Toán Lớp 5 Cánh Diều Bài 3: Ôn Tập Về Giải Toán

Nắm vững kỹ năng giải toán là nền tảng quan trọng cho học sinh lớp 5. Trong chương trình Toán lớp 5 Cánh Diều, bài 3 tập trung vào việc ôn tập về giải toán, giúp các em củng cố và vận dụng hiệu quả các dạng toán đã học. Bài viết này sẽ hướng dẫn chi tiết cách giải các bài tập trong sách giáo khoa, giúp học sinh tự tin chinh phục mọi dạng toán.

Đề Bài
Bài 1: Kể tên một số dạng toán đã học liên quan đến các phép tính với số tự nhiên.
Bài 2:
a) Có 3 chiếc xe ben chở 21 tấn cát ra công trường, mỗi xe chở lượng cát như nhau. Hỏi 8 chiếc xe ben như thế thì chở được bao nhiêu tấn cát?
b) Cứ 12 m vải may được 4 bộ quần áo. Hỏi 36 m vải may được bao nhiêu bộ quần áo như thế?
Bài 3:
Cô Ly mua một chiếc bàn là và một chiếc quạt điện hết 1 500 000 đồng. Biết rằng giá tiền mua chiếc bàn là nhiều hơn giá tiền mua chiếc quạt điện là 380 000 đồng. Tính giá tiền mỗi loại đồ vật cô Ly đã mua.
Bài 4:
Theo thống kê ở một địa điểm, tháng Một có 12 ngày nắng, tháng Hai có số ngày nắng ít hơn tháng Một là 5 ngày, tháng Ba có số ngày nắng nhiều gấp 2 lần số ngày nắng của tháng Hai. Hỏi trung bình ba tháng đầu năm, mỗi tháng có bao nhiêu ngày nắng?
Bài 5:
Ba người bạn cùng tổ chức một buổi liên hoan. Hà mua thịt về nướng hết 148 000 đồng. Huy mua nước uống và hoa quả hết 82 000 đồng. Yến mua rau, củ, bánh mì và gia vị hết 160 000 đồng.
a) Tính số tiền mỗi bạn cần đóng góp, biết rằng số tiền đã chi tiêu được chia đều cho mỗi người.
b) Tính số tiền mỗi người sẽ đóng thêm hoặc nhận lại.
Bài 6:
Bác Ngọc đã rèn được 5 đoạn dây xích, mỗi đoạn có 3 mắt xích. Em hãy đoán xem bác Ngọc cần rèn thêm ít nhất mấy mắt xích nữa để lần lượt nối các đoạn dây xích đó thành một dây xích mới.

Phân Tích Yêu Cầu
Bài 1 yêu cầu học sinh liệt kê lại các dạng toán cơ bản đã học liên quan đến các phép tính với số tự nhiên, nhằm kiểm tra khả năng nhận diện và phân loại bài toán của các em.
Bài 2a và 2b là các bài toán dạng “Rút về đơn vị”, đòi hỏi học sinh xác định được lượng của một đơn vị để từ đó tính toán cho nhiều đơn vị.
Bài 3 là bài toán “Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của chúng”, yêu cầu học sinh áp dụng công thức hoặc phương pháp suy luận để tìm giá trị của hai đại lượng chưa biết.
Bài 4 là bài toán “Tìm trung bình cộng”, đòi hỏi học sinh tính tổng số ngày nắng của ba tháng rồi chia cho ba để có trung bình cộng.
Bài 5 kết hợp hai dạng toán: “Tìm tổng và chia đều” (phần a) để tính số tiền mỗi người cần đóng góp và “Tìm hiệu số phần bằng nhau” hoặc tính toán dựa trên tổng và mức chi tiêu (phần b) để xác định khoản chênh lệch.
Bài 6 là bài toán tư duy logic, yêu cầu học sinh hình dung quá trình nối các đoạn dây xích và xác định số mắt xích tối thiểu cần thêm vào.
Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng
Trong bài 3 này, chúng ta sẽ sử dụng các kiến thức sau:
Dạng toán Rút về đơn vị:
Khi giải bài toán dạng này, ta thực hiện phép chia để tìm giá trị của một đơn vị, sau đó thực hiện phép nhân để tìm giá trị của nhiều đơn vị.Dạng toán Tìm hai số khi biết Tổng và Hiệu:
Nếu gọi hai số là $a$ và $b$, với $a$ là số lớn hơn:
Tổng: a + b = S
Hiệu: a - b = H
Số lớn ($a$) = (S + H) : 2
Số bé ($b$) = S - a hoặc (S - H) : 2Dạng toán Tìm Trung bình cộng:
Trung bình cộng của $n$ số là tổng của $n$ số đó chia cho $n$.
Trung bình cộng = (\text{Số thứ nhất} + \text{Số thứ hai} + dots + \text{Số thứ n}) : nDạng toán Chia sẻ công bằng:
Để tính số tiền mỗi người cần đóng góp khi chia đều, ta lấy tổng số tiền chi tiêu chia cho số người.
Số tiền mỗi người đóng góp = \text{Tổng số tiền} : \text{Số người}Tư duy logic:
Áp dụng suy luận để tìm ra quy luật hoặc cách giải tối ưu.
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết
Bài 1: Liệt kê các dạng toán
Các dạng toán đã học liên quan đến phép tính với số tự nhiên bao gồm:
- Dạng toán về Phép cộng, trừ, nhân, chia số tự nhiên.
- Dạng toán Tìm số chưa biết trong một biểu thức (ví dụ: x + 5 = 10).
- Dạng toán Rút về đơn vị.
- Dạng toán Tìm hai số khi biết Tổng và Tỉ số hoặc Tìm hai số khi biết Tổng và Hiệu.
- Dạng toán Tìm số trung bình cộng.
- Các bài toán có lời văn nhiều hơn, ít hơn, gấp bao nhiêu lần, giảm đi bao nhiêu lần.
Bài 2: Giải toán Rút về đơn vị
a) Giải bài toán:
Bước 1: Tìm lượng cát 1 xe ben chở được.
Vì 3 xe chở 21 tấn cát, nên 1 xe chở được:
21 div 3 = 7 (tấn)Bước 2: Tìm lượng cát 8 xe chở được.
Nếu 1 xe chở 7 tấn, thì 8 xe chở được:
7 \times 8 = 56 (tấn)Đáp số: 56 tấn cát.
b) Giải bài toán:
Bước 1: Tìm số mét vải để may 1 bộ quần áo.
Vì 12 m vải may được 4 bộ, nên 1 bộ quần áo may hết:
12 div 4 = 3 (m)Bước 2: Tìm số bộ quần áo may được từ 36 m vải.
Nếu 1 bộ quần áo may hết 3 m, thì 36 m vải may được:
36 div 3 = 12 (bộ quần áo)Đáp số: 12 bộ quần áo.
Mẹo kiểm tra: Với bài 2a, có thể ước lượng: 8 xe gấp đôi 3 xe (gần gấp 3), nên lượng cát cũng phải gấp đôi (gần gấp 3). 21 tấn (8/3) ≈ 21 2.67 ≈ 56 tấn. Với bài 2b, 36 m gấp 3 lần 12 m, nên số bộ quần áo cũng gấp 3 lần 4 bộ, tức là 12 bộ.
Lỗi hay gặp: Học sinh có thể nhầm lẫn giữa phép chia và phép nhân khi rút về đơn vị hoặc mở rộng đơn vị.
Bài 3: Tìm hai số khi biết Tổng và Hiệu
Bước 1: Phân tích bài toán.
Ta biết tổng số tiền mua bàn là và quạt điện là 1 500 000 đồng.
Ta biết hiệu số tiền giữa bàn là và quạt điện là 380 000 đồng (bàn là nhiều hơn).
Đây là dạng toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu.Bước 2: Tìm giá tiền chiếc bàn là (số tiền nhiều hơn).
Giá tiền chiếc bàn là là:
(1 500 000 + 380 000) div 2 = 1 880 000 div 2 = 940 000 (đồng)Bước 3: Tìm giá tiền chiếc quạt điện (số tiền ít hơn).
Giá tiền chiếc quạt điện là:
1 500 000 - 940 000 = 560 000 (đồng)
Hoặc: (1 500 000 - 380 000) div 2 = 1 120 000 div 2 = 560 000 (đồng)Đáp số: Chiếc bàn là: 940 000 đồng; Chiếc quạt điện: 560 000 đồng.
Mẹo kiểm tra: Lấy giá tiền bàn là cộng giá tiền quạt điện: 940 000 + 560 000 = 1 500 000 (đúng tổng). Lấy giá tiền bàn là trừ giá tiền quạt điện: 940 000 – 560 000 = 380 000 (đúng hiệu).
Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn giữa tổng và hiệu, hoặc áp dụng sai công thức tính số lớn/số bé.
Bài 4: Tìm Trung bình cộng
Bước 1: Tìm số ngày nắng tháng Hai.
Tháng Hai có số ngày nắng ít hơn tháng Một là 5 ngày.
Số ngày nắng tháng Hai là:
12 - 5 = 7 (ngày)Bước 2: Tìm số ngày nắng tháng Ba.
Tháng Ba có số ngày nắng nhiều gấp 2 lần tháng Hai.
Số ngày nắng tháng Ba là:
7 \times 2 = 14 (ngày)Bước 3: Tính tổng số ngày nắng của ba tháng.
Tổng số ngày nắng là:
12 + 7 + 14 = 33 (ngày)Bước 4: Tìm trung bình mỗi tháng có bao nhiêu ngày nắng.
Trung bình mỗi tháng có số ngày nắng là:
33 div 3 = 11 (ngày)Đáp số: Trung bình ba tháng đầu năm, mỗi tháng có 11 ngày nắng.
Mẹo kiểm tra: Kiểm tra lại các phép tính cộng và nhân. Ước lượng: Tháng Một (12), Tháng Hai (khoảng 7), Tháng Ba (khoảng 14). Trung bình sẽ nằm đâu đó giữa các số này, 11 có vẻ hợp lý.
Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn số ngày nắng giữa các tháng, hoặc quên chia cho 3 ở bước cuối.
Bài 5: Chia sẻ công bằng và tính toán chênh lệch
Bước 1: Tính tổng số tiền chi tiêu cho buổi liên hoan.
Tổng số tiền là:
148 000 + 82 000 + 160 000 = 390 000 (đồng)Bước 2: Tính số tiền mỗi bạn cần đóng góp (chia đều).
Số tiền mỗi bạn cần đóng góp là:
390 000 div 3 = 130 000 (đồng)Bước 3: Tính số tiền mỗi người sẽ đóng thêm hoặc nhận lại.
- Hà đã chi 148 000 đồng, cần đóng góp 130 000 đồng. Hà sẽ nhận lại:
148 000 - 130 000 = 18 000 (đồng) - Huy đã chi 82 000 đồng, cần đóng góp 130 000 đồng. Huy sẽ đóng thêm:
130 000 - 82 000 = 48 000 (đồng) - Yến đã chi 160 000 đồng, cần đóng góp 130 000 đồng. Yến sẽ nhận lại:
160 000 - 130 000 = 30 000 (đồng)
- Hà đã chi 148 000 đồng, cần đóng góp 130 000 đồng. Hà sẽ nhận lại:
Đáp số:
a) Mỗi bạn cần đóng góp 130 000 đồng.
b) Hà nhận lại 18 000 đồng; Huy đóng thêm 48 000 đồng; Yến nhận lại 30 000 đồng.
Mẹo kiểm tra: Tổng số tiền đóng thêm của Huy phải bằng tổng số tiền nhận lại của Hà và Yến: 48 000 = 18 000 + 30 000. (Đúng).
Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn giữa số tiền đã chi và số tiền cần đóng góp, dẫn đến việc tính “đóng thêm” thay vì “nhận lại” hoặc ngược lại.
Bài 6: Bài toán tư duy logic
Phân tích: Bác Ngọc có 5 đoạn dây xích, mỗi đoạn có 3 mắt xích. Để nối 5 đoạn này lại thành một dây xích mới, chúng ta cần dùng mắt xích để nối các đoạn với nhau.
Suy luận:
- Để nối 2 đoạn dây xích lại, ta cần 1 mắt xích.
- Để nối 3 đoạn dây xích, ta cần 2 mắt xích (nối đoạn 1 với 2, rồi nối đoạn 2 với 3).
- Quy luật là: số mắt xích cần thêm để nối $N$ đoạn dây xích lại với nhau là N-1.
Áp dụng: Bác Ngọc có 5 đoạn dây xích. Số mắt xích cần thêm để nối chúng lại là:
5 - 1 = 4 (mắt xích)Đáp số: Bác Ngọc cần rèn thêm ít nhất 4 mắt xích nữa.
Mẹo kiểm tra: Hãy tưởng tượng các đoạn dây xích là các khúc gỗ. Để ghép 5 khúc gỗ thành một hàng dài, bạn cần 4 mối nối. Mỗi mối nối này tương ứng với một mắt xích để kết nối.
Lỗi hay gặp: Học sinh có thể nhầm lẫn giữa tổng số mắt xích (5 đoạn x 3 mắt/đoạn = 15 mắt xích) với số mắt xích cần thêm để nối.
Đáp Án/Kết Quả
- Bài 1: Học sinh liệt kê các dạng toán như đã nêu ở phần Hướng dẫn giải.
- Bài 2a: 56 tấn cát.
- Bài 2b: 12 bộ quần áo.
- Bài 3: Chiếc bàn là: 940 000 đồng; Chiếc quạt điện: 560 000 đồng.
- Bài 4: 11 ngày nắng.
- Bài 5:
a) Mỗi bạn đóng góp 130 000 đồng.
b) Hà nhận lại 18 000 đồng; Huy đóng thêm 48 000 đồng; Yến nhận lại 30 000 đồng. - Bài 6: 4 mắt xích.
Kết Luận
Bài học ôn tập về giải toán lớp 5 này đã trang bị cho các em những kiến thức cốt lõi và kỹ năng giải quyết các dạng toán phổ biến. Việc nắm vững các phương pháp phân tích đề bài, xác định dạng toán và áp dụng công thức phù hợp sẽ giúp học sinh tự tin hơn trong học tập, đặc biệt là trong các kỳ thi quan trọng. Hãy luyện tập thường xuyên để nâng cao khả năng giải toán của bạn.
Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 6, 2026 by Thầy Đông

Thầy Đông – Giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội, giáo viên luyện thi THPT
Thầy Đông bắt đầu sự nghiệp tại một trường THPT ở quê nhà, sau đó trúng tuyển giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội nhờ chuyên môn vững và kinh nghiệm giảng dạy thực tế. Với nhiều năm đồng hành cùng học sinh, thầy được biết đến bởi phong cách giảng dạy rõ ràng, dễ hiểu và gần gũi. Hiện thầy giảng dạy tại dehocsinhgioi, tiếp tục truyền cảm hứng học tập cho học sinh cấp 3 thông qua các bài giảng súc tích, thực tiễn và giàu nhiệt huyết.
