đó là:
2 850 \text{ km} : 3 \text{ giờ} = 950 \text{ km/h} - Đáp số: 950 km/h
b) Một người chạy 400 m hết 1 phút 20 giây. Tính vận tốc chạy của người đó theo mét trên giây (m/s).
- Phân tích: Quãng đường là 400 m. Thời gian là 1 phút 20 giây. Đơn vị yêu cầu tính vận tốc là mét trên giây (m/s). Ta cần đổi thời gian từ “phút giây” sang “giây”.
- Đổi đơn vị:
1 phút = 60 giây
Vậy, 1 phút 20 giây = 60 giây + 20 giây = 80 giây. - Áp dụng công thức: v = s : t
- Lời giải: Vận tốc chạy của người đó là:
400 \text{ m} : 80 \text{ giây} = 5 \text{ m/s} - Đáp số: 5 m/s
c) Một con báo chạy được quãng đường 9,2 km hết 6 phút. Tính vận tốc của con báo đó theo ki-lô-mét trên giờ (km/h).
Phân tích: Quãng đường là 9,2 km. Thời gian là 6 phút. Đơn vị yêu cầu tính vận tốc là ki-lô-mét trên giờ (km/h). Ta cần đổi thời gian từ “phút” sang “giờ”.
Đổi đơn vị:
1 giờ = 60 phút
Vậy, 6 phút = 6 : 60 giờ = 0,1 giờ.Áp dụng công thức: v = s : t
Lời giải: Vận tốc của con báo đó là:
9,2 \text{ km} : 0,1 \text{ giờ} = 92 \text{ km/h}Đáp số: 92 km/h
Mẹo kiểm tra: Luôn kiểm tra xem đơn vị của quãng đường và thời gian có khớp với đơn vị vận tốc cần tìm hay không. Nếu chưa khớp, hãy tiến hành đổi đơn vị một cách cẩn thận trước khi thực hiện phép tính.
Lỗi hay gặp: Học sinh có thể quên đổi đơn vị hoặc đổi sai, dẫn đến kết quả không chính xác. Ví dụ, khi tính câu c), nếu không đổi 6 phút sang giờ mà lấy 9,2 chia cho 6, kết quả sẽ sai.
Câu 4: Đọc và Mô Tả Thông Tin Vận Tốc Từ Hình Ảnh
Bài tập này không yêu cầu tính toán mà tập trung vào khả năng đọc hiểu và diễn đạt thông tin.
Hình ảnh so sánh vận tốc của các con vật cho Câu 4
Phân tích: Hình ảnh cung cấp các con vật (Sư tử, Ngựa vằn, Hươu cao cổ, Voi) và vận tốc tương ứng của chúng. Yêu cầu là đọc và nói cho bạn nghe thông tin về vận tốc này.
Thông tin từ hình ảnh:
- Sư tử: 80 km/h
- Ngựa vằn: 60 km/h
- Hươu cao cổ: 55 km/h
- Voi: 40 km/h
Lời giải chi tiết: Dựa vào thông tin được cung cấp qua hình ảnh, chúng ta có thể mô tả như sau:
- Con Sư tử có vận tốc chạy nhanh nhất trong nhóm này, đạt tới 80 km/h.
- Tiếp theo là con Ngựa vằn với vận tốc 60 km/h.
- Con Hươu cao cổ có vận tốc chậm hơn một chút, là 55 km/h.
- Con Voi có vận tốc chậm nhất trong nhóm này, đạt 40 km/h.
- Từ đó có thể kết luận: Con Sư tử có vận tốc chạy cao nhất, còn con Voi có vận tốc chạy chậm nhất trong số các con vật được liệt kê.
Mẹo: Khi đọc các thông tin dạng này, hãy cố gắng sắp xếp chúng theo một trật tự logic (ví dụ: từ nhanh nhất đến chậm nhất) để dễ dàng so sánh và diễn đạt.
Đáp Án/Kết Quả
Tóm tắt kết quả cuối cùng cho từng câu hỏi:
- Câu 1:
- a) Vận tốc ô tô: 65 km/h.
- b) Vận tốc viên bi: 9 cm/giây.
- c) Vận tốc Lân: 300 m/phút.
- Câu 2:
- Trường hợp 1: 50 km/h.
- Trường hợp 2: 6 m/giây.
- Trường hợp 3: 50 m/phút.
- Trường hợp 4: 50 km/h.
- Câu 3:
- a) Vận tốc máy bay: 950 km/h.
- b) Vận tốc người chạy: 5 m/s.
- c) Vận tốc con báo: 92 km/h.
- Câu 4: Thông tin vận tốc của các con vật đã được mô tả và so sánh, từ đó xác định con vật có vận tốc cao nhất và chậm nhất.
Hiểu rõ cách giải toán vận tốc với các bước phân tích yêu cầu, nắm vững công thức và biết cách đổi đơn vị là chìa khóa để giải quyết thành công các bài tập liên quan. Bài viết này đã cung cấp lời giải chi tiết cho các bài tập trong SGK Toán 5, hy vọng sẽ giúp ích cho các em học sinh trong quá trình học tập và ôn luyện.
Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 8, 2026 by Thầy Đông

Thầy Đông – Giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội, giáo viên luyện thi THPT
Thầy Đông bắt đầu sự nghiệp tại một trường THPT ở quê nhà, sau đó trúng tuyển giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội nhờ chuyên môn vững và kinh nghiệm giảng dạy thực tế. Với nhiều năm đồng hành cùng học sinh, thầy được biết đến bởi phong cách giảng dạy rõ ràng, dễ hiểu và gần gũi. Hiện thầy giảng dạy tại dehocsinhgioi, tiếp tục truyền cảm hứng học tập cho học sinh cấp 3 thông qua các bài giảng súc tích, thực tiễn và giàu nhiệt huyết.
