Lời Giải Chi Tiết 300 Bài Toán Có Lời Văn Lớp 4 Hay Nhất

Cuốn sách lời giải toán lớp 4 này tổng hợp 300 bài toán có lời văn thuộc chương trình Toán lớp 4, được biên soạn chi tiết giúp học sinh nắm vững kiến thức, phương pháp giải và nâng cao kỹ năng làm toán. Đây là tài liệu hữu ích cho học sinh, giáo viên và phụ huynh trong quá trình ôn tập và luyện giải đề.

Đề Bài
Nội dung gốc của đề bài từ nguồn cung cấp:
A. Các dạng bài tập giải bài toán có lời văn thường gặp
- Giải bài toán bằng ba bước tính.
- Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
- Tìm số trung bình cộng.
- Bài toán liên quan đến rút về đơn vị.
- Bài toán liên quan đến phân số.
B. Phương pháp giải chi tiết từng dạng toán – Bài tập luyện tập.
Ví dụ: Bác Hùng có 960 con vịt, số con gà nhiều hơn số con vịt là 98 con, số con ngan ít hơn số con vịt là 128 con. Hỏi bác Hùng nuôi tất cả bao nhiêu con vịt, gà và ngan?
Ví dụ 1. Linh đến cửa hàng văn phòng phẩm mua 8 quyển vở và 5 cái bút. Mỗi quyển vở có giá 12 000 đồng, mỗi cái bút có giá 5 000 đồng. Hỏi Linh phải trả cô bán hàng bao nhiêu tiền?
Ví dụ 2. Một cửa hàng nhập về một số ki-lô-gam gạo gồm 3 loại: gạo nếp, gạo tẻ, gạo lứt. Trong đó có 35 kg gạo nếp. Số ki-lô-gam gạo tẻ gấp đôi số gạo nếp và ít hơn số gạo lứt là 15 kg. Hỏi cửa hàng đã nhập về tất cả bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
Ví dụ 3. Vườn rau nhà Lan hình chữ nhật có chiều dài 9 m, chiều rộng 5 m. Vườn rau nhà Nam hình vuông có chu vi bằng chu vi mảnh vườn nhà Lan. Hỏi diện tích vườn rau nhà Nam bằng bao nhiêu mét vuông?
Ví dụ 4. Chia 40 quả táo vào các túi, mỗi túi 8 quả. Chia 54 quả lê vào các túi, mỗi túi 9 quả. Hỏi số túi táo hay lê nhiều hơn và nhiều hơn bao nhiêu?
Ví dụ 5. Một chiếc xe chở 7 bao khoai tây và 5 bao khoai lang. Khối lượng khoai tây trong mỗi bao là 30 kg, khối lượng khoai lang trong mỗi bao là 20 kg. Hỏi xe đó chở tất cả bao nhiêu yến khoai tây và khoai lang?
Bài 1. Trong dịp tổng kết cuối năm học, cô giáo thưởng cho 4 bạn đạt học sinh xuất sắc, mỗi bạn 5 quyển vở 120 trang; thưởng cho 7 bạn đạt học sinh giỏi, mỗi bạn 2 quyển vở 200 trang. Hỏi cô giáo thưởng hết tất cả bao nhiêu quyển vở?
Bài 2. Có ba kho dầu, kho thứ nhất có 18 150 lít dầu, kho thứ hai có nhiều hơn kho thứ nhất 4050 lít và gấp đôi số dầu ở kho thứ ba. Hỏi cả ba kho có tất cả bao nhiêu lít dầu?
Bài 3. Nhân dịp lễ Noel năm 2024 người ta gắn các bộ đèn nháy để trang trí cây thông. Người thứ nhất gắn được bộ đèn nháy có 1 628 bóng đèn, người thứ hai gắn được bộ đèn nháy có số bóng đèn ít hơn số bóng đèn người thứ nhất gắn được là 175 bóng đèn. Người thứ ba gắn được nhiều hơn người thứ hai 100 bóng đèn. Tính số bóng đèn cả ba người đã gắn được vào cây thông.
Bài 4. Một chiếc áo sơ mi giá 715 000 đồng, một chiếc quần có giá thấp hơn giá chiếc áo sơ mi 130 000 đồng. Hỏi nếu mua bộ quần áo đó thì phải trả bao nhiêu tiền?
Bài 5. Người ta chuyển bột mỳ từ kho đến các cửa hàng. Lần thứ nhất chuyển được 4 chuyến, mỗi chuyến có 123 bao bột mỳ. Lần thứ hai chuyển được 4 chuyến, mỗi chuyến có 132 bao bột mỳ. Hỏi cả hai lần đã chuyển được bao nhiêu bao bột mỳ?
Bài 6. Mỗi bao gạo tẻ cân nặng 50 kg, mỗi bao gạo nếp cân nặng 30 kg. Một xe ô tô chở 25 bao gạo tẻ và 25 bao gạo nếp. Hỏi xe đó chở tất cả bao nhiêu tấn gạo?
Bài 7. Một trung tâm tiêm chủng trong tháng 10 đã tiêm được 19 785 liều vắc-xin. Tháng 11, trung tâm tiêm được nhiều hơn tháng 10 là 1 200 liều vắc-xin nhưng lại ít hơn tháng 12 là 1 500 liều vắc-xin. Hỏi trong ba tháng cuối năm, trung tâm đó đã tiêm được tất cả bao nhiêu liều vắc-xin?
Bài 8. Tại một cửa hàng văn phòng phẩm, một hộp bút có giá là 21 500 đồng. Giá tiền của một ba lô gấp 3 lần giá tiền của một hộp bút. Bạn Nguyên mua một hộp bút và một ba lô. Nguyên đưa cho người bán hàng tờ tiền 100 000 đồng. Hỏi người bán hàng cần trả lại Nguyên bao nhiêu tiền?
Bài 9. Ngày thứ nhất, bác Hoa thu hoạch được 20 lít mật ong rồi chia hết vào các chai loại 2 lít. Ngày thứ hai, bác Hoa thu hoạch được 27 lít mật ong và chia hết vào các chai loại 3 lít. Hỏi ngày thứ hai, bác Hoa thu hoạch được nhiều hơn ngày thứ nhất bao nhiêu chai mật ong?
Bài 10. Một MV (video âm nhạc) sau một ngày phát hành đã có 26 150 lượt xem và 18 300 lượt yêu thích. Đến hết ngày thứ hai, MV đó đã có số lượt xem gấp 3 lần và số lượt yêu thích gấp 5 lần. Hỏi tính đến hết ngày thứ hai, MV đó có số lượt xem hay số lượt yêu thích nhiều hơn và nhiều hơn bao nhiêu lượt?
Bài 11. Một Hội khoẻ Phù Đổng cấp trường có 32 học sinh tham gia môn Cờ vua. Số học sinh tham gia môn Nhảy aerobic gấp 3 lần môn Cờ vua nhưng bằng một nửa số học sinh tham gia môn Bóng đá. Biết rằng mỗi học sinh chỉ tham gia một trong ba môn trên. Hỏi có tất cả bao nhiêu học sinh tham gia ba môn Cờ vua, Nhảy aerobic và Bóng đá?
Bài 12. Một ki-lô-gam gạo tẻ có giá 18 300 đồng, một ki-lô-gam gạo nếp có giá 21 700 đồng. Hỏi bác Lan mua 25 kg gạo tẻ và 12 kg gạo nếp hết tất cả bao nhiêu tiền?
Bài 13. Siêu thị “Gạo Ngon” trong ba ngày bán được một số lượng gạo. Ngày thứ nhất bán được 3 tạ 6 kg, ngày thứ hai bán được nhiều hơn ngày thứ nhất 6 yến 3 kg và ít hơn ngày thứ ba 9 yến 6 kg. Hỏi siêu thị đó bán được bao nhiêu ki-lô-gam gạo trong ba ngày?
Bài 14. Linh có 712 con tem, Linh có nhiều hơn Nam 24 con tem. Số con tem của Lan bằng trung bình cộng số con tem của Nam và Linh. Hỏi cả ba bạn có bao nhiêu con tem?
Bài 15. Một bác tài xế xe du lịch đi được quãng đường 6 023 km trong tháng 1 và 1 547 km trong tháng 2. Tháng 3 bác ấy đi được ít hơn tổng quãng đường đã đi được trong tháng 1 và tháng 2 là 1 570 km. Hỏi cả ba tháng, bác tài xế đã đi được bao nhiêu ki-lô-mét?

Phân Tích Yêu Cầu
Các bài toán có lời văn lớp 4 đòi hỏi học sinh phải đọc kỹ đề bài để xác định đúng các thông tin đã cho và yêu cầu cần tìm. Dữ liệu quan trọng bao gồm số lượng, đơn vị tính, mối quan hệ giữa các đại lượng (hơn, kém, gấp, bằng một phần mấy, trung bình cộng…). Hướng giải tổng quát thường bao gồm các bước quy về đơn vị, tìm tổng, hiệu, tỉ số, hoặc áp dụng các quy tắc toán học như tính diện tích, chu vi, đổi đơn vị đo…
Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng
Trong quá trình giải các bài toán có lời văn lớp 4, học sinh cần nắm vững các kiến thức cơ bản sau:
- Các phép tính cộng, trừ, nhân, chia: Đây là nền tảng để thực hiện các phép tính trong bài giải.
- Tìm số lớn nhất/nhỏ nhất khi biết tổng và hiệu: Nếu biết tổng của hai số là S và hiệu là H, thì số lớn là
(S + H) / 2và số bé là(S - H) / 2. - Tìm số trung bình cộng: Lấy tổng của các số chia cho số lượng các số đó. Ví dụ, trung bình cộng của hai số a và b là
(a + b) / 2. - Bài toán rút về đơn vị: Thường áp dụng cho các bài toán tìm giá trị của một đơn vị khi biết giá trị của nhiều đơn vị, hoặc tìm giá trị của nhiều đơn vị khi biết giá trị của một đơn vị. Các bước thường là:
- Tìm giá trị của một đơn vị.
- Tìm giá trị của số đơn vị cần tìm.
- Bài toán liên quan đến phân số: Bao gồm các dạng như tìm phân số của một số, hoặc tìm một số khi biết phân số của nó.
- Đơn vị đo lường: Cần biết cách đổi và sử dụng các đơn vị đo như mét (m), ki-lô-gam (kg), lít (l), yến, tạ…
- Các công thức hình học cơ bản:
- Chu vi hình chữ nhật:
P = (a + b) x 2 - Diện tích hình chữ nhật:
S = a x b - Chu vi hình vuông:
P = a x 4 - Diện tích hình vuông:
S = a x a
- Chu vi hình chữ nhật:
Công thức toán học cần nhớ:
- Phân số:
frac{a}{b} - Phép nhân:
times - Đơn vị đo:
text{kg},text{l},text{m} - Trung bình cộng:
text{TBC} = frac{text{Tổng}}{text{Số lượng}}
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết
Để giúp học sinh hình dung rõ hơn về cách giải, chúng ta sẽ đi sâu vào phân tích và giải các ví dụ đã cho.
Ví dụ: Bác Hùng có 960 con vịt, số con gà nhiều hơn số con vịt là 98 con, số con ngan ít hơn số con vịt là 128 con. Hỏi bác Hùng nuôi tất cả bao nhiêu con vịt, gà và ngan?
Phân tích:
- Số vịt đã biết: 960 con.
- Số gà: Nhiều hơn số vịt 98 con.
- Số ngan: Ít hơn số vịt 128 con.
- Yêu cầu: Tìm tổng số con vịt, gà, ngan.
Các bước giải:
- Tính số con gà: Lấy số con vịt cộng với 98.
- Tính số con ngan: Lấy số con vịt trừ đi 128.
- Tính tổng số con: Cộng số vịt, số gà và số ngan lại.
Giải chi tiết:
- Số con gà bác Hùng nuôi là:
960 + 98 = 1058(con) - Số con ngan bác Hùng nuôi là:
960 - 128 = 832(con) - Bác Hùng nuôi tất cả số con vịt, gà và ngan là:
960 + 1058 + 832 = 2850(con)
- Số con gà bác Hùng nuôi là:
Đáp số: 2 850 con.
Mẹo kiểm tra: Cộng số gà, vịt, ngan lại xem có khớp với kết quả không. Kiểm tra xem số gà có nhiều hơn vịt 98 con và số ngan có ít hơn vịt 128 con không.
Lỗi hay gặp: Tính sai phép cộng hoặc trừ, nhầm lẫn số lượng các con vật.
Ví dụ 1. Linh đến cửa hàng văn phòng phẩm mua 8 quyển vở và 5 cái bút. Mỗi quyển vở có giá 12 000 đồng, mỗi cái bút có giá 5 000 đồng. Hỏi Linh phải trả cô bán hàng bao nhiêu tiền?
Phân tích:
- Số quyển vở: 8 quyển.
- Số cái bút: 5 cái.
- Giá 1 quyển vở: 12 000 đồng.
- Giá 1 cái bút: 5 000 đồng.
- Yêu cầu: Tổng số tiền Linh phải trả.
Các bước giải:
- Tính số tiền mua vở.
- Tính số tiền mua bút.
- Tính tổng số tiền mua vở và bút.
Giải chi tiết:
- Số tiền Linh mua vở là:
12000 \times 8 = 96000(đồng) - Số tiền Linh mua bút là:
5000 \times 5 = 25000(đồng) - Linh phải trả cô bán hàng số tiền là:
96000 + 25000 = 121000(đồng)
- Số tiền Linh mua vở là:
Đáp số: 121 000 đồng.
Mẹo kiểm tra: Kiểm tra lại các phép nhân và phép cộng.
Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn giá tiền của vở và bút, tính sai phép nhân.
Ví dụ 2. Một cửa hàng nhập về một số ki-lô-gam gạo gồm 3 loại: gạo nếp, gạo tẻ, gạo lứt. Trong đó có 35 kg gạo nếp. Số ki-lô-gam gạo tẻ gấp đôi số gạo nếp và ít hơn số gạo lứt là 15 kg. Hỏi cửa hàng đã nhập về tất cả bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
Phân tích:
- Số gạo nếp: 35 kg.
- Số gạo tẻ: Gấp đôi số gạo nếp.
- Số gạo lứt: Nhiều hơn số gạo tẻ 15 kg.
- Yêu cầu: Tổng số ki-lô-gam gạo.
Các bước giải:
- Tính số gạo tẻ.
- Tính số gạo lứt.
- Tính tổng số gạo.
Giải chi tiết:
- Cửa hàng nhập về số ki-lô-gam gạo tẻ là:
35 \times 2 = 70(kg) - Cửa hàng nhập về số ki-lô-gam gạo lứt là:
70 + 15 = 95(kg) - Cửa hàng đã nhập về tất cả số ki-lô-gam gạo là:
35 + 70 + 95 = 200(kg)
- Cửa hàng nhập về số ki-lô-gam gạo tẻ là:
Đáp số: 200 kg.
Mẹo kiểm tra: Kiểm tra lại các mối quan hệ: gạo tẻ có gấp đôi gạo nếp không? Gạo lứt có nhiều hơn gạo tẻ 15 kg không?
Lỗi hay gặp: Tính nhầm gấp đôi, nhầm lẫn mối quan hệ hơn kém.
Ví dụ 3. Vườn rau nhà Lan hình chữ nhật có chiều dài 9 m, chiều rộng 5 m. Vườn rau nhà Nam hình vuông có chu vi bằng chu vi mảnh vườn nhà Lan. Hỏi diện tích vườn rau nhà Nam bằng bao nhiêu mét vuông?
Phân tích:
- Vườn Lan: Hình chữ nhật, dài 9m, rộng 5m.
- Vườn Nam: Hình vuông, có chu vi bằng chu vi vườn Lan.
- Yêu cầu: Diện tích vườn Nam.
Các bước giải:
- Tính chu vi vườn Lan.
- Từ chu vi vườn Lan, suy ra cạnh của vườn Nam (vì chu vi vườn Nam bằng chu vi vườn Lan và vườn Nam là hình vuông).
- Tính diện tích vườn Nam.
Giải chi tiết:
- Chu vi vườn rau hình chữ nhật nhà Lan là:
(9 + 5) \times 2 = 28(m) - Vì vườn Nam là hình vuông có chu vi bằng vườn Lan, nên chu vi vườn Nam là 28 m.
- Cạnh của vườn rau hình vuông nhà Nam là:
28 : 4 = 7(m) - Diện tích vườn rau nhà Nam là:
7 \times 7 = 49(m2)
- Chu vi vườn rau hình chữ nhật nhà Lan là:
Đáp số: 49 m2.
Mẹo kiểm tra: Tính lại chu vi vườn Lan, từ đó tính cạnh vườn Nam, rồi tính diện tích vườn Nam.
Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn công thức tính chu vi và diện tích, nhầm lẫn hình chữ nhật và hình vuông.
Ví dụ 4. Chia 40 quả táo vào các túi, mỗi túi 8 quả. Chia 54 quả lê vào các túi, mỗi túi 9 quả. Hỏi số túi táo hay lê nhiều hơn và nhiều hơn bao nhiêu?
Phân tích:
- Số táo: 40 quả.
- Mỗi túi táo: 8 quả.
- Số lê: 54 quả.
- Mỗi túi lê: 9 quả.
- Yêu cầu: So sánh số túi táo và túi lê, tìm hiệu số túi.
Các bước giải:
- Tính số túi táo.
- Tính số túi lê.
- So sánh và tìm hiệu số túi.
Giải chi tiết:
- Có số túi táo là:
40 : 8 = 5(túi) - Có số túi lê là:
54 : 9 = 6(túi) - Số túi lê nhiều hơn số túi táo là:
6 - 5 = 1(túi)
- Có số túi táo là:
Đáp số: Số túi lê nhiều hơn số túi táo là 1 túi.
Mẹo kiểm tra: Kiểm tra lại các phép chia để có số túi đúng.
Lỗi hay gặp: Thực hiện sai phép chia, nhầm lẫn giữa số lượng vật và số túi.
Ví dụ 5. Một chiếc xe chở 7 bao khoai tây và 5 bao khoai lang. Khối lượng khoai tây trong mỗi bao là 30 kg, khối lượng khoai lang trong mỗi bao là 20 kg. Hỏi xe đó chở tất cả bao nhiêu yến khoai tây và khoai lang?
Phân tích:
- Số bao khoai tây: 7 bao.
- Mỗi bao khoai tây: 30 kg.
- Số bao khoai lang: 5 bao.
- Mỗi bao khoai lang: 20 kg.
- Yêu cầu: Tổng khối lượng khoai tây và khoai lang (tính bằng yến).
Các bước giải:
- Tính tổng khối lượng khoai tây.
- Tính tổng khối lượng khoai lang.
- Tính tổng khối lượng cả hai loại.
- Đổi đơn vị từ kg sang yến.
Giải chi tiết:
- Khối lượng khoai tây trong 7 bao là:
30 \times 7 = 210(kg) - Khối lượng khoai lang trong 5 bao là:
20 \times 5 = 100(kg) - Xe đó chở tất cả số ki-lô-gam khoai tây và khoai lang là:
210 + 100 = 310(kg) - Đổi 310 kg sang yến: Biết 1 yến = 10 kg. Vậy 310 kg =
310 : 10 = 31yến.
- Khối lượng khoai tây trong 7 bao là:
Đáp số: 31 yến.
Mẹo kiểm tra: Kiểm tra lại các phép nhân, phép cộng và phép đổi đơn vị.
Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn số bao và khối lượng mỗi bao, quên đổi đơn vị cuối cùng.
Bài 1. Trong dịp tổng kết cuối năm học, cô giáo thưởng cho 4 bạn đạt học sinh xuất sắc, mỗi bạn 5 quyển vở 120 trang; thưởng cho 7 bạn đạt học sinh giỏi, mỗi bạn 2 quyển vở 200 trang. Hỏi cô giáo thưởng hết tất cả bao nhiêu quyển vở?
- Phân tích: Bài toán này yêu cầu tính tổng số quyển vở theo hai nhóm đối tượng khác nhau.
- Các bước giải:
- Tính tổng số quyển vở cho nhóm học sinh xuất sắc.
- Tính tổng số quyển vở cho nhóm học sinh giỏi.
- Cộng hai kết quả trên để có tổng số vở.
- Giải chi tiết:
- Số quyển vở thưởng cho 4 bạn học sinh xuất sắc là:
5 \times 4 = 20(quyển) - Số quyển vở thưởng cho 7 bạn học sinh giỏi là:
2 \times 7 = 14(quyển) - Cô giáo thưởng hết tất cả số quyển vở là:
20 + 14 = 34(quyển)
- Số quyển vở thưởng cho 4 bạn học sinh xuất sắc là:
- Đáp số: 34 quyển vở.
Bài 2. Có ba kho dầu, kho thứ nhất có 18 150 lít dầu, kho thứ hai có nhiều hơn kho thứ nhất 4050 lít và gấp đôi số dầu ở kho thứ ba. Hỏi cả ba kho có tất cả bao nhiêu lít dầu?
- Phân tích: Bài toán cho biết thông tin về kho thứ nhất, mối quan hệ giữa kho thứ hai và kho thứ nhất, và mối quan hệ giữa kho thứ hai và kho thứ ba. Cần tìm tổng số dầu.
- Các bước giải:
- Tính số lít dầu ở kho thứ hai.
- Tính số lít dầu ở kho thứ ba (dựa vào kho thứ hai).
- Tính tổng số lít dầu của cả ba kho.
- Giải chi tiết:
- Số lít dầu kho thứ hai có là:
18150 + 4050 = 22200(lít) - Số lít dầu kho thứ ba có là:
22200 : 2 = 11100(lít) - Cả ba kho có tất cả số lít dầu là:
18150 + 22200 + 11100 = 51450(lít)
- Số lít dầu kho thứ hai có là:
- Đáp số: 51 450 lít dầu.
Bài 3. Nhân dịp lễ Noel năm 2024 người ta gắn các bộ đèn nháy để trang trí cây thông. Người thứ nhất gắn được bộ đèn nháy có 1 628 bóng đèn, người thứ hai gắn được bộ đèn nháy có số bóng đèn ít hơn số bóng đèn người thứ nhất gắn được là 175 bóng đèn. Người thứ ba gắn được nhiều hơn người thứ hai 100 bóng đèn. Tính số bóng đèn cả ba người đã gắn được vào cây thông.
- Phân tích: Bài toán cho biết số bóng đèn của người thứ nhất và mối quan hệ số bóng đèn của người thứ hai và thứ ba so với người thứ nhất hoặc người thứ hai. Cần tìm tổng số bóng đèn.
- Các bước giải:
- Tính số bóng đèn người thứ hai gắn được.
- Tính số bóng đèn người thứ ba gắn được.
- Tính tổng số bóng đèn của cả ba người.
- Giải chi tiết:
- Số bóng đèn người thứ hai gắn được là:
1628 - 175 = 1453(bóng đèn) - Số bóng đèn người thứ ba gắn được là:
1453 + 100 = 1553(bóng đèn) - Cả ba người đã gắn được tất cả số bóng đèn là:
1628 + 1453 + 1553 = 4634(bóng đèn)
- Số bóng đèn người thứ hai gắn được là:
- Đáp số: 4 634 bóng đèn.
Bài 4. Một chiếc áo sơ mi giá 715 000 đồng, một chiếc quần có giá thấp hơn giá chiếc áo sơ mi 130 000 đồng. Hỏi nếu mua bộ quần áo đó thì phải trả bao nhiêu tiền?
- Phân tích: Bài toán cho giá áo và mối quan hệ giá quần so với áo. Cần tìm tổng giá của cả bộ quần áo.
- Các bước giải:
- Tính giá tiền của chiếc quần.
- Tính tổng số tiền mua cả áo và quần.
- Giải chi tiết:
- Giá tiền của chiếc quần là:
715000 - 130000 = 585000(đồng) - Nếu mua bộ quần áo đó thì phải trả số tiền là:
715000 + 585000 = 1300000(đồng)
- Giá tiền của chiếc quần là:
- Đáp số: 1 300 000 đồng.
Bài 5. Người ta chuyển bột mỳ từ kho đến các cửa hàng. Lần thứ nhất chuyển được 4 chuyến, mỗi chuyến có 123 bao bột mỳ. Lần thứ hai chuyển được 4 chuyến, mỗi chuyến có 132 bao bột mỳ. Hỏi cả hai lần đã chuyển được bao nhiêu bao bột mỳ?
- Phân tích: Bài toán yêu cầu tính tổng số bao bột mỳ chuyển được qua hai lần, mỗi lần có nhiều chuyến và mỗi chuyến có số bao nhất định.
- Các bước giải:
- Tính số bao bột mỳ chuyển lần thứ nhất.
- Tính số bao bột mỳ chuyển lần thứ hai.
- Cộng hai kết quả để tìm tổng số bao.
- Giải chi tiết:
- Lần thứ nhất chuyển được số bao bột mỳ là:
123 \times 4 = 492(bao) - Lần thứ hai chuyển được số bao bột mỳ là:
132 \times 4 = 528(bao) - Cả hai lần đã chuyển được tất cả số bao bột mỳ là:
492 + 528 = 1020(bao)
- Lần thứ nhất chuyển được số bao bột mỳ là:
- Đáp số: 1 020 bao bột mỳ.
Bài 6. Mỗi bao gạo tẻ cân nặng 50 kg, mỗi bao gạo nếp cân nặng 30 kg. Một xe ô tô chở 25 bao gạo tẻ và 25 bao gạo nếp. Hỏi xe đó chở tất cả bao nhiêu tấn gạo?
- Phân tích: Bài toán cho biết khối lượng mỗi bao của hai loại gạo và số lượng bao mỗi loại. Cần tính tổng khối lượng và đổi sang tấn.
- Các bước giải:
- Tính tổng khối lượng gạo tẻ.
- Tính tổng khối lượng gạo nếp.
- Tính tổng khối lượng cả hai loại gạo (bằng kg).
- Đổi tổng khối lượng từ kg sang tấn.
- Giải chi tiết:
- Khối lượng gạo tẻ xe chở là:
50 \times 25 = 1250(kg) - Khối lượng gạo nếp xe chở là:
30 \times 25 = 750(kg) - Xe đó chở tất cả số ki-lô-gam gạo là:
1250 + 750 = 2000(kg) - Đổi 2000 kg sang tấn: Biết 1 tấn = 1000 kg. Vậy 2000 kg =
2000 : 1000 = 2tấn.
- Khối lượng gạo tẻ xe chở là:
- Đáp số: 2 tấn gạo.
Bài 7. Một trung tâm tiêm chủng trong tháng 10 đã tiêm được 19 785 liều vắc-xin. Tháng 11, trung tâm tiêm được nhiều hơn tháng 10 là 1 200 liều vắc-xin nhưng lại ít hơn tháng 12 là 1 500 liều vắc-xin. Hỏi trong ba tháng cuối năm, trung tâm đó đã tiêm được tất cả bao nhiêu liều vắc-xin?
- Phân tích: Bài toán cho biết số liệu tháng 10 và mối quan hệ số liệu của tháng 11 và tháng 12 so với tháng 10 và tháng 11. Cần tính tổng số liều vắc-xin trong ba tháng.
- Các bước giải:
- Tính số liều vắc-xin tiêm trong tháng 11.
- Tính số liều vắc-xin tiêm trong tháng 12.
- Tính tổng số liều vắc-xin của cả ba tháng.
- Giải chi tiết:
- Tháng 11, trung tâm tiêm được số liều vắc-xin là:
19785 + 1200 = 20985(liều) - Tháng 12, trung tâm tiêm được số liều vắc-xin là:
20985 + 1500 = 22485(liều) - Trong ba tháng cuối năm, trung tâm đó đã tiêm được tất cả số liều vắc-xin là:
19785 + 20985 + 22485 = 63255(liều)
- Tháng 11, trung tâm tiêm được số liều vắc-xin là:
- Đáp số: 63 255 liều vắc-xin.
Bài 8. Tại một cửa hàng văn phòng phẩm, một hộp bút có giá là 21 500 đồng. Giá tiền của một ba lô gấp 3 lần giá tiền của một hộp bút. Bạn Nguyên mua một hộp bút và một ba lô. Nguyên đưa cho người bán hàng tờ tiền 100 000 đồng. Hỏi người bán hàng cần trả lại Nguyên bao nhiêu tiền?
- Phân tích: Bài toán cho giá một món đồ, mối quan hệ giá giữa hai món đồ, số tiền Nguyên đã đưa và yêu cầu tìm tiền trả lại.
- Các bước giải:
- Tính giá tiền của một chiếc ba lô.
- Tính tổng số tiền Nguyên mua một hộp bút và một ba lô.
- Tính số tiền người bán hàng cần trả lại.
- Giải chi tiết:
- Giá tiền của một chiếc ba lô là:
21500 \times 3 = 64500(đồng) - Tổng số tiền Nguyên mua một hộp bút và một ba lô là:
21500 + 64500 = 86000(đồng) - Số tiền người bán hàng cần trả lại Nguyên là:
100000 - 86000 = 14000(đồng)
- Giá tiền của một chiếc ba lô là:
- Đáp số: 14 000 đồng.
Bài 9. Ngày thứ nhất, bác Hoa thu hoạch được 20 lít mật ong rồi chia hết vào các chai loại 2 lít. Ngày thứ hai, bác Hoa thu hoạch được 27 lít mật ong và chia hết vào các chai loại 3 lít. Hỏi ngày thứ hai, bác Hoa thu hoạch được nhiều hơn ngày thứ nhất bao nhiêu chai mật ong?
- Phân tích: Bài toán cho tổng lượng mật ong và dung tích mỗi chai cho từng ngày. Cần so sánh số chai mật ong thu hoạch được trong hai ngày.
- Các bước giải:
- Tính số chai mật ong thu hoạch được ngày thứ nhất.
- Tính số chai mật ong thu hoạch được ngày thứ hai.
- So sánh và tìm hiệu số chai.
- Giải chi tiết:
- Ngày thứ nhất, bác Hoa thu hoạch được số chai mật ong là:
20 : 2 = 10(chai) - Ngày thứ hai, bác Hoa thu hoạch được số chai mật ong là:
27 : 3 = 9(chai) - Ngày thứ hai, bác Hoa thu hoạch được nhiều hơn ngày thứ nhất số chai mật ong là:
10 - 9 = 1(chai)
- Ngày thứ nhất, bác Hoa thu hoạch được số chai mật ong là:
- Đáp số: 1 chai mật ong.
Bài 10. Một MV (video âm nhạc) sau một ngày phát hành đã có 26 150 lượt xem và 18 300 lượt yêu thích. Đến hết ngày thứ hai, MV đó đã có số lượt xem gấp 3 lần và số lượt yêu thích gấp 5 lần. Hỏi tính đến hết ngày thứ hai, MV đó có số lượt xem hay số lượt yêu thích nhiều hơn và nhiều hơn bao nhiêu lượt?
- Phân tích: Bài toán cho số liệu ngày đầu và thông tin số liệu ngày thứ hai tăng gấp nhiều lần. Cần so sánh hai loại số liệu sau khi đã tăng lên.
- Các bước giải:
- Tính tổng số lượt xem tính đến hết ngày thứ hai.
- Tính tổng số lượt yêu thích tính đến hết ngày thứ hai.
- So sánh hai kết quả và tìm hiệu số.
- Giải chi tiết:
- Tính tổng số lượt xem tính đến hết ngày thứ hai:
26150 \times 3 = 78450(lượt xem) - Tính tổng số lượt yêu thích tính đến hết ngày thứ hai:
18300 \times 5 = 91500(lượt yêu thích) - Số lượt yêu thích nhiều hơn số lượt xem là:
91500 - 78450 = 13050(lượt)
- Tính tổng số lượt xem tính đến hết ngày thứ hai:
- Đáp số: Số lượt yêu thích nhiều hơn số lượt xem là 13 050 lượt.
Bài 11. Một Hội khoẻ Phù Đổng cấp trường có 32 học sinh tham gia môn Cờ vua. Số học sinh tham gia môn Nhảy aerobic gấp 3 lần môn Cờ vua nhưng bằng một nửa số học sinh tham gia môn Bóng đá. Biết rằng mỗi học sinh chỉ tham gia một trong ba môn trên. Hỏi có tất cả bao nhiêu học sinh tham gia ba môn Cờ vua, Nhảy aerobic và Bóng đá?
- Phân tích: Bài toán cho số học sinh môn Cờ vua, mối quan hệ số học sinh môn Nhảy aerobic với Cờ vua và với Bóng đá. Cần tìm tổng số học sinh.
- Các bước giải:
- Tính số học sinh tham gia môn Nhảy aerobic.
- Tính số học sinh tham gia môn Bóng đá.
- Tính tổng số học sinh tham gia ba môn.
- Giải chi tiết:
- Số học sinh tham gia môn Nhảy aerobic là:
32 \times 3 = 96(học sinh) - Số học sinh tham gia môn Bóng đá là:
96 \times 2 = 192(học sinh) - Tổng số học sinh tham gia ba môn là:
32 + 96 + 192 = 320(học sinh)
- Số học sinh tham gia môn Nhảy aerobic là:
- Đáp số: 320 học sinh.
Bài 12. Một ki-lô-gam gạo tẻ có giá 18 300 đồng, một ki-lô-gam gạo nếp có giá 21 700 đồng. Hỏi bác Lan mua 25 kg gạo tẻ và 12 kg gạo nếp hết tất cả bao nhiêu tiền?
- Phân tích: Bài toán cho giá của 1 kg mỗi loại gạo và số lượng kg mỗi loại bác Lan mua. Cần tính tổng số tiền.
- Các bước giải:
- Tính số tiền mua 25 kg gạo tẻ.
- Tính số tiền mua 12 kg gạo nếp.
- Cộng hai kết quả để có tổng số tiền.
- Giải chi tiết:
- Số tiền mua 25 kg gạo tẻ là:
18300 \times 25 = 457500(đồng) - Số tiền mua 12 kg gạo nếp là:
21700 \times 12 = 260400(đồng) - Bác Lan mua 25 kg gạo tẻ và 12 kg gạo nếp hết tất cả số tiền là:
457500 + 260400 = 717900(đồng)
- Số tiền mua 25 kg gạo tẻ là:
- Đáp số: 717 900 đồng.
Bài 13. Siêu thị “Gạo Ngon” trong ba ngày bán được một số lượng gạo. Ngày thứ nhất bán được 3 tạ 6 kg, ngày thứ hai bán được nhiều hơn ngày thứ nhất 6 yến 3 kg và ít hơn ngày thứ ba 9 yến 6 kg. Hỏi siêu thị đó bán được bao nhiêu ki-lô-gam gạo trong ba ngày?
- Phân tích: Bài toán cho số liệu ngày đầu và mối quan hệ ngày thứ hai với ngày thứ nhất, ngày thứ ba với ngày thứ hai. Cần đổi tất cả về kg và tính tổng.
- Các bước giải:
- Đổi số liệu ngày thứ nhất về kg.
- Đổi số liệu ngày thứ hai về kg và tính theo ngày thứ nhất.
- Đổi số liệu ngày thứ ba về kg và tính theo ngày thứ hai.
- Cộng số kg của ba ngày để có tổng số gạo.
- Giải chi tiết:
- Đổi ngày thứ nhất về kg:
3tạ6kg =3 times 100 + 6 = 306kg. - Số gạo ngày thứ hai bán được:
Đổi6yến3kg =6 times 10 + 3 = 63kg.
Số gạo ngày thứ hai bán được là:306 + 63 = 369kg. - Số gạo ngày thứ ba bán được:
Đổi9yến6kg =9 times 10 + 6 = 96kg.
Số gạo ngày thứ ba bán được là:369 + 96 = 465kg. - Siêu thị đó bán được tất cả số ki-lô-gam gạo trong ba ngày là:
306 + 369 + 465 = 1140(kg)
- Đổi ngày thứ nhất về kg:
- Đáp số: 1 140 kg gạo.
Bài 14. Linh có 712 con tem, Linh có nhiều hơn Nam 24 con tem. Số con tem của Lan bằng trung bình cộng số con tem của Nam và Linh. Hỏi cả ba bạn có bao nhiêu con tem?
- Phân tích: Bài toán cho số tem của Linh, mối quan hệ giữa Linh và Nam, và mối quan hệ giữa Lan với Nam và Linh (qua trung bình cộng). Cần tìm tổng số tem của cả ba bạn.
- Các bước giải:
- Tính số con tem của Nam.
- Tính số con tem của Lan (là trung bình cộng của Nam và Linh).
- Tính tổng số con tem của ba bạn.
- Giải chi tiết:
- Số con tem của Nam là:
712 - 24 = 688(con tem) - Số con tem của Lan là trung bình cộng của Nam và Linh, tức là:
\frac{688 + 712}{2} = \frac{1400}{2} = 700(con tem) - Cả ba bạn có tất cả số con tem là:
712 + 688 + 700 = 2100(con tem)
- Số con tem của Nam là:
- Đáp số: 2 100 con tem.
Bài 15. Một bác tài xế xe du lịch đi được quãng đường 6 023 km trong tháng 1 và 1 547 km trong tháng 2. Tháng 3 bác ấy đi được ít hơn tổng quãng đường đã đi được trong tháng 1 và tháng 2 là 1 570 km. Hỏi cả ba tháng, bác tài xế đã đi được bao nhiêu ki-lô-mét?
- Phân tích: Bài toán cho số km đi được trong tháng 1 và tháng 2, và mối quan hệ của tháng 3 so với tổng hai tháng đầu. Cần tìm tổng số km đi được trong ba tháng.
- Các bước giải:
- Tính tổng quãng đường đi được trong tháng 1 và tháng 2.
- Tính quãng đường đi được trong tháng 3.
- Tính tổng quãng đường đi được trong cả ba tháng.
- Giải chi tiết:
- Tổng quãng đường đi được trong tháng 1 và tháng 2 là:
6023 + 1547 = 7570(km) - Quãng đường bác ấy đi được trong tháng 3 là:
7570 - 1570 = 6000(km) - Cả ba tháng, bác tài xế đã đi được tất cả số ki-lô-mét là:
7570 + 6000 = 13570(km)
- Tổng quãng đường đi được trong tháng 1 và tháng 2 là:
- Đáp số: 13 570 km.
Đáp Án/Kết Quả
Các bài toán trên bao gồm nhiều dạng khác nhau, từ cơ bản đến nâng cao hơn một chút, đòi hỏi sự kết hợp của các phép tính và hiểu biết về các đại lượng đo lường, hình học.
- Ví dụ: Bác Hùng nuôi tất cả 2 850 con gia súc.
- Ví dụ 1: Linh phải trả 121 000 đồng.
- Ví dụ 2: Cửa hàng nhập về tổng cộng 200 kg gạo.
- Ví dụ 3: Diện tích vườn rau nhà Nam là 49 m2.
- Ví dụ 4: Số túi lê nhiều hơn số túi táo là 1 túi.
- Ví dụ 5: Xe chở tất cả 31 yến khoai.
- Bài 1: Cô giáo thưởng hết 34 quyển vở.
- Bài 2: Cả ba kho có tổng cộng 51 450 lít dầu.
- Bài 3: Cả ba người gắn được tổng cộng 4 634 bóng đèn.
- Bài 4: Bộ quần áo đó có giá 1 300 000 đồng.
- Bài 5: Cả hai lần đã chuyển được 1 020 bao bột mỳ.
- Bài 6: Xe đó chở tất cả 2 tấn gạo.
- Bài 7: Trung tâm tiêm được tổng cộng 63 255 liều vắc-xin trong ba tháng.
- Bài 8: Người bán hàng cần trả lại Nguyên 14 000 đồng.
- Bài 9: Ngày thứ hai, bác Hoa thu hoạch được nhiều hơn ngày thứ nhất 1 chai mật ong.
- Bài 10: Tính đến hết ngày thứ hai, MV có số lượt yêu thích nhiều hơn số lượt xem là 13 050 lượt.
- Bài 11: Tổng cộng có 320 học sinh tham gia ba môn.
- Bài 12: Bác Lan mua hết 717 900 đồng.
- Bài 13: Siêu thị bán được tổng cộng 1 140 kg gạo trong ba ngày.
- Bài 14: Cả ba bạn có tổng cộng 2 100 con tem.
- Bài 15: Cả ba tháng, bác tài xế đã đi được tổng cộng 13 570 km.
Việc luyện tập thường xuyên với các bài toán có lời văn lớp 4 sẽ giúp các em học sinh phát triển tư duy logic, kỹ năng phân tích và giải quyết vấn đề. Tài liệu này cung cấp một bộ sưu tập đa dạng, bám sát chương trình học, giúp các em tự tin chinh phục môn Toán.
Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 7, 2026 by Thầy Đông

Thầy Đông – Giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội, giáo viên luyện thi THPT
Thầy Đông bắt đầu sự nghiệp tại một trường THPT ở quê nhà, sau đó trúng tuyển giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội nhờ chuyên môn vững và kinh nghiệm giảng dạy thực tế. Với nhiều năm đồng hành cùng học sinh, thầy được biết đến bởi phong cách giảng dạy rõ ràng, dễ hiểu và gần gũi. Hiện thầy giảng dạy tại dehocsinhgioi, tiếp tục truyền cảm hứng học tập cho học sinh cấp 3 thông qua các bài giảng súc tích, thực tiễn và giàu nhiệt huyết.
