Ôn Tập Giải Toán Có Lời Văn Lớp 3: Nâng Cao Kỹ Năng Giải Quyết Vấn Đề

Rate this post

Ôn Tập Giải Toán Có Lời Văn Lớp 3: Nâng Cao Kỹ Năng Giải Quyết Vấn Đề

Ôn tập giải toán có lời văn lớp 3 là một phần quan trọng giúp học sinh lớp 3 rèn luyện kỹ năng tư duy logic, phân tích thông tin và áp dụng các phép tính cơ bản vào thực tế. Bài viết này tổng hợp các dạng toán có lời văn nâng cao, giúp các em học sinh củng cố kiến thức và tự tin chinh phục các bài tập khó.

Ôn Tập Giải Toán Có Lời Văn Lớp 3: Nâng Cao Kỹ Năng Giải Quyết Vấn Đề

Đề Bài

A. Trắc nghiệm

Câu 1: Một trại chăn nuôi có 1550 con bò. Số con trâu bằng (frac{1}{5}) số con bò. Hỏi trong trại chăn nuôi có bao nhiêu con trâu?

A. 330 con
B. 310 con
C. 350 con
D. 550 con

Câu 2: Quyển sách dày 2700 trang. Bạn Nam đã đọc (frac{1}{9}) số trang của quyển sách. Hỏi bạn Nam còn bao nhiêu trang sách chưa đọc?

A. 2400 trang
B. 1890 trang
C. 1990 trang
D. 2700 trang

Câu 3: Bao ngô nặng 80 kg. Bao gạo nặng hơn bao ngô 20 kg. Hỏi cả hai bao nặn bao nhiêu ki lô gam?

A. 200 kg
B. 100kg
C. 180 kg
D. 130kg

Câu 4: Cô Hà có 1kg đậu, cô đã dùng hết 100g. Hỏi cô còn lại bao nhiêu gam đậu?

A. 700g
B. 900g
C. 800g
D. 600g

Câu 5: Cuộn dây thứ nhất dài 3m5dm, cuộn dây thứ hai gấp 4 lần cuộn dây thứ nhất. Hỏi cuộn dây thứ hai dài bao nhiêu đề – xi – mét?

A. 104dm
B. 140m
C. 140dm
D. 140dm2

Câu 6: Có 40kg đường được chưa đều thành 4 túi, sau đó bán đi hết 2 túi. Hỏi còn lại bao nhiêu ki-lô-gam đường?

A. 10kg
B. 20kg
C. 30kg
D. 5kg

Câu 7: Cha 36 tuổi, con 6 tuổi. Vậy tuổi con bằng một phần mấy tuổi cha?

A. (frac{1}{30})
B. (frac{1}{6})
C. (frac{1}{36})
D. (frac{1}{16})

Câu 8: Một chuồng thỏ, người ta đếm được tất cả 80 chân thỏ. Vậy số con thỏ có trong chuồng đó là:

A. 10 con
B. 20 con
C. 8 con
D. 40 con

Câu 9: Có 8 bao ngô đựng được 1 280 kg. Hỏi 3 bao như thế đựng được bao nhiêu ki lô gam ngô?

A. 481
B. 480
C. 418
D. 408

Câu 10: Cuộn dây điện dài 54m, cuộn dây dù dài gấp đôi cuộn dây điện. Hỏi cả hai cuộn dây dài bao nhiêu mét?

A. 162
B. 126
C. 160
D. 108

Câu 11: Con năm nay 8 tuổi. 3 năm nữa tuổi mẹ gấp 4 lần tuổi con. Hỏi năm nay mẹ bao nhiêu tuổi ?

A. 32 tuổi
B. 41 tuổi
C. 36 tuổi
D. 28 tuổi

Câu 12: Có 2400 viên thuốc đựng đều trong 6 hộp. Hỏi 3 hộp thuốc đó có bao nhiêu viên thuốc?

A. 1100
B. 1200
C. 1300
D. 1400

Câu 13: Khối lớp 3 có 123 học sinh. Khối lớp 4 có nhiều hơn khối lớp 3 là 34 học sinh. Hỏi cả 2 khối có bao nhiêu học sinh?

A. 292 học sinh.
B. 280 học sinh.
C. 372 học sinh.
D. 202 học sinh.

Câu 14: Bể thứ nhất chứa được 4 827 lít nước. Bể thứ hai chứa được 2 634 lít nước. Cả hai bể chứa là:

A. 8 461
B. 9 361
C. 8 961
D. 7 461

Câu 15: Mua 5 quả trứng hết 12 500 đồng. Hỏi mua 7 quả trứng hết bao nhiêu tiền?

A. 17 500
B. 12 500
C. 13 500
D. 14 500

Câu 16: Có 2 xe chở được 2560 viên gạch. Hỏi 3 xe như thế chở được bao nhiêu viên gạch?

A. 3900
B. 4100
C. 3840
D. 3800

Ôn Tập Giải Toán Có Lời Văn Lớp 3: Nâng Cao Kỹ Năng Giải Quyết Vấn Đề

Phân Tích Yêu Cầu

Các bài toán có lời văn lớp 3 thường yêu cầu học sinh xác định rõ:

  • Dữ kiện cho trước: Những con số và thông tin cụ thể được cung cấp trong đề bài.
  • Câu hỏi: Điều gì cần tìm ra?
  • Mối quan hệ giữa các dữ kiện và câu hỏi: Các số liệu liên quan với nhau như thế nào? (ví dụ: gấp bao nhiêu lần, nhiều hơn bao nhiêu, kém bao nhiêu, mỗi phần bằng bao nhiêu…).
  • Các phép tính cần sử dụng: Cộng, trừ, nhân, chia, hoặc kết hợp nhiều phép tính.
  • Đơn vị đo lường: Kiểm tra xem các đơn vị có đồng nhất không hoặc có cần đổi đơn vị hay không.

Việc đọc kỹ đề bài, gạch chân các dữ kiện quan trọng và câu hỏi là bước đầu tiên và quan trọng nhất để giải quyết đúng bài toán.

Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng

Để giải quyết tốt các bài toán có lời văn lớp 3, học sinh cần nắm vững:

  1. Các phép tính cơ bản:

    • Phép cộng: Dùng khi cần tìm tổng, gộp các nhóm lại.
      \text{Số hạng} + \text{Số hạng} = \text{Tổng}
    • Phép trừ: Dùng khi cần tìm hiệu, tìm phần còn lại, tìm số bị bớt đi.
      \text{Số bị trừ} - \text{Số trừ} = \text{Hiệu}
    • Phép nhân: Dùng khi cần tính tổng của các số hạng bằng nhau, tìm “gấp bao nhiêu lần”.
      \text{Thừa số} \times \text{Thừa số} = \text{Tích}
    • Phép chia: Dùng khi cần chia đều một số thành các phần bằng nhau, tìm “gấp bao nhiêu lần” hoặc “bằng một phần mấy”.
      \text{Số bị chia} div \text{Số chia} = \text{Thương}
  2. Phân số: Hiểu ý nghĩa của phân số như “một phần mấy” hoặc tỉ lệ giữa hai đại lượng.

    • \frac{a}{b}: Số a là tử số (số phần lấy ra), số b là mẫu số (tổng số phần bằng nhau).
  3. Đơn vị đo lường:

    • Độ dài: Mét (m), đề-xi-mét (dm). Cần nhớ: 1m = 10dm.
    • Khối lượng: Kilô-gam (kg), gam (g). Cần nhớ: 1kg = 1000g.
    • Thời gian: Tuổi.
  4. Các dạng toán thường gặp:

    • Tìm số lớn hơn/kém hơn: Dùng phép cộng hoặc trừ.
    • Gấp một số lên nhiều lần: Dùng phép nhân.
    • Giảm một số đi nhiều lần: Dùng phép chia.
    • Tìm một phần mấy của một số: Dùng phép chia.
    • Tính tổng của hai đại lượng: Dùng phép cộng.
    • Tính tuổi của hai người (hiện tại, tương lai, quá khứ): Cần xác định sự thay đổi của tuổi theo thời gian (mỗi năm mỗi người tăng 1 tuổi).

Hướng Dẫn Giải Chi Tiết

Dưới đây là hướng dẫn giải chi tiết từng câu trong phần trắc nghiệm, giúp các em hiểu rõ cách làm và áp dụng vào các bài toán tương tự.

Câu 1: Tính số con trâu khi biết số con bò và tỉ lệ

  • Đề bài: Một trại chăn nuôi có 1550 con bò. Số con trâu bằng (frac{1}{5}) số con bò. Hỏi trong trại chăn nuôi có bao nhiêu con trâu?
  • Phân tích:
    • Dữ kiện: 1550 con bò.
    • Quan hệ: Số trâu bằng (frac{1}{5}) số bò.
    • Câu hỏi: Số con trâu là bao nhiêu?
  • Kiến thức cần dùng: Phép chia (tìm một phần mấy của một số).
  • Hướng dẫn giải:
    Để tìm số con trâu, ta lấy số con bò chia cho 5 (vì số trâu bằng (frac{1}{5}) số bò).
    \text{Số con trâu} = \text{Số con bò} div 5
    \text{Số con trâu} = 1550 div 5
    Thực hiện phép chia:
    1550 div 5 = 310
    Vậy, trong trại có 310 con trâu.
  • Mẹo kiểm tra: Số trâu là 310, số bò là 1550. Lấy 310 nhân với 5 xem có bằng 1550 không: 310 \times 5 = 1550. Đúng.
  • Lỗi hay gặp: Chia nhầm, ví dụ lấy 1550 nhân 5 thay vì chia.
  • Đáp án: B. 310 con

Câu 2: Tìm số trang sách còn lại sau khi đã đọc một phần

  • Đề bài: Quyển sách dày 2700 trang. Bạn Nam đã đọc (frac{1}{9}) số trang của quyển sách. Hỏi bạn Nam còn bao nhiêu trang sách chưa đọc?
  • Phân tích:
    • Dữ kiện: Sách dày 2700 trang.
    • Quan hệ: Đã đọc (frac{1}{9}) số trang.
    • Câu hỏi: Còn bao nhiêu trang chưa đọc?
  • Kiến thức cần dùng: Phép chia (tìm một phần của số), phép trừ (tìm phần còn lại).
  • Hướng dẫn giải:
    Bước 1: Tính số trang sách đã đọc.
    \text{Số trang đã đọc} = \text{Tổng số trang} div 9
    \text{Số trang đã đọc} = 2700 div 9
    2700 div 9 = 300 trang.
    Bước 2: Tính số trang sách còn lại.
    \text{Số trang còn lại} = \text{Tổng số trang} - \text{Số trang đã đọc}
    \text{Số trang còn lại} = 2700 - 300
    2700 - 300 = 2400 trang.
  • Mẹo kiểm tra:
    Số trang đã đọc là 300, số trang còn lại là 2400. Tổng cộng là 300 + 2400 = 2700 trang, đúng với tổng số trang ban đầu.
  • Lỗi hay gặp: Chỉ tính số trang đã đọc mà quên không tính số trang còn lại.
  • Đáp án: A. 2400 trang

Câu 3: Tính tổng khối lượng khi biết khối lượng một phần và hiệu số

  • Đề bài: Bao ngô nặng 80 kg. Bao gạo nặng hơn bao ngô 20 kg. Hỏi cả hai bao nặng bao nhiêu ki lô gam?
  • Phân tích:
    • Dữ kiện: Bao ngô nặng 80 kg.
    • Quan hệ: Bao gạo nặng hơn bao ngô 20 kg.
    • Câu hỏi: Tổng khối lượng cả hai bao là bao nhiêu?
  • Kiến thức cần dùng: Phép cộng (tìm tổng), phép cộng (tính số kg bao gạo).
  • Hướng dẫn giải:
    Bước 1: Tính khối lượng bao gạo.
    Bao gạo nặng hơn bao ngô 20 kg, nên khối lượng bao gạo là:
    \text{Khối lượng bao gạo} = \text{Khối lượng bao ngô} + 20kg
    \text{Khối lượng bao gạo} = 80kg + 20kg = 100kg
    Bước 2: Tính tổng khối lượng cả hai bao.
    \text{Tổng khối lượng} = \text{Khối lượng bao ngô} + \text{Khối lượng bao gạo}
    \text{Tổng khối lượng} = 80kg + 100kg
    80kg + 100kg = 180kg
  • Mẹo kiểm tra: Bao ngô 80kg, bao gạo 100kg. Bao gạo nặng hơn bao ngô là 100 - 80 = 20kg, đúng đề bài. Tổng cộng là 80 + 100 = 180kg.
  • Lỗi hay gặp: Chỉ tính ra khối lượng bao gạo (100kg) mà quên cộng thêm khối lượng bao ngô để ra tổng.
  • Đáp án: C. 180 kg

Câu 4: Đổi đơn vị đo và tìm phần còn lại

  • Đề bài: Cô Hà có 1kg đậu, cô đã dùng hết 100g. Hỏi cô còn lại bao nhiêu gam đậu?
  • Phân tích:
    • Dữ kiện: Có 1kg đậu, dùng hết 100g.
    • Câu hỏi: Còn lại bao nhiêu gam đậu?
  • Kiến thức cần dùng: Đổi đơn vị đo khối lượng (kg sang g), phép trừ.
  • Hướng dẫn giải:
    Bước 1: Đổi 1kg sang gam.
    Ta biết: 1kg = 1000g.
    Vậy cô Hà có 1000g đậu.
    Bước 2: Tính số gam đậu còn lại.
    \text{Số gam còn lại} = \text{Số gam ban đầu} - \text{Số gam đã dùng}
    \text{Số gam còn lại} = 1000g - 100g
    1000g - 100g = 900g
  • Mẹo kiểm tra: Số gam ban đầu là 1000g, đã dùng 100g, còn lại 900g. 100g + 900g = 1000g, đúng.
  • Lỗi hay gặp: Quên đổi đơn vị, ví dụ lấy 1 – 100 = -99 hoặc 1 – 0.1 = 0.9 (nếu đổi sang kg).
  • Đáp án: B. 900g

Câu 5: Đổi đơn vị đo và tính độ dài gấp nhiều lần

  • Đề bài: Cuộn dây thứ nhất dài 3m5dm, cuộn dây thứ hai gấp 4 lần cuộn dây thứ nhất. Hỏi cuộn dây thứ hai dài bao nhiêu đề – xi – mét?
  • Phân tích:
    • Dữ kiện: Cuộn dây thứ nhất dài 3m5dm.
    • Quan hệ: Cuộn dây thứ hai dài gấp 4 lần cuộn thứ nhất.
    • Câu hỏi: Cuộn dây thứ hai dài bao nhiêu đề-xi-mét (dm)?
  • Kiến thức cần dùng: Đổi đơn vị đo độ dài (m sang dm), phép nhân.
  • Hướng dẫn giải:
    Bước 1: Đổi độ dài cuộn dây thứ nhất sang đề-xi-mét.
    Ta biết: 1m = 10dm.
    Vậy: 3m = 3 \times 10dm = 30dm.
    Độ dài cuộn dây thứ nhất là: 30dm + 5dm = 35dm.
    Bước 2: Tính độ dài cuộn dây thứ hai.
    Cuộn dây thứ hai dài gấp 4 lần cuộn dây thứ nhất, nên ta nhân độ dài cuộn thứ nhất với 4.
    \text{Độ dài cuộn thứ hai} = \text{Độ dài cuộn thứ nhất} \times 4
    \text{Độ dài cuộn thứ hai} = 35dm \times 4
    Thực hiện phép nhân:
    35 \times 4 = 140dm.
  • Mẹo kiểm tra: Cuộn thứ nhất 35dm. Cuộn thứ hai 140dm. Lấy 140 chia cho 4 xem có bằng 35 không: 140 div 4 = 35. Đúng.
  • Lỗi hay gặp:
    • Đổi đơn vị sai (ví dụ: 3m5dm thành 3.5dm hoặc 35m).
    • Nhân sai (ví dụ: 35 \times 4 = 120 hoặc 35 \times 4 = 160).
    • Nhầm lẫn đơn vị đầu ra (đề hỏi dm, nhưng tính ra mét).
  • Đáp án: C. 140dm

Câu 6: Tính phần còn lại sau khi chia và bớt

  • Đề bài: Có 40kg đường được chia đều thành 4 túi, sau đó bán đi hết 2 túi. Hỏi còn lại bao nhiêu ki-lô-gam đường?
  • Phân tích:
    • Dữ kiện: 40kg đường chia đều 4 túi, bán đi 2 túi.
    • Câu hỏi: Còn lại bao nhiêu kg đường?
  • Kiến thức cần dùng: Phép chia (tìm khối lượng mỗi túi), phép trừ (tính số túi còn lại hoặc tính khối lượng còn lại).
  • Hướng dẫn giải:
    • Cách 1: Tính khối lượng mỗi túi, rồi tính khối lượng còn lại.
      Bước 1: Tính khối lượng đường trong mỗi túi.
      \text{Khối lượng mỗi túi} = \text{Tổng khối lượng} div \text{Số túi ban đầu}
      \text{Khối lượng mỗi túi} = 40kg div 4 = 10kg
      Bước 2: Tính số túi còn lại sau khi bán.
      \text{Số túi còn lại} = \text{Số túi ban đầu} - \text{Số túi đã bán}
      \text{Số túi còn lại} = 4 \text{ túi} - 2 \text{ túi} = 2 \text{ túi}
      Bước 3: Tính khối lượng đường còn lại.
      \text{Khối lượng còn lại} = \text{Khối lượng mỗi túi} \times \text{Số túi còn lại}
      \text{Khối lượng còn lại} = 10kg \times 2 = 20kg
    • Cách 2: Tính số túi còn lại, rồi tính khối lượng còn lại.
      Bước 1: Tính số túi còn lại.
      \text{Số túi còn lại} = 4 \text{ túi} - 2 \text{ túi} = 2 \text{ túi}
      Bước 2: Tính khối lượng đường trong mỗi túi.
      \text{Khối lượng mỗi túi} = 40kg div 4 = 10kg
      Bước 3: Tính khối lượng đường còn lại.
      \text{Khối lượng còn lại} = 10kg \times 2 = 20kg
  • Mẹo kiểm tra: Tổng cộng 40kg, chia 4 túi, mỗi túi 10kg. Bán đi 2 túi (20kg), còn lại 2 túi (20kg). 20kg + 20kg = 40kg. Đúng.
  • Lỗi hay gặp:
    • Tính số kg bán đi (2 túi x 10kg/túi = 20kg) rồi lấy tổng trừ đi (40kg – 20kg = 20kg) – Cách này đúng nhưng đôi khi bị nhầm lẫn.
    • Chỉ tính số túi còn lại mà quên tính khối lượng đường.
  • Đáp án: B. 20kg

Câu 7: Tìm tỉ lệ tuổi

  • Đề bài: Cha 36 tuổi, con 6 tuổi. Vậy tuổi con bằng một phần mấy tuổi cha?
  • Phân tích:
    • Dữ kiện: Cha 36 tuổi, con 6 tuổi.
    • Câu hỏi: Tuổi con bằng một phần mấy tuổi cha?
  • Kiến thức cần dùng: Phép chia (tìm thương, biểu thị tỉ lệ).
  • Hướng dẫn giải:
    Để biết tuổi con bằng một phần mấy tuổi cha, ta lấy tuổi con chia cho tuổi cha.
    \text{Tỉ lệ} = \text{Tuổi con} div \text{Tuổi cha}
    \text{Tỉ lệ} = 6 div 36
    Khi chia một số nhỏ cho một số lớn hơn, ta có thể biểu diễn kết quả dưới dạng phân số.
    6 div 36 = \frac{6}{36}
    Rút gọn phân số: Cả tử số và mẫu số đều chia hết cho 6.
    \frac{6}{36} = \frac{6 div 6}{36 div 6} = \frac{1}{6}
    Vậy, tuổi con bằng (frac{1}{6}) tuổi cha.
  • Mẹo kiểm tra: Nếu tuổi con bằng (frac{1}{6}) tuổi cha, thì tuổi cha gấp 6 lần tuổi con. Kiểm tra: 6 \text{ tuổi con} \times 6 = 36 \text{ tuổi cha}. Đúng.
  • Lỗi hay gặp: Chia ngược (lấy tuổi cha chia tuổi con: 36 div 6 = 6) hoặc rút gọn phân số sai.
  • Đáp án: B. (frac{1}{6})

Câu 8: Bài toán đếm chân con vật

  • Đề bài: Một chuồng thỏ, người ta đếm được tất cả 80 chân thỏ. Vậy số con thỏ có trong chuồng đó là:
  • Phân tích:
    • Dữ kiện: 80 chân thỏ.
    • Kiến thức ngầm: Mỗi con thỏ có 4 chân.
    • Câu hỏi: Có bao nhiêu con thỏ?
  • Kiến thức cần dùng: Phép chia (chia tổng số chân cho số chân mỗi con để tìm số con).
  • Hướng dẫn giải:
    Vì mỗi con thỏ có 4 chân, để tìm số con thỏ, ta lấy tổng số chân chia cho 4.
    \text{Số con thỏ} = \text{Tổng số chân thỏ} div \text{Số chân mỗi con thỏ}
    \text{Số con thỏ} = 80 div 4
    80 div 4 = 20 con.
  • Mẹo kiểm tra: Có 20 con thỏ, mỗi con 4 chân. Tổng số chân là 20 \times 4 = 80 chân. Đúng.
  • Lỗi hay gặp: Nhầm số chân của con vật (ví dụ: nhầm thỏ có 2 chân hoặc 6 chân), hoặc thực hiện phép nhân thay vì phép chia.
  • Đáp án: B. 20 con

Câu 9: Tìm khối lượng dựa trên tỉ lệ và khối lượng đã biết

  • Đề bài: Có 8 bao ngô đựng được 1 280 kg. Hỏi 3 bao như thế đựng được bao nhiêu ki lô gam ngô?
  • Phân tích:
    • Dữ kiện: 8 bao ngô đựng 1280 kg.
    • Quan hệ: Các bao ngô có khối lượng như nhau.
    • Câu hỏi: 3 bao ngô đựng bao nhiêu kg?
  • Kiến thức cần dùng: Phép chia (tìm khối lượng 1 bao), phép nhân (tìm khối lượng 3 bao).
  • Hướng dẫn giải:
    Bước 1: Tìm khối lượng ngô trong một bao.
    Nếu 8 bao đựng được 1280 kg, thì 1 bao đựng được:
    \text{Khối lượng 1 bao} = \text{Tổng khối lượng} div \text{Số bao}
    \text{Khối lượng 1 bao} = 1280kg div 8
    Thực hiện phép chia: 1280 div 8.
    Ta có thể tách ra: 1280 = 128 \times 10.
    128 div 8: Lấy 128 chia cho 8. 12 div 8 = 1 dư 4, hạ 8 xuống 48 div 8 = 6. Vậy 128 div 8 = 16.
    Nên 1280 div 8 = 16 \times 10 = 160 kg.
    Mỗi bao đựng được 160 kg.
    Bước 2: Tìm khối lượng ngô trong 3 bao.
    Nếu 1 bao đựng 160 kg, thì 3 bao đựng được:
    \text{Khối lượng 3 bao} = \text{Khối lượng 1 bao} \times 3
    \text{Khối lượng 3 bao} = 160kg \times 3
    160 \times 3 = 480 kg.
  • Mẹo kiểm tra:
    1 bao 160 kg. 8 bao là 160 \times 8 = 1280 kg (đúng đề). 3 bao là 160 \times 3 = 480 kg.
  • Lỗi hay gặp:
    • Nhầm lẫn giữa “bao” và “kg”.
    • Thực hiện phép chia hoặc nhân sai.
    • Chỉ tính ra số kg của 1 bao mà quên nhân với 3.
  • Đáp án: B. 480

Câu 10: Bài toán gấp đôi và tính tổng

  • Đề bài: Cuộn dây điện dài 54m, cuộn dây dù dài gấp đôi cuộn dây điện. Hỏi cả hai cuộn dây dài bao nhiêu mét?
  • Phân tích:
    • Dữ kiện: Cuộn dây điện dài 54m.
    • Quan hệ: Cuộn dây dù dài gấp đôi cuộn dây điện.
    • Câu hỏi: Tổng chiều dài cả hai cuộn dây là bao nhiêu?
  • Kiến thức cần dùng: Phép nhân (tính chiều dài cuộn dây dù), phép cộng (tính tổng chiều dài).
  • Hướng dẫn giải:
    Bước 1: Tính chiều dài cuộn dây dù.
    Cuộn dây dù dài gấp đôi cuộn dây điện, nghĩa là dài gấp 2 lần.
    \text{Chiều dài cuộn dây dù} = \text{Chiều dài cuộn dây điện} \times 2
    \text{Chiều dài cuộn dây dù} = 54m \times 2
    54 \times 2 = 108 m.
    Bước 2: Tính tổng chiều dài cả hai cuộn dây.
    \text{Tổng chiều dài} = \text{Chiều dài cuộn điện} + \text{Chiều dài cuộn dù}
    \text{Tổng chiều dài} = 54m + 108m
    54 + 108 = 162 m.
  • Mẹo kiểm tra: Cuộn điện 54m, cuộn dù 108m. Cuộn dù gấp đôi cuộn điện (108 = 54 \times 2). Tổng cộng 54 + 108 = 162 m.
  • Lỗi hay gặp:
    • Chỉ tính ra chiều dài cuộn dây dù (108m) mà quên cộng với chiều dài cuộn dây điện để ra tổng.
    • Nhầm lẫn giữa “gấp đôi” và “gấp ba”, hoặc thực hiện phép nhân sai.
  • Đáp án: A. 162

Câu 11: Bài toán tuổi tác ở tương lai và hiện tại

  • Đề bài: Con năm nay 8 tuổi. 3 năm nữa tuổi mẹ gấp 4 lần tuổi con. Hỏi năm nay mẹ bao nhiêu tuổi?
  • Phân tích:
    • Dữ kiện: Tuổi con hiện nay là 8 tuổi.
    • Quan hệ: 3 năm nữa, tuổi mẹ gấp 4 lần tuổi con lúc đó.
    • Câu hỏi: Tuổi mẹ năm nay là bao nhiêu?
  • Kiến thức cần dùng: Tính tuổi tương lai, phép nhân (tính tuổi mẹ), phép trừ (tính tuổi mẹ hiện tại).
  • Hướng dẫn giải:
    Bước 1: Tính tuổi của con sau 3 năm nữa.
    Nếu con năm nay 8 tuổi, thì 3 năm nữa con sẽ là:
    \text{Tuổi con sau 3 năm} = \text{Tuổi con hiện nay} + 3
    \text{Tuổi con sau 3 năm} = 8 + 3 = 11 tuổi.
    Bước 2: Tính tuổi của mẹ sau 3 năm nữa.
    Sau 3 năm nữa, tuổi mẹ gấp 4 lần tuổi con lúc đó.
    \text{Tuổi mẹ sau 3 năm} = \text{Tuổi con sau 3 năm} \times 4
    \text{Tuổi mẹ sau 3 năm} = 11 \times 4 = 44 tuổi.
    Bước 3: Tính tuổi của mẹ năm nay.
    Nếu 3 năm nữa mẹ 44 tuổi, thì năm nay mẹ là:
    \text{Tuổi mẹ hiện nay} = \text{Tuổi mẹ sau 3 năm} - 3
    \text{Tuổi mẹ hiện nay} = 44 - 3 = 41 tuổi.
  • Mẹo kiểm tra:
    Mẹ năm nay 41 tuổi.
    Con năm nay 8 tuổi.
    3 năm nữa: Mẹ 41 + 3 = 44 tuổi. Con 8 + 3 = 11 tuổi.
    Kiểm tra mối quan hệ: 11 \times 4 = 44. Đúng.
  • Lỗi hay gặp:
    • Tính tuổi mẹ gấp 4 lần tuổi con hiện tại (lấy 8 x 4 = 32) rồi trừ đi 3 (32 – 3 = 29), sai vì phép gấp đôi là ở thời điểm 3 năm nữa.
    • Quên trừ đi 3 tuổi để ra tuổi mẹ hiện tại.
  • Đáp án: B. 41 tuổi

Câu 12: Bài toán chia đều và tìm phần

  • Đề bài: Có 2400 viên thuốc đựng đều trong 6 hộp. Hỏi 3 hộp thuốc đó có bao nhiêu viên thuốc?
  • Phân tích:
    • Dữ kiện: 2400 viên thuốc chia đều 6 hộp.
    • Câu hỏi: 3 hộp có bao nhiêu viên?
  • Kiến thức cần dùng: Phép chia (tìm số viên/hộp), phép nhân (tìm số viên trong 3 hộp).
  • Hướng dẫn giải:
    Bước 1: Tìm số viên thuốc trong mỗi hộp.
    Nếu 6 hộp đựng 2400 viên, thì 1 hộp đựng:
    \text{Số viên 1 hộp} = \text{Tổng số viên} div \text{Số hộp}
    \text{Số viên 1 hộp} = 2400 div 6
    2400 div 6 = 400 viên.
    Bước 2: Tìm số viên thuốc trong 3 hộp.
    Nếu 1 hộp đựng 400 viên, thì 3 hộp đựng:
    \text{Số viên 3 hộp} = \text{Số viên 1 hộp} \times 3
    \text{Số viên 3 hộp} = 400 \times 3
    400 \times 3 = 1200 viên.
  • Mẹo kiểm tra: 1 hộp 400 viên. 6 hộp là 400 \times 6 = 2400 viên (đúng đề). 3 hộp là 400 \times 3 = 1200 viên.
  • Lỗi hay gặp:
    • Chỉ tính số viên trong 1 hộp mà quên nhân với 3.
    • Thực hiện phép chia hoặc nhân sai.
  • Đáp án: B. 1200

Câu 13: Bài toán tìm tổng số lượng khi biết thông tin về hai nhóm và mối liên hệ

  • Đề bài: Khối lớp 3 có 123 học sinh. Khối lớp 4 có nhiều hơn khối lớp 3 là 34 học sinh. Hỏi cả 2 khối có bao nhiêu học sinh?
  • Phân tích:
    • Dữ kiện: Khối 3 có 123 học sinh.
    • Quan hệ: Khối 4 nhiều hơn khối 3 là 34 học sinh.
    • Câu hỏi: Tổng số học sinh cả hai khối là bao nhiêu?
  • Kiến thức cần dùng: Phép cộng (tìm số học sinh khối 4), phép cộng (tìm tổng số học sinh).
  • Hướng dẫn giải:
    Bước 1: Tính số học sinh khối lớp 4.
    Khối lớp 4 có nhiều hơn khối lớp 3 là 34 học sinh, nên số học sinh khối 4 là:
    \text{Số học sinh khối 4} = \text{Số học sinh khối 3} + 34
    \text{Số học sinh khối 4} = 123 + 34
    123 + 34 = 157 học sinh.
    Bước 2: Tính tổng số học sinh cả hai khối.
    \text{Tổng số học sinh} = \text{Số học sinh khối 3} + \text{Số học sinh khối 4}
    \text{Tổng số học sinh} = 123 + 157
    123 + 157 = 280 học sinh.
  • Mẹo kiểm tra: Khối 3 có 123 học sinh. Khối 4 có 157 học sinh. Khối 4 nhiều hơn khối 3 là 157 - 123 = 34 học sinh (đúng đề). Tổng cộng là 123 + 157 = 280 học sinh.
  • Lỗi hay gặp:
    • Chỉ tính ra số học sinh khối 4 mà quên cộng thêm số học sinh khối 3.
    • Thực hiện phép cộng sai.
  • Đáp án: B. 280 học sinh.

Câu 14: Bài toán cộng gộp dung tích hai bể

  • Đề bài: Bể thứ nhất chứa được 4 827 lít nước. Bể thứ hai chứa được 2 634 lít nước. Cả hai bể chứa là:
  • Phân tích:
    • Dữ kiện: Bể 1 chứa 4827 lít, Bể 2 chứa 2634 lít.
    • Câu hỏi: Tổng dung tích cả hai bể là bao nhiêu?
  • Kiến thức cần dùng: Phép cộng.
  • Hướng dẫn giải:
    Để tìm tổng dung tích cả hai bể, ta cộng dung tích của bể thứ nhất với dung tích của bể thứ hai.
    \text{Tổng dung tích} = \text{Dung tích bể 1} + \text{Dung tích bể 2}
    \text{Tổng dung tích} = 4827 + 2634
    Thực hiện phép cộng theo cột dọc:
    4827
    • 2634

      7461
      Tổng dung tích cả hai bể là 7461 lít.

  • Mẹo kiểm tra: Cộng ngược lại hoặc ước lượng. 4800 + 2600 \approx 7400. Cận thận cộng lại các chữ số: 7+4=11 (viết 1, nhớ 1); 2+3+1=6 (viết 6); 8+6=14 (viết 4, nhớ 1); 4+2+1=7 (viết 7). Kết quả 7461.
  • Lỗi hay gặp: Thực hiện phép cộng sai các hàng, đặc biệt là phép nhớ.
  • Đáp án: D. 7 461

Câu 15: Bài toán tìm giá tiền dựa trên đơn giá

  • Đề bài: Mua 5 quả trứng hết 12 500 đồng. Hỏi mua 7 quả trứng hết bao nhiêu tiền?
  • Phân tích:
    • Dữ kiện: 5 quả trứng hết 12 500 đồng.
    • Quan hệ: Giá mỗi quả trứng là như nhau.
    • Câu hỏi: 7 quả trứng hết bao nhiêu tiền?
  • Kiến thức cần dùng: Phép chia (tìm giá 1 quả), phép nhân (tìm giá 7 quả).
  • Hướng dẫn giải:
    Bước 1: Tìm giá tiền của một quả trứng.
    Nếu mua 5 quả trứng hết 12 500 đồng, thì giá 1 quả trứng là:
    \text{Giá 1 quả trứng} = \text{Tổng số tiền} div \text{Số quả trứng}
    \text{Giá 1 quả trứng} = 12500 div 5
    Thực hiện phép chia: 12500 div 5.
    12 div 5 = 2 dư 2, hạ 5 25 div 5 = 5. Hai số 0 còn lại viết vào.
    12500 div 5 = 2500 đồng.
    Mỗi quả trứng giá 2500 đồng.
    Bước 2: Tìm giá tiền của 7 quả trứng.
    Nếu 1 quả trứng giá 2500 đồng, thì 7 quả trứng hết:
    \text{Giá 7 quả trứng} = \text{Giá 1 quả trứng} \times 7
    \text{Giá 7 quả trứng} = 2500 \times 7
    Thực hiện phép nhân: 2500 \times 7.
    25 \times 7 = 175. Thêm hai số 0.
    2500 \times 7 = 17500 đồng.
  • Mẹo kiểm tra:
    1 quả trứng giá 2500 đồng.
    5 quả trứng là 2500 \times 5 = 12500 đồng (đúng đề).
    7 quả trứng là 2500 \times 7 = 17500 đồng.
  • Lỗi hay gặp:
    • Chỉ tính ra giá 1 quả trứng mà quên nhân với 7.
    • Thực hiện phép chia hoặc nhân sai.
  • Đáp án: A. 17 500

Câu 16: Bài toán tìm tổng khối lượng khi biết thông tin về số lượng và tỉ lệ

  • Đề bài: Có 2 xe chở được 2560 viên gạch. Hỏi 3 xe như thế chở được bao nhiêu viên gạch?
  • Phân tích:
    • Dữ kiện: 2 xe chở 2560 viên gạch.
    • Quan hệ: Các xe có sức chở như nhau.
    • Câu hỏi: 3 xe chở được bao nhiêu viên gạch?
  • Kiến thức cần dùng: Phép chia (tìm số gạch/xe), phép nhân (tìm số gạch trong 3 xe).
  • Hướng dẫn giải:
    Bước 1: Tìm số viên gạch mà mỗi xe chở được.
    Nếu 2 xe chở được 2560 viên, thì 1 xe chở được:
    \text{Số gạch 1 xe} = \text{Tổng số gạch} div \text{Số xe}
    \text{Số gạch 1 xe} = 2560 div 2
    2560 div 2 = 1280 viên.
    Mỗi xe chở được 1280 viên gạch.
    Bước 2: Tìm số viên gạch mà 3 xe chở được.
    Nếu 1 xe chở 1280 viên, thì 3 xe chở được:
    \text{Số gạch 3 xe} = \text{Số gạch 1 xe} \times 3
    \text{Số gạch 3 xe} = 1280 \times 3
    Thực hiện phép nhân: 1280 \times 3.
    128 \times 3 = 384. Thêm số 0.
    1280 \times 3 = 3840 viên.
  • Mẹo kiểm tra:
    1 xe chở 1280 viên.
    2 xe là 1280 \times 2 = 2560 viên (đúng đề).
    3 xe là 1280 \times 3 = 3840 viên.
  • Lỗi hay gặp:
    • Chỉ tính ra số gạch của 1 xe mà quên nhân với 3.
    • Thực hiện phép chia hoặc nhân sai.
  • Đáp án: C. 3840

Conclusion

Việc ôn tập giải toán có lời văn lớp 3 một cách thường xuyên và có phương pháp sẽ giúp các em học sinh không chỉ nắm vững kiến thức toán học mà còn phát triển khả năng tư duy logic, kỹ năng giải quyết vấn đề và sự tự tin trong học tập. Hãy kiên trì luyện tập với các dạng bài tập đa dạng để đạt được kết quả tốt nhất.

Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 8, 2026 by Thầy Đông

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Kênh Xoilac TV HD ngon