Giải Toán Violympic Lớp 1 Vòng 6 Năm 2022 – 2023: Hướng Dẫn Chi Tiết

Chào mừng các em học sinh và quý phụ huynh đến với chuyên mục giải toán violympic lớp 1 trên trang web dehocsinhgioi.com. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau chinh phục đề thi Vòng 6 của cuộc thi Violympic Toán tiếng Việt năm học 2022 – 2023. Đề thi này bao gồm các bài tập quen thuộc về cộng, trừ, so sánh số và nhận biết các ký hiệu toán học, được thiết kế để kiểm tra và củng cố kiến thức nền tảng cho học sinh lớp 1. Bài viết này sẽ cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu, cùng với những phân tích sâu sắc về phương pháp giải, giúp các em không chỉ hoàn thành tốt bài thi mà còn nắm vững kiến thức để áp dụng vào các dạng toán tương tự.

Đề Bài
Bài 1. Sắp xếp các ô theo thứ tự tăng dần
5 + 5
1 + 8
7 + 0
3 + 3
6 – 1
6 – 5
10 – 2
9 – 5
5 – 3
1 + 2
Bài 2. Đừng để điểm rơi.
Câu 1. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là….
Câu 2. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là….
Câu 3. Số cần điền vào ô trống là……..
Câu 4. Số cần điền vào ô trống là….
Câu 5. Số cần điền vào ô trống là….
Câu 6. Số cần điền vào ô trống là….
Câu 7. Số cần điền vào ô trống là……..
Câu 8. Số cần điền vào ô trống là……..
Câu 9. Kết quả của phép tính bên là……
Câu 10. Kết quả của phép tính bên là……
Câu 11. Phép tính nào dưới đây là phép trừ?
a. 6 + 4
b. 6 > 4
c. 6 – 4
d. 5 + 2
Câu 12. Phép tính nào dưới đây là phép trừ?
a. 5 + 2
b. 4 + 4
c. 6 > 3
d. 5 – 2
Câu 13. Hình vẽ dưới minh họa cho phép tính nào dưới đây?
A. 6 – 1 = 5
B. 6 + 1 = 7
C. 5 + 1 = 7
D. 6 – 2 = 4
Câu 14. Hình vẽ dưới minh họa cho phép tính nào dưới đây?
A. 5 + 2 = 8
B. 5 + 2 = 7
C. 5 – 3 = 8
D. 5 – 2 = 3
Câu 15. Phép tính nào sau đây có kết quả là 8?
a. 3 + 6
b. 6 + 4
c. 2 + 8
d. 4 + 4
Câu 16. Phép tính nào sau đây có kết quả là 8?
a. 3 + 4
b. 6 + 4
c. 3 + 5
d. 2 + 7
Câu 17. Chọn phép tính có kết quả nhỏ hơn 8?
a. 2 + 7 – 1
b. 6 – 4 + 7
c. 2 + 3 + 2
d. 5 + 5 – 2
Câu 18. Chọn phép tính có kết quả lớn hơn 7?
a. 6 – 3 + 2
b. 3 + 4 + 1
c. 2 + 3 + 2
d. 2 + 7 – 2
Câu 19. Đâu là dấu trừ?
Câu 20. Đâu là dấu trừ?
Bài 3. Điền
Câu 1. Hình bên có ……….chiếc lá màu vàng.
Câu 2. Hình bên có ……….chiếc lá màu đỏ.
Câu 3. Hình bên có …… củ su hào
Câu 4. Hình bên có …… cái mũ.
Câu 5. Hình bên có …… cái mũ.
Câu 6. Hình bên có…….. quả cà chua.
Câu 7. Có tất cả . ….quả bóng màu đỏ.

Phân Tích Yêu Cầu
Đề thi Violympic lớp 1 Vòng 6 năm 2022 – 2023 được chia thành ba phần chính: Sắp xếp theo thứ tự tăng dần, các bài toán điền số và lựa chọn đáp án, cuối cùng là các bài tập đếm hình ảnh.
- Phần 1 (Sắp xếp) yêu cầu học sinh thực hiện các phép tính cộng trừ đơn giản, sau đó sắp xếp kết quả theo thứ tự từ bé đến lớn. Điều này đòi hỏi sự chính xác trong tính toán và khả năng so sánh số.
- Phần 2 (Điền số/Lựa chọn) bao gồm nhiều dạng bài tập khác nhau: điền số còn thiếu vào phép tính, nhận biết phép tính (cộng, trừ), so sánh số, và tìm kết quả theo yêu cầu (nhỏ hơn, lớn hơn, bằng một số cho trước). Các câu hỏi trắc nghiệm và điền khuyết đòi hỏi sự hiểu biết về các phép toán cơ bản và các ký hiệu toán học.
- Phần 3 (Đếm hình) yêu cầu học sinh quan sát hình ảnh (dù hình ảnh không được cung cấp trực tiếp trong văn bản gốc) và đếm số lượng đồ vật theo yêu cầu.
Mục tiêu chung của đề bài này là đánh giá khả năng làm toán và tư duy logic của học sinh lớp 1 thông qua các dạng bài tập đa dạng, bám sát chương trình học.
Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng
Để hoàn thành tốt đề thi này, học sinh cần nắm vững các kiến thức và kỹ năng sau:
Phép cộng và phép trừ trong phạm vi 10 (và một số phép tính mở rộng đến 10):
- Biết thực hiện các phép cộng: VD:
5 + 5 = 10,1 + 8 = 9,7 + 0 = 7,3 + 3 = 6,1 + 2 = 3. - Biết thực hiện các phép trừ: VD:
6 - 1 = 5,6 - 5 = 1,10 - 2 = 8,9 - 5 = 4,5 - 3 = 2. - Hiểu ý nghĩa của phép cộng (gộp lại, thêm vào) và phép trừ (bớt đi, tìm phần còn lại).
- Biết thực hiện các phép cộng: VD:
So sánh số:
- Biết sử dụng các dấu
>(lớn hơn),<[/katex]</code> (bé hơn), <code>[katex]=(bằng). - Hiểu rằng số lớn hơn là số đứng sau nó trên trục số, số bé hơn là số đứng trước nó.
- Biết sử dụng các dấu
Nhận biết các ký hiệu toán học:
- Dấu cộng:
+ - Dấu trừ:
- - Dấu bằng:
= - Dấu lớn hơn:
> - Dấu bé hơn:
<[/katex]</code></li> </ul> </li> <li> <p><strong>Đếm số:</strong></p> <ul> <li>Biết đếm các đồ vật trong phạm vi 10 hoặc 20.</li> </ul> </li> <li> <p><strong>Thứ tự tăng dần:</strong></p> <ul> <li>Biết sắp xếp các số từ bé đến lớn.</li> </ul> </li> </ol> <h2>Hướng Dẫn Giải Chi Tiết</h2> <p>Chúng ta sẽ đi qua từng bài và từng câu hỏi để có cách giải chi tiết nhất.</p> <h3>Bài 1: Sắp xếp các ô theo thứ tự tăng dần</h3> <p>Để làm bài này, trước hết chúng ta cần thực hiện từng phép tính đã cho:</p> <ul> <li><code>[katex]5 + 5 = 10 1 + 8 = 97 + 0 = 73 + 3 = 66 – 1 = 56 – 5 = 110 – 2 = 89 – 5 = 45 – 3 = 21 + 2 = 3
Sau khi có kết quả của từng phép tính, chúng ta sẽ sắp xếp chúng theo thứ tự tăng dần (từ bé đến lớn):
Các kết quả lần lượt là: 10, 9, 7, 6, 5, 1, 8, 4, 2, 3.Sắp xếp lại theo thứ tự tăng dần: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10.
Mẹo kiểm tra: Đọc lại dãy số đã sắp xếp để đảm bảo mỗi số đều lớn hơn số đứng trước nó và nhỏ hơn số đứng sau nó.
Lỗi hay gặp: Tính toán sai kết quả phép tính, hoặc sắp xếp sai thứ tự (nhầm lẫn tăng dần với giảm dần).Bài 2: Đừng để điểm rơi.
Câu 1. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là....
- Phân tích: Câu này yêu cầu điền một số vào chỗ trống. Vì không có phép tính cụ thể hoặc hình ảnh minh họa, có thể đây là câu hỏi về đếm số hoặc tiếp nối một dãy số đã cho trong đề (nếu có). Tuy nhiên, dựa trên cấu trúc của đề thi, đây có thể là một câu hỏi độc lập yêu cầu điền một số đơn giản, hoặc một phần của một bài toán lớn hơn mà dữ kiện bị thiếu trong văn bản gốc.
- Giả định: Nếu đây là câu hỏi điền vào chỗ trống trong một phép tính, ví dụ
X + Y = ZhoặcX - Y = Z, thì ta cần biết ít nhất hai trong ba giá trị X, Y, Z. Do đề bài chỉ có "Số thích hợp điền vào chỗ chấm là....", ta giả định rằng nó là một câu hỏi mở hoặc thiếu thông tin. Tuy nhiên, trong ngữ cảnh thi Violympic lớp 1, các câu hỏi này thường có dạng:- Dãy số:
1, 2, 3, ... - Phép tính:
3 + ? = 5 - Đếm: "Có ... quả táo"
Vì văn bản gốc không cung cấp đủ thông tin, chúng ta không thể đưa ra đáp án chính xác. Tuy nhiên, nếu phải đoán dựa trên các phép tính đã có, một số đơn giản như1, 2, 3, ...hoặc kết quả của các phép tính (như 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10) có thể là gợi ý.
- Dãy số:
- Ví dụ nếu là
3 + ? = 5: Ta có5 - 3 = 2, vậy số cần điền là 2.
Câu 2. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là....
- Tương tự Câu 1, cần thêm thông tin để xác định số cần điền.
Câu 3. Số cần điền vào ô trống là........
- Tương tự Câu 1, cần thêm thông tin.
Câu 4. Số cần điền vào ô trống là....
- Tương tự Câu 1, cần thêm thông tin.
Câu 5. Số cần điền vào ô trống là....
- Tương tự Câu 1, cần thêm thông tin.
Câu 6. Số cần điền vào ô trống là....
- Tương tự Câu 1, cần thêm thông tin.
Câu 7. Số cần điền vào ô trống là........
- Tương tự Câu 1, cần thêm thông tin.
Câu 8. Số cần điền vào ô trống là........
- Tương tự Câu 1, cần thêm thông tin.
Câu 9. Kết quả của phép tính bên là......
- Phân tích: Tương tự các câu trên, đề bài không cung cấp phép tính cụ thể. Nếu đây là một phép tính đơn giản, ví dụ
4 + 3, thì kết quả là7. - Giả định: Giả sử phép tính là
4 + 3. - Đáp án:
7
Câu 10. Kết quả của phép tính bên là......
- Phân tích: Tương tự câu 9, cần phép tính cụ thể.
- Giả định: Giả sử phép tính là
8 - 2. - Đáp án:
6
Câu 11. Phép tính nào dưới đây là phép trừ?
a. 6 + 4
b. 6 > 4
c. 6 – 4
d. 5 + 2- Phân tích: Chúng ta cần nhận biết dấu của phép trừ. Dấu trừ có ký hiệu là
-. - Phân tích các lựa chọn:
- a.
6 + 4: Có dấu+, đây là phép cộng. - b.
6 > 4: Có dấu>, đây là phép so sánh lớn hơn. - c.
6 – 4: Có dấu-, đây là phép trừ. - d.
5 + 2: Có dấu+, đây là phép cộng.
- a.
- Đáp án: c. 6 – 4
Câu 12. Phép tính nào dưới đây là phép trừ?
a. 5 + 2
b. 4 + 4
c. 6 > 3
d. 5 – 2- Phân tích: Tương tự câu 11, tìm phép tính có dấu trừ
-. - Phân tích các lựa chọn:
- a.
5 + 2: Phép cộng. - b.
4 + 4: Phép cộng. - c.
6 > 3: Phép so sánh lớn hơn. - d.
5 – 2: Phép trừ.
- a.
- Đáp án: d. 5 – 2
Câu 13. Hình vẽ dưới minh họa cho phép tính nào dưới đây?
A. 6 – 1 = 5
B. 6 + 1 = 7
C. 5 + 1 = 7
D. 6 – 2 = 4- Phân tích: Chúng ta cần phân tích hình vẽ (dù không có sẵn ở đây, nhưng dựa trên các đáp án, ta có thể suy luận). Các đáp án đều là các phép tính cộng hoặc trừ đơn giản, liên quan đến số 1, 2, 4, 5, 6, 7. Nếu hình vẽ minh họa cho phép trừ, nó thường thể hiện việc bớt đi một số lượng. Ví dụ, nếu có 6 chấm tròn và tô màu hoặc gạch đi 1 chấm, thì đó là phép trừ
6 - 1. - Giả định dựa trên đáp án A: Giả sử hình vẽ có 6 đối tượng và 1 đối tượng bị gạch đi hoặc tách ra, còn lại 5 đối tượng.
- Đáp án: A. 6 – 1 = 5
Câu 14. Hình vẽ dưới minh họa cho phép tính nào dưới đây?
A. 5 + 2 = 8
B. 5 + 2 = 7
C. 5 – 3 = 8
D. 5 – 2 = 3- Phân tích: Tương tự câu 13, ta cần suy luận từ các đáp án. Các đáp án là phép cộng
5 + 2hoặc phép trừ5 - 3,5 - 2. - Giả định dựa trên đáp án B: Nếu hình vẽ có 5 đối tượng và thêm 2 đối tượng nữa, tổng cộng là 7 đối tượng, thì đó là phép cộng
5 + 2. - Giả định dựa trên đáp án D: Nếu hình vẽ có 5 đối tượng và tách đi 2 đối tượng, còn lại 3 đối tượng, thì đó là phép trừ
5 - 2. - Kết luận: Dựa vào các lựa chọn, nhiều khả năng hình minh họa là phép cộng hoặc trừ với số 5. Nếu hình vẽ có 5 chấm tròn và thêm 2 chấm tròn khác, minh họa cho
5 + 2 = 7. Nếu hình vẽ có 5 chấm tròn và 2 chấm tròn bị gạch đi, minh họa cho5 - 2 = 3. Tuy nhiên, vì đáp án B là5 + 2 = 7và D là5 - 2 = 3, chúng ta cần xem hình. Nếu hình có 5 quả bóng và thêm 2 quả bóng, đáp án B đúng. Nếu hình có 5 quả bóng và gạch đi 2, đáp án D đúng. Trong một số đề thi Violympic, câu hỏi này có thể minh họa cho5 + 2 = 7. - Đáp án: Giả sử hình minh họa phép cộng
5 + 2, ta chọn B. Nếu hình minh họa phép trừ5 - 2, ta chọn D. Để đưa ra đáp án chắc chắn, cần có hình ảnh. Tuy nhiên, trong trường hợp này, cả A, B, C, D đều có thể có hình minh họa tương ứng. Giả sử đề bài có hình minh họa cho phép cộng 5 và 2 là 7. - Đáp án (Ước đoán dựa trên đề thi mẫu): B. 5 + 2 = 7
Câu 15. Phép tính nào sau đây có kết quả là 8?
a. 3 + 6
b. 6 + 4
c. 2 + 8
d. 4 + 4- Phân tích: Ta cần tính kết quả của từng phép tính và so sánh với 8.
- Tính toán:
- a.
3 + 6 = 9 - b.
6 + 4 = 10 - c.
2 + 8 = 10 - d.
4 + 4 = 8
- a.
- Đáp án: d. 4 + 4
Câu 16. Phép tính nào sau đây có kết quả là 8?
a. 3 + 4
b. 6 + 4
c. 3 + 5
d. 2 + 7- Phân tích: Tương tự câu 15, tính kết quả từng phép tính.
- Tính toán:
- a.
3 + 4 = 7 - b.
6 + 4 = 10 - c.
3 + 5 = 8 - d.
2 + 7 = 9
- a.
- Đáp án: c. 3 + 5
Câu 17. Chọn phép tính có kết quả nhỏ hơn 8?
a. 2 + 7 – 1
b. 6 – 4 + 7
c. 2 + 3 + 2
d. 5 + 5 – 2- Phân tích: Ta cần tính kết quả của từng phép tính, sau đó so sánh với số 8 để tìm đáp án nhỏ hơn 8.
- Tính toán:
- a.
2 + 7 – 1 = 9 – 1 = 8(Bằng 8, không phải nhỏ hơn 8) - b.
6 – 4 + 7 = 2 + 7 = 9(Lớn hơn 8) - c.
2 + 3 + 2 = 5 + 2 = 7(Nhỏ hơn 8) - d.
5 + 5 – 2 = 10 – 2 = 8(Bằng 8, không phải nhỏ hơn 8)
- a.
- Đáp án: c. 2 + 3 + 2
Câu 18. Chọn phép tính có kết quả lớn hơn 7?
a. 6 – 3 + 2
b. 3 + 4 + 1
c. 2 + 3 + 2
d. 2 + 7 – 2- Phân tích: Tính kết quả từng phép tính, sau đó so sánh với số 7 để tìm đáp án lớn hơn 7.
- Tính toán:
- a.
6 – 3 + 2 = 3 + 2 = 5(Nhỏ hơn 7) - b.
3 + 4 + 1 = 7 + 1 = 8(Lớn hơn 7) - c.
2 + 3 + 2 = 5 + 2 = 7(Bằng 7, không phải lớn hơn 7) - d.
2 + 7 – 2 = 9 – 2 = 7(Bằng 7, không phải lớn hơn 7)
- a.
- Đáp án: b. 3 + 4 + 1
Câu 19. Đâu là dấu trừ?
- Phân tích: Câu hỏi yêu cầu nhận biết ký hiệu của phép trừ.
- Đáp án: Dấu trừ là
-.
Câu 20. Đâu là dấu trừ?
- Phân tích: Tương tự câu 19, nhận biết dấu trừ.
- Đáp án: Dấu trừ là
-.
Bài 3. Điền
Phần này yêu cầu điền số dựa trên việc đếm hình ảnh. Tuy nhiên, văn bản gốc không cung cấp hình ảnh, do đó không thể đưa ra đáp án chính xác. Dưới đây là cách tiếp cận cho từng câu, giả định có hình ảnh tương ứng:
Câu 1. Hình bên có ..........chiếc lá màu vàng.
- Cách làm: Đếm số lượng lá có màu vàng trong hình được cung cấp.
Câu 2. Hình bên có ..........chiếc lá màu đỏ.
- Cách làm: Đếm số lượng lá có màu đỏ trong hình được cung cấp.
Câu 3. Hình bên có ...... củ su hào
- Cách làm: Đếm số lượng củ su hào trong hình được cung cấp.
Câu 4. Hình bên có ...... cái mũ.
- Cách làm: Đếm số lượng mũ trong hình được cung cấp.
Câu 5. Hình bên có ...... cái mũ.
- Cách làm: Tương tự câu 4, đếm số lượng mũ. Có thể có hai hình khác nhau hoặc cùng một hình.
Câu 6. Hình bên có........ quả cà chua.
- Cách làm: Đếm số lượng quả cà chua trong hình được cung cấp.
Câu 7. Có tất cả . ....quả bóng màu đỏ.
- Cách làm: Đếm số lượng quả bóng có màu đỏ trong hình được cung cấp.
Mẹo kiểm tra cho Bài 3: Sau khi đếm, hãy đếm lại một lần nữa để đảm bảo tính chính xác, đặc biệt với những vật bị che khuất một phần hoặc ở gần nhau.
Lỗi hay gặp: Đếm sót, đếm nhầm màu sắc, hoặc đếm nhầm các vật với nhau.Đáp Án/Kết Quả
Bài 1: Sắp xếp các kết quả (10, 9, 7, 6, 5, 1, 8, 4, 2, 3) theo thứ tự tăng dần là: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10.
Bài 2:
- Câu 1-10: Cần thêm thông tin để xác định.
- Câu 11: c. 6 – 4
- Câu 12: d. 5 – 2
- Câu 13: A. 6 – 1 = 5 (Dựa trên suy luận về hình minh họa)
- Câu 14: B. 5 + 2 = 7 hoặc D. 5 – 2 = 3 (Cần hình ảnh để xác định chắc chắn)
- Câu 15: d. 4 + 4
- Câu 16: c. 3 + 5
- Câu 17: c. 2 + 3 + 2 (Kết quả là 7, nhỏ hơn 8)
- Câu 18: b. 3 + 4 + 1 (Kết quả là 8, lớn hơn 7)
- Câu 19: Dấu trừ là
-. - Câu 20: Dấu trừ là
-.
Bài 3:
- Các câu từ 1 đến 7: Cần đếm số lượng vật thể trong hình ảnh tương ứng để điền đáp án.
Hy vọng với phần hướng dẫn chi tiết này, các em học sinh lớp 1 sẽ tự tin hơn khi làm bài thi giải toán violympic lớp 1 nói riêng và các bài toán tương tự nói chung. Hãy nhớ ôn tập kỹ các phép tính cộng trừ, cách so sánh số và nhận biết các ký hiệu toán học. Chúc các em học tốt và đạt kết quả cao trong các kỳ thi!
Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 7, 2026 by Thầy Đông

Thầy Đông – Giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội, giáo viên luyện thi THPT
Thầy Đông bắt đầu sự nghiệp tại một trường THPT ở quê nhà, sau đó trúng tuyển giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội nhờ chuyên môn vững và kinh nghiệm giảng dạy thực tế. Với nhiều năm đồng hành cùng học sinh, thầy được biết đến bởi phong cách giảng dạy rõ ràng, dễ hiểu và gần gũi. Hiện thầy giảng dạy tại dehocsinhgioi, tiếp tục truyền cảm hứng học tập cho học sinh cấp 3 thông qua các bài giảng súc tích, thực tiễn và giàu nhiệt huyết.- Dấu cộng:

