Giải VBT Toán Lớp 4 Trang 41 Tập 1 & Tập 2 (Sách Mới)

Chào mừng quý phụ huynh và các em học sinh đến với hướng dẫn chi tiết giải VBT Toán lớp 4 trang 41. Bài viết này tập trung vào việc cung cấp lời giải chính xác và phương pháp học tập hiệu quả cho các bài tập về tính chất kết hợp của phép cộng, giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin chinh phục môn Toán. Nội dung bài viết được biên soạn theo chuẩn sách giáo khoa mới, đảm bảo tính học thuật và dễ hiểu.

Đề Bài
Vở bài tập Toán lớp 4 trang 41 bao gồm các bài tập về tính chất kết hợp của phép cộng. Dưới đây là nội dung chi tiết các bài tập được trích xuất nguyên văn từ sách gốc.
Vở bài tập Toán lớp 4 trang 41 Bài 1: Tính bằng cách thuận tiện nhất (theo mẫu):
Mẫu : 25 + 19 + 5 = (25 + 5 ) + 19
= 30 + 19
= 49
a) 72 + 9 + 8
b)37 + 18 + 3
c)48 + 26 + 4
d)85 + 99 + 1
e)67 + 98 + 33
Vở bài tập Toán lớp 4 trang 41 Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất:
a) 145 + 86 + 14 + 55
b) 1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9
Vở bài tập Toán lớp 4 trang 41 Bài 3: Đồng hồ chỉ mấy giờ, mấy phút?
(Hình ảnh minh họa đồng hồ được cung cấp trong phần “Hướng Dẫn Giải Chi Tiết” ở dưới)

Phân Tích Yêu Cầu
Các bài tập trang 41 VBT Toán lớp 4 tập trung chủ yếu vào việc áp dụng tính chất kết hợp của phép cộng để tìm ra cách tính nhanh và thuận tiện nhất. Cụ thể, yêu cầu là thực hiện các phép cộng nhiều số hạng, ưu tiên việc nhóm các số sao cho tạo ra tổng là số tròn chục, tròn trăm hoặc tròn nghìn. Bài tập 3 yêu cầu đọc giờ trên đồng hồ, một kỹ năng cơ bản về thời gian.
Yêu cầu “tính bằng cách thuận tiện nhất” không chỉ là tìm ra kết quả đúng mà còn là thể hiện khả năng tư duy, lựa chọn phương pháp tối ưu để giảm thiểu sai sót và tăng tốc độ tính toán. Đối với bài đọc giờ, yêu cầu là nhận diện chính xác vị trí của kim giờ và kim phút để xác định thời gian.
Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng
Để hoàn thành tốt các bài tập trang 41 VBT Toán lớp 4, học sinh cần nắm vững các kiến thức sau:
1. Tính Chất Giao Hoán Của Phép Cộng
Tính chất giao hoán của phép cộng phát biểu rằng: Khi đổi chỗ hai số hạng trong một tổng, tổng không thay đổi.
Công thức tổng quát: a + b = b + a
Ví dụ: 25 + 5 = 5 + 25 = 30
2. Tính Chất Kết Hợp Của Phép Cộng
Tính chất kết hợp của phép cộng phát biểu rằng: Khi cộng ba số, ta có thể cộng hai số đầu trước rồi cộng với số thứ ba, hoặc cộng số đầu với tổng của hai số sau, kết quả vẫn không thay đổi.
Công thức tổng quát: (a + b) + c = a + (b + c)
Ví dụ: (25 + 5) + 19 = 25 + (5 + 19)
3. Áp Dụng Kết Hợp Tính Chất Giao Hoán và Kết Hợp
Trong thực tế, khi giải các bài toán yêu cầu tính nhanh, ta thường kết hợp cả hai tính chất trên. Mục tiêu là tìm ra các cặp số có tổng là số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn để việc tính toán trở nên đơn giản hơn. Ví dụ, nếu có các số 25, 19, 5, ta có thể nhóm (25 + 5) trước vì 25 + 5 = 30 là một số tròn chục, giúp phép tính tiếp theo (30 + 19) dễ dàng hơn.
4. Đọc Giờ Trên Đồng Hồ
Đồng hồ có hai kim chính: kim giờ (ngắn hơn, di chuyển chậm hơn) và kim phút (dài hơn, di chuyển nhanh hơn).
- Kim giờ: Chỉ số giờ. Nếu kim giờ nằm giữa hai số, ta đọc số giờ của số bé hơn trước.
- Kim phút: Chỉ số phút. Mỗi số trên mặt đồng hồ tương ứng với 5 phút. Để tính số phút, ta nhân số mà kim phút chỉ với 5. Ví dụ, nếu kim phút chỉ số 2, ta có 2 \times 5 = 10 phút. Nếu kim phút chỉ số 6, ta có 6 \times 5 = 30 phút (tức là “rưỡi”).
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết
Chúng ta sẽ đi sâu vào giải từng bài tập trên VBT Toán lớp 4 trang 41.
Bài 1: Tính bằng cách thuận tiện nhất
Yêu cầu của bài này là áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng để nhóm các số hạng sao cho việc tính toán trở nên dễ dàng. Chúng ta sẽ ưu tiên nhóm các số có tổng là số tròn chục hoặc tròn trăm.
Mẫu:
25 + 19 + 5 = (25 + 5 ) + 19
Giải thích: Ta thấy 25 và 5 có tổng là 30 (số tròn chục). Do đó, ta nhóm hai số này lại bằng cách áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp.
= 30 + 19
Giải thích: Thực hiện phép cộng trong ngoặc trước, ta có 25 + 5 = 30.
= 49
Giải thích: Cộng kết quả với số còn lại: 30 + 19 = 49.
Bây giờ, áp dụng tương tự cho các ý còn lại:
a) 72 + 9 + 8
Phân tích: Ta thấy 72 và 8 có tổng là 80 (số tròn chục).
Lời giải:
72 + 9 + 8 = (72 + 8) + 9
= 80 + 9
= 89
b) 37 + 18 + 3
Phân tích: Ta thấy 37 và 3 có tổng là 40 (số tròn chục).
Lời giải:
37 + 18 + 3 = (37 + 3) + 18
= 40 + 18
= 58
c) 48 + 26 + 4
Phân tích: Ta thấy 26 và 4 có tổng là 30 (số tròn chục). Hoặc 48 và 4 có tổng 52, không thuận tiện bằng.
Lời giải:
48 + 26 + 4 = 48 + (26 + 4)
= 48 + 30
= 78
d) 85 + 99 + 1
Phân tích: Ta thấy 99 và 1 có tổng là 100 (số tròn trăm).
Lời giải:
85 + 99 + 1 = 85 + (99 + 1)
= 85 + 100
= 185
e) 67 + 98 + 33
Phân tích: Ta thấy 67 và 33 có tổng là 100 (số tròn trăm).
Lời giải:
67 + 98 + 33 = (67 + 33) + 98
= 100 + 98
= 198
Mẹo kiểm tra: Sau khi tính, ta có thể thử tính lại theo thứ tự thông thường để đảm bảo kết quả không thay đổi. Ví dụ với ý a): 72 + 9 + 8 = 81 + 8 = 89, kết quả khớp với cách tính thuận tiện.
Lỗi hay gặp: Học sinh có thể quên áp dụng tính chất, hoặc nhóm các số không tạo ra số tròn chục/trăm, làm phép tính phức tạp hơn. Đôi khi, sai sót cộng sai trong bước nhóm cũng xảy ra.
Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất
Bài tập này yêu cầu áp dụng tính chất kết hợp và giao hoán cho nhiều số hạng hơn.
a) 145 + 86 + 14 + 55
Phân tích: Ta cần tìm các cặp số có tổng là số tròn chục hoặc tròn trăm. Ta thấy 145 + 55 = 200 (tròn trăm) và 86 + 14 = 100 (tròn trăm). Đây là cách nhóm tối ưu nhất.
Lời giải:
145 + 86 + 14 + 55 = (145 + 55) + (86 + 14)
= 200 + 100
= 300
b) 1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9
Phân tích: Đây là tổng các số tự nhiên từ 1 đến 9. Ta có thể nhóm các số có tổng bằng 10: katex, (2+8), (3+7), (4+6)[/katex]. Số 5 đứng một mình.
Lời giải:
1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9 = (1 + 9) + (2 + 8) + (3 + 7) + (4 + 6) + 5
= 10 + 10 + 10 + 10 + 5
= 40 + 5
= 45
Mẹo kiểm tra: Với bài b), ta có thể dùng công thức tính tổng dãy số cách đều: \frac{\text{Số đầu} + \text{Số cuối}}{2} \times \text{Số lượng số hạng}. Ở đây là \frac{1 + 9}{2} \times 9 = \frac{10}{2} \times 9 = 5 \times 9 = 45.
Lỗi hay gặp: Khi có nhiều số hạng, học sinh có thể gặp khó khăn trong việc nhận diện các cặp số cần nhóm. Sai sót cộng trong từng cặp hoặc cộng các tổng lại với nhau cũng có thể xảy ra.
Bài 3: Đồng hồ chỉ mấy giờ, mấy phút?
Bài tập này kiểm tra khả năng đọc giờ trên đồng hồ.
(Mô tả hình ảnh gốc: Có hai hình ảnh đồng hồ. Hình 1: Kim ngắn chỉ giữa số 3 và 4, kim dài chỉ số 5. Hình 2: Kim ngắn chỉ giữa số 11 và 12, kim dài chỉ số 7.)
Phân tích hình 1:
- Kim ngắn (kim giờ) nằm giữa số 3 và số 4. Điều này có nghĩa là giờ đã qua 3 giờ và chưa đến 4 giờ.
- Kim dài (kim phút) chỉ vào số 5. Mỗi số trên đồng hồ tương ứng với 5 phút, vậy kim phút chỉ 5 \times 5 = 25 phút.
Lời giải hình 1: Đồng hồ chỉ 3 giờ 25 phút.
Phân tích hình 2:
- Kim ngắn (kim giờ) nằm giữa số 11 và số 12. Điều này có nghĩa là giờ đã qua 11 giờ và chưa đến 12 giờ.
- Kim dài (kim phút) chỉ vào số 7. Vậy kim phút chỉ 7 \times 5 = 35 phút.
Lời giải hình 2: Đồng hồ chỉ 11 giờ 35 phút.
Mẹo kiểm tra: Khi đọc giờ, hãy luôn đọc kim giờ trước, sau đó là kim phút. Đảm bảo rằng bạn đã nhân số kim phút chỉ với 5 để có số phút chính xác. Đối với kim giờ, nếu nó nằm giữa hai số, hãy đọc số bé hơn.
Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn giữa kim giờ và kim phút, hoặc quên nhân số kim phút chỉ với 5. Một số em có thể đọc sai giờ nếu kim giờ chỉ rất gần số tiếp theo (ví dụ đọc là 11 giờ khi thực tế đã gần 12 giờ).
Đáp Án/Kết Quả
Sau khi hoàn thành các bài tập trên VBT Toán lớp 4 trang 41, chúng ta có các kết quả chính như sau:
Bài 1:
a) 72 + 9 + 8 = 89
b) 37 + 18 + 3 = 58
c) 48 + 26 + 4 = 78
d) 85 + 99 + 1 = 185
e) 67 + 98 + 33 = 198
Bài 2:
a) 145 + 86 + 14 + 55 = 300
b) 1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9 = 45
Bài 3:
Đồng hồ thứ nhất chỉ 3 giờ 25 phút.
Đồng hồ thứ hai chỉ 11 giờ 35 phút.
Đây là các đáp án cuối cùng sau khi đã áp dụng phương pháp tính thuận tiện nhất và kỹ năng đọc giờ chính xác.
Kết Luận
Việc nắm vững VBT Toán lớp 4 trang 41 với chủ đề tính chất kết hợp của phép cộng không chỉ giúp các em hoàn thành bài tập mà còn xây dựng nền tảng vững chắc cho các phép tính phức tạp hơn sau này. Bằng cách hiểu rõ bản chất của tính chất giao hoán và kết hợp, các em có thể tính toán nhanh chóng và chính xác hơn. Kỹ năng đọc giờ trên đồng hồ cũng là một phần quan trọng trong cuộc sống hàng ngày. Chúc các em học tốt!
Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 6, 2026 by Thầy Đông

Thầy Đông – Giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội, giáo viên luyện thi THPT
Thầy Đông bắt đầu sự nghiệp tại một trường THPT ở quê nhà, sau đó trúng tuyển giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội nhờ chuyên môn vững và kinh nghiệm giảng dạy thực tế. Với nhiều năm đồng hành cùng học sinh, thầy được biết đến bởi phong cách giảng dạy rõ ràng, dễ hiểu và gần gũi. Hiện thầy giảng dạy tại dehocsinhgioi, tiếp tục truyền cảm hứng học tập cho học sinh cấp 3 thông qua các bài giảng súc tích, thực tiễn và giàu nhiệt huyết.
