Tập Hợp Toán Lớp 6 Sách Cánh Diều: Hướng Dẫn Chi Tiết Và Bài Tập Vận Dụng

Rate this post

Tập Hợp Toán Lớp 6 Sách Cánh Diều: Hướng Dẫn Chi Tiết Và Bài Tập Vận Dụng

Cuốn sách Tập hợp Toán lớp 6 thuộc bộ Cánh Diều mang đến một cái nhìn mới về khái niệm cơ bản nhưng vô cùng quan trọng này. Bài viết này sẽ đi sâu vào Tập hợp Toán lớp 6 sách Cánh Diều, cung cấp lời giải chi tiết cho các bài tập, phân tích sâu sắc các kiến thức nền tảng và đưa ra những mẹo học tập hiệu quả, giúp học sinh nắm vững chủ đề này.

Tập Hợp Toán Lớp 6 Sách Cánh Diều: Hướng Dẫn Chi Tiết Và Bài Tập Vận Dụng

Đề Bài

Luyện tập 1 trang 6 Toán lớp 6 Tập 1

Viết tập hợp A gồm các số tự nhiên lẻ nhỏ hơn 10

Hoạt động 1 trang 6 Toán lớp 6 Tập 1

Cho tập hợp B = {2; 3; 5; 7}. Số 2 và số 4 có là phần tử của tập hợp B không?

Luyện tập 2 trang 6 Toán lớp 6 Tập 1

Cho H là tập hợp gồm các tháng dương lịch có 30 ngày. Chọn kí hiệu ∈,∉ thích hợp vào chỗ trống:

a) Tháng 2 …….. H;

b) Tháng 4 ……… H;

c) Tháng 12 ……. H.

Hoạt động 2 trang 6, 7 Toán lớp 6 Tập 1

Quan sát các số được cho ở Hình 2. Gọi A là tập hợp các số đó.

a) Liệt kê các phần tử của tập hợp A và viết tập hợp A.

b) Các phần tử của tập hợp A có tính chất chung nào?

Luyện tập 3 trang 7 Toán lớp 6 Tập 1

Cho C = {x | x là số tự nhiên chia cho 3 dư 1, 3 < x < 18}. Hãy viết tập hợp C bằng cách liệt kê các phần tử của tập hợp

Luyện tập 4 trang 7 Toán lớp 6 Tập 1

Viết tập hợp các chữ số xuất hiện trong số 2020

Toán lớp 6 trang 7 tập 1 Câu 1

Liệt kê các phần tử của mỗi tập hợp sau:

a) A là tập hợp các hình trong Hình 3;

b) B là tập hợp các chữ cái xuất hiện trong từ “NHA TRANG”;

c) C là tập hợp các tháng của Quý II (biết một năm gồm 4 quý);

d) D là tập hợp các nốt nhạc có trong khuông nhạc Hình 4;

Toán lớp 6 trang 8 tập 1 Câu 2

Cho tập hợp A = {11; 13; 17; 19}. Chọn kí hiệu “∈”,”∉” thích hợp vào chỗ chấm:

a) 11 ………. A

b) 12 ……….. A

c) 14 ………. A

d) 19 ……….. A

Toán lớp 6 trang 8 tập 1 Câu 3

Viết mỗi tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử của tập hợp đó:

a) A = {x | x là số tự nhiên chẵn, x < 14}

b) B = {x | x là số tự nhiên chẵn, 40 < x < 50}

c) C = {x | x là số tự nhiên lẻ, x < 15}

d) D = {x | x là số tự nhiên lẻ, 9 < x < 20}

Toán lớp 6 trang 8 tập 1 Câu 4

Viết mỗi tập hợp sau bằng cách chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó:

a) A = {0; 3; 6; 9; 12; 15}

b) B = {5; 10; 15; 20; 25; 30}

c) C = {10; 20; 30; 40; 50; 60; 70; 80; 90}

d) D = {1; 5; 9; 13; 17}.

Toán 6 Tập hợp Có thể em chưa biết Câu 1

1. a) Viết tập hợp A, B được minh họa bởi Hình 6 bằng cách liệt kê các phần tử của tập hợp.

b) Quan sát Hình 6 và cho biết phát biểu nào sau đây là đúng:

  1. a ∉ B;
  2. m ∈ A;
  3. b ∈ B;
  4. n ∉ A.

Toán 6 Tập hợp Có thể em chưa biết Câu 2

2. Tất cả học sinh của lớp 6A đều biết chơi bóng rổ hoặc cờ vua. Số học sinh biết chơi bóng rổ là 20, số học sinh biết chơi cờ vua là 35. Số học sinh của lớp 6A nhiều nhất là bao nhiêu?

Tập Hợp Toán Lớp 6 Sách Cánh Diều: Hướng Dẫn Chi Tiết Và Bài Tập Vận Dụng

Phân Tích Yêu Cầu

Bài viết này nhằm mục đích cung cấp một nguồn tài liệu đầy đủ và chính xác về khái niệm tập hợp trong chương trình Toán lớp 6, theo bộ sách Cánh Diều. Chúng ta sẽ tập trung vào cách định nghĩa, biểu diễn tập hợp, phân biệt các phần tử thuộc hay không thuộc tập hợp, và cách viết tập hợp theo hai phương pháp: liệt kê phần tử và chỉ ra tính chất đặc trưng. Mục tiêu là giúp học sinh có thể tự tin giải quyết các bài tập liên quan đến tập hợp, từ cơ bản đến nâng cao, đồng thời hiểu rõ bản chất của khái niệm này.

Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng

Trước khi đi vào giải bài tập, chúng ta cần nắm vững một số kiến thức cơ bản về tập hợp:

  1. Tập hợp là gì?
    Tập hợp là một khái niệm cơ bản trong toán học, dùng để chỉ một nhóm các đối tượng có cùng tính chất, được phân biệt rõ ràng. Các đối tượng này được gọi là phần tử của tập hợp.

  2. Cách ký hiệu tập hợp:

    • Tập hợp thường được ký hiệu bằng một chữ cái in hoa (ví dụ: A, B, C,…).
    • Các phần tử của tập hợp được đặt trong cặp dấu ngoặc nhọn {}.
    • Các phần tử của một tập hợp cách nhau bởi dấu chấm phẩy ; hoặc dấu phẩy ,. Trong chương trình Toán lớp 6, chúng ta thường dùng dấu chấm phẩy.
  3. Quan hệ thuộc của phần tử với tập hợp:

    • Nếu một đối tượng a là phần tử của tập hợp X, ta ký hiệu a ∈ X (đọc là “a thuộc X”).
    • Nếu một đối tượng b không phải là phần tử của tập hợp X, ta ký hiệu b ∉ X (đọc là “b không thuộc X”).
  4. Hai cách để viết một tập hợp:

    • Liệt kê các phần tử: Viết tất cả các phần tử thuộc tập hợp đó trong dấu ngoặc nhọn.
      Ví dụ: Tập hợp các số tự nhiên lẻ nhỏ hơn 10 là A = {1; 3; 5; 7; 9}.

    • Chỉ ra tính chất đặc trưng: Mô tả tính chất mà mọi phần tử của tập hợp đều có và chỉ các phần tử đó mới có.
      Ví dụ: Tập hợp A = {0; 2; 4; 6; 8} có thể viết là A = {x | x là số tự nhiên chẵn, x < 10}. Đọc là: “A là tập hợp các số x sao cho x là số tự nhiên chẵn và x nhỏ hơn 10”.

  5. Tập hợp rỗng:
    Là tập hợp không chứa phần tử nào, ký hiệu là .

Hướng Dẫn Giải Chi Tiết

Chúng ta sẽ đi sâu vào giải các bài tập, áp dụng các kiến thức đã học.

Luyện tập 1 trang 6 Toán lớp 6 Tập 1

Viết tập hợp A gồm các số tự nhiên lẻ nhỏ hơn 10.

  • Phân tích: Đề bài yêu cầu viết một tập hợp gồm các số tự nhiên lẻ và các số này phải nhỏ hơn 10.
  • Kiến thức áp dụng: Khái niệm số tự nhiên, số lẻ, cách liệt kê phần tử của tập hợp.
  • Các số tự nhiên lẻ: 1, 3, 5, 7, 9, 11, …
  • Các số tự nhiên lẻ nhỏ hơn 10: 1, 3, 5, 7, 9.
  • Đáp án:
    Tập hợp A là:
    A = {1; 3; 5; 7; 9}

Hoạt động 1 trang 6 Toán lớp 6 Tập 1

Cho tập hợp B = {2; 3; 5; 7}. Số 2 và số 4 có là phần tử của tập hợp B không?

  • Phân tích: Đề bài cho một tập hợp B và yêu cầu xác định xem hai số cụ thể (2 và 4) có thuộc tập hợp này hay không.
  • Kiến thức áp dụng: Quan hệ thuộc của phần tử với tập hợp (ký hiệu ∈ và ∉).
  • Giải thích:
    Tập hợp B bao gồm các phần tử đã được liệt kê là 2, 3, 5, và 7.
    • Số 2 có mặt trong danh sách các phần tử của B. Do đó, ta nói 2 thuộc B.
    • Số 4 không có mặt trong danh sách các phần tử của B. Do đó, ta nói 4 không thuộc B.
  • Đáp án:
    Vì B = {2; 3; 5; 7} nên ta thấy tập hợp B gồm các phần tử là 2; 3; 5; 7.
    Số 2 là một phần tử của tập hợp B. Ta viết 2 in B, đọc là 2 thuộc B.
    Số 4 không là phần tử của tập hợp B. Ta viết 4 notin B, đọc là 4 không thuộc B.

Luyện tập 2 trang 6 Toán lớp 6 Tập 1

Cho H là tập hợp gồm các tháng dương lịch có 30 ngày. Chọn kí hiệu ∈,∉ thích hợp vào chỗ trống:
a) Tháng 2 …….. H;
b) Tháng 4 ……… H;
c) Tháng 12 ……. H.

  • Phân tích: Đề bài yêu cầu xác định xem các tháng cụ thể có phải là phần tử của tập hợp H (tập hợp các tháng có 30 ngày) hay không.
  • Kiến thức áp dụng: Xác định thuộc tính của phần tử, quan hệ thuộc với tập hợp.
  • Kiến thức cần nhớ:
    • Tháng 1: 31 ngày
    • Tháng 2: 28 hoặc 29 ngày (không có 30 ngày)
    • Tháng 3: 31 ngày
    • Tháng 4: 30 ngày
    • Tháng 5: 31 ngày
    • Tháng 6: 30 ngày
    • Tháng 7: 31 ngày
    • Tháng 8: 31 ngày
    • Tháng 9: 30 ngày
    • Tháng 10: 31 ngày
    • Tháng 11: 30 ngày
    • Tháng 12: 31 ngày
      Vậy, tập hợp H gồm các tháng có 30 ngày là: H = {Tháng 4; Tháng 6; Tháng 9; Tháng 11}.
  • Đáp án:
    a) Tháng 2 notin H;
    b) Tháng 4 in H;
    c) Tháng 12 notin H.

Hoạt động 2 trang 6, 7 Toán lớp 6 Tập 1

Quan sát các số được cho ở Hình 2. Gọi A là tập hợp các số đó.
a) Liệt kê các phần tử của tập hợp A và viết tập hợp A.
b) Các phần tử của tập hợp A có tính chất chung nào?

  • Phân tích: Dựa vào hình ảnh (được mô tả bằng các số trong văn bản gốc), ta cần xác định các phần tử của tập hợp A và mô tả đặc điểm chung của chúng.
  • Kiến thức áp dụng: Liệt kê phần tử, xác định tính chất đặc trưng.
  • Giải thích:
    a) Từ hình ảnh (hoặc mô tả trong bài gốc), các số được cho là: 0; 2; 4; 6; 8. Đây chính là các phần tử của tập hợp A.
    b) Quan sát các số 0, 2, 4, 6, 8, ta thấy chúng đều là các số tự nhiên, đều chia hết cho 2 (là số chẵn) và đều nhỏ hơn 10.
  • Đáp án:
    a) Các phần tử của tập hợp A là 0; 2; 4; 6; 8. Ta viết:
    A = {0; 2; 4; 6; 8}.
    b) Các phần tử của tập hợp A đều là các số tự nhiên chẵn nhỏ hơn 10.
    Ta có thể viết:
    A = {x mid x \text{ là số tự nhiên chẵn, } x < 10}[/katex].</li> </ul> <h3>Luyện tập 3 trang 7 Toán lớp 6 Tập 1</h3> <p>Cho C = {x | x là số tự nhiên chia cho 3 dư 1, 3 < x < 18}. Hãy viết tập hợp C bằng cách liệt kê các phần tử của tập hợp</p> <ul> <li> <p><strong>Phân tích:</strong> Đề bài cho tập hợp C dưới dạng mô tả tính chất đặc trưng và yêu cầu viết lại tập hợp này bằng cách liệt kê các phần tử.</p> </li> <li> <p><strong>Kiến thức áp dụng:</strong> Viết tập hợp theo tính chất đặc trưng sang dạng liệt kê.</p> </li> <li> <p><strong>Giải thích:</strong>Chúng ta cần tìm các số tự nhiên <code>x</code> sao cho:</p> <ol> <li><code>x</code> chia cho 3 dư 1.</li> <li><code>3 < x < 18</code> (tức là <code>x</code> lớn hơn 3 và nhỏ hơn 18).</li> </ol> <p>Các số tự nhiên chia cho 3 dư 1 là: 1, 4, 7, 10, 13, 16, 19, ...Bây giờ, ta chọn ra những số trong dãy này mà thỏa mãn điều kiện <code>3 < x < 18</code>:</p> <ul> <li>1: không thỏa mãn <code>3 < x</code>.</li> <li>4: thỏa mãn <code>3 < 4 < 18</code>.</li> <li>7: thỏa mãn <code>3 < 7 < 18</code>.</li> <li>10: thỏa mãn <code>3 < 10 < 18</code>.</li> <li>13: thỏa mãn <code>3 < 13 < 18</code>.</li> <li>16: thỏa mãn <code>3 < 16 < 18</code>.</li> <li>19: không thỏa mãn <code>x < 18</code>.Vậy các phần tử của tập hợp C là: 4, 7, 10, 13, 16.</li> </ul> </li> <li> <p><strong>Đáp án:</strong>Ta có [katex]C = {4; 7; 10; 13; 16}.

Luyện tập 4 trang 7 Toán lớp 6 Tập 1

Viết tập hợp các chữ số xuất hiện trong số 2020

  • Phân tích: Đề bài yêu cầu xác định các chữ số tạo nên số 2020 và viết chúng thành một tập hợp.
  • Kiến thức áp dụng: Khái niệm chữ số, khái niệm tập hợp, quy tắc viết tập hợp bằng liệt kê. Lưu ý rằng trong tập hợp, các phần tử giống nhau chỉ được liệt kê một lần.
  • Giải thích:
    Số 2020 được tạo thành từ các chữ số: 2, 0, 2, 0.
    Khi viết thành tập hợp, ta chỉ liệt kê mỗi chữ số một lần. Các chữ số có mặt là 0 và 2.
  • Đáp án:
    Gọi D là tập hợp các chữ số xuất hiện trong số 2020.
    Ta có D = {0; 2}.

Toán lớp 6 trang 7 tập 1 Câu 1

Liệt kê các phần tử của mỗi tập hợp sau:
a) A là tập hợp các hình trong Hình 3;
b) B là tập hợp các chữ cái xuất hiện trong từ "NHA TRANG";
c) C là tập hợp các tháng của Quý II (biết một năm gồm 4 quý);
d) D là tập hợp các nốt nhạc có trong khuông nhạc Hình 4;

  • Phân tích: Bài tập này yêu cầu xác định các phần tử dựa trên mô tả hình ảnh hoặc thông tin cụ thể.

  • Kiến thức áp dụng: Xác định phần tử từ mô tả, kiến thức thực tế về lịch, âm nhạc.

  • Đáp án:
    a) Dựa vào mô tả các hình trong Hình 3 (từ bài gốc), tập hợp A bao gồm:
    A = {\text{Hình chữ nhật; Hình vuông; Hình bình hành; Hình tam giác; Hình thang}}
    b) Các chữ cái xuất hiện trong từ "NHA TRANG" là: N, H, A, T, R, A, N, G. Khi viết tập hợp, ta chỉ liệt kê mỗi chữ cái một lần.
    B = {N; H; A; T; R; G}
    c) Một năm có 4 quý, mỗi quý gồm 3 tháng. Quý II bao gồm các tháng 4, 5, 6.
    C = {\text{Tháng 4; Tháng 5; Tháng 6}}
    d) Dựa vào khuông nhạc trong Hình 4 (từ bài gốc), các nốt nhạc bao gồm:
    D = {\text{Đồ; Rê; Mi; Pha; Son; La; Si}}

Toán lớp 6 trang 8 tập 1 Câu 2

Cho tập hợp A = {11; 13; 17; 19}. Chọn kí hiệu "∈","∉" thích hợp vào chỗ chấm:
a) 11 .......... A
b) 12 ........... A
c) 14 .......... A
d) 19 ........... A

  • Phân tích: Đây là bài tập kiểm tra hiểu biết về quan hệ thuộc của phần tử với tập hợp đã cho.
  • Kiến thức áp dụng: Ký hiệu innotin.
  • Giải thích: Ta chỉ cần so sánh từng số được cho với các phần tử có trong tập hợp A = {11; 13; 17; 19}.
  • Đáp án:
    a) 11 in A (vì 11 có trong tập hợp A)
    b) 12 notin A (vì 12 không có trong tập hợp A)
    c) 14 notin A (vì 14 không có trong tập hợp A)
    d) 19 in A (vì 19 có trong tập hợp A)

Toán lớp 6 trang 8 tập 1 Câu 3

Viết mỗi tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử của tập hợp đó:
a) A = {x | x là số tự nhiên chẵn, x < 14}
b) B = {x | x là số tự nhiên chẵn, 40 < x < 50}
c) C = {x | x là số tự nhiên lẻ, x < 15}
d) D = {x | x là số tự nhiên lẻ, 9 < x < 20}

  • Phân tích: Bài tập này yêu cầu chuyển đổi cách biểu diễn tập hợp từ "tính chất đặc trưng" sang "liệt kê các phần tử".

  • Kiến thức áp dụng: Khái niệm số tự nhiên chẵn, số tự nhiên lẻ, khoảng xác định của biến số, kỹ năng liệt kê.

  • Đáp án:
    a) A = {x | x là số tự nhiên chẵn, x < 14}. Các số tự nhiên chẵn nhỏ hơn 14 là: 0, 2, 4, 6, 8, 10, 12.
    A = {0; 2; 4; 6; 8; 10; 12}
    b) B = {x | x là số tự nhiên chẵn, 40 < x < 50}. Các số tự nhiên chẵn lớn hơn 40 và nhỏ hơn 50 là: 42, 44, 46, 48.
    B = {42; 44; 46; 48}
    c) C = {x | x là số tự nhiên lẻ, x < 15}. Các số tự nhiên lẻ nhỏ hơn 15 là: 1, 3, 5, 7, 9, 11, 13.
    C = {1; 3; 5; 7; 9; 11; 13}
    d) D = {x | x là số tự nhiên lẻ, 9 < x < 20}. Các số tự nhiên lẻ lớn hơn 9 và nhỏ hơn 20 là: 11, 13, 15, 17, 19.
    D = {11; 13; 15; 17; 19}

Toán lớp 6 trang 8 tập 1 Câu 4

Viết mỗi tập hợp sau bằng cách chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó:
a) A = {0; 3; 6; 9; 12; 15}
b) B = {5; 10; 15; 20; 25; 30}
c) C = {10; 20; 30; 40; 50; 60; 70; 80; 90}
d) D = {1; 5; 9; 13; 17}.

  • Phân tích: Bài tập này yêu cầu ngược lại với bài trước: chuyển đổi cách biểu diễn tập hợp từ "liệt kê các phần tử" sang "tính chất đặc trưng".

  • Kiến thức áp dụng: Nhận diện quy luật của dãy số, cách viết tập hợp theo tính chất đặc trưng.

  • Đáp án:
    a) A = {0; 3; 6; 9; 12; 15}.
    Quan sát, ta thấy các phần tử đều là số tự nhiên, cách nhau 3 đơn vị và bắt đầu từ 0. Tất cả đều chia hết cho 3. Số lớn nhất là 15.
    A = {x mid x \text{ là số tự nhiên chia hết cho 3, } x \le 15}
    (Hoặc có thể viết A = {x mid x = 3k, k in mathbb{N}, 0 \le k \le 5}, tuy nhiên cách trên phổ biến hơn ở lớp 6)
    (Một cách viết khác, dựa vào khoảng số: A = {x mid x \text{ là số tự nhiên chia hết cho 3, } x < 16}[/katex])</p> <p>b) B = {5; 10; 15; 20; 25; 30}.Các phần tử đều là số tự nhiên, cách nhau 5 đơn vị, bắt đầu từ 5 và kết thúc ở 30. Tất cả đều chia hết cho 5.[katex]B = {x mid x \text{ là số tự nhiên chia hết cho 5, } x \le 30}
    (Hoặc: B = {x mid x \text{ là số tự nhiên chia hết cho 5, } x < 35}[/katex])</p> <p>c) C = {10; 20; 30; 40; 50; 60; 70; 80; 90}.Các phần tử là số tự nhiên, cách nhau 10 đơn vị, từ 10 đến 90. Tất cả đều chia hết cho 10.[katex]C = {x mid x \text{ là số tự nhiên chia hết cho 10, } 0 < x < 100}[/katex] (Hoặc: [katex]C = {x mid x \text{ là số tự nhiên chia hết cho 10, } x < 100}[/katex])</p> <p>d) D = {1; 5; 9; 13; 17}.Các phần tử là số tự nhiên, cách nhau 4 đơn vị. Số nhỏ nhất là 1, số lớn nhất là 17.[katex]D = { x mid x \text{ là các số tự nhiên hơn kém nhau 4 đơn vị, } 0 < x < 18 }[/katex] (Hoặc có thể mô tả khác: [katex]D = {x mid x = 4k+1, k in mathbb{N}, 0 \le k \le 4}[/katex])</p> </li> </ul> <h3>Toán 6 Tập hợp Có thể em chưa biết Câu 1</h3> <p><strong>1.</strong> a) Viết tập hợp A, B được minh họa bởi Hình 6 bằng cách liệt kê các phần tử của tập hợp.b) Quan sát Hình 6 và cho biết phát biểu nào sau đây là đúng:</p> <ol> <li>a ∉ B;</li> <li>m ∈ A;</li> <li>b ∈ B;</li> <li>n ∉ A.</li> </ol> <ul> <li> <p><strong>Phân tích:</strong> Bài tập này giới thiệu về biểu đồ Ven, một cách trực quan để minh họa tập hợp, và yêu cầu áp dụng để xác định các phần tử và mối quan hệ thuộc.</p> </li> <li> <p><strong>Kiến thức áp dụng:</strong> Biểu đồ Ven, quan hệ thuộc [katex]in, notin.

  • Giải thích (dựa trên mô tả của Hình 6 từ bài gốc): Biểu đồ Ven minh họa các tập hợp bằng các vòng kín. Các phần tử nằm trong vòng kín của tập hợp nào thì thuộc tập hợp đó.

    • Tập hợp A chứa các phần tử: a, b, c.
    • Tập hợp B chứa các phần tử: a, b, c, n, m.
  • Đáp án:
    a) Dựa vào biểu đồ Ven (Hình 6):
    A = {a; b; c}
    B = {a; b; c; n; m}

    b) Xét các phát biểu:

    1. a ∉ B: Sai, vì a nằm trong cả vòng tròn A và B.
    2. m ∈ A: Sai, vì m nằm ngoài vòng tròn A nhưng trong vòng tròn B.
    3. b ∈ B: Đúng, vì b nằm trong vòng tròn B.
    4. n ∉ A: Đúng, vì n nằm ngoài vòng tròn A nhưng trong vòng tròn B.
      Phát biểu đúng là: b ∈ Bn ∉ A.

Toán 6 Tập hợp Có thể em chưa biết Câu 2

2. Tất cả học sinh của lớp 6A đều biết chơi bóng rổ hoặc cờ vua. Số học sinh biết chơi bóng rổ là 20, số học sinh biết chơi cờ vua là 35. Số học sinh của lớp 6A nhiều nhất là bao nhiêu?

  • Phân tích: Đây là một bài toán thực tế liên quan đến tập hợp, yêu cầu tìm số phần tử tối đa của hợp hai tập hợp.
  • Kiến thức áp dụng: Khái niệm tập hợp, hợp của hai tập hợp, xác định số phần tử lớn nhất có thể.
  • Giải thích:
    Gọi T là tập hợp tất cả học sinh lớp 6A.
    Gọi B là tập hợp học sinh lớp 6A biết chơi bóng rổ. Ta có |B| = 20.
    Gọi C là tập hợp học sinh lớp 6A biết chơi cờ vua. Ta có |C| = 35.
    Theo đề bài, "Tất cả học sinh của lớp 6A đều biết chơi bóng rổ hoặc cờ vua", điều này có nghĩa là tập hợp T chính là hợp của hai tập hợp B và C, tức là T = B cup C.
    Chúng ta cần tìm số học sinh nhiều nhất có thể của lớp 6A, tức là tìm giá trị lớn nhất có thể của |B cup C|.
    Công thức tính số phần tử của hợp hai tập hợp là: |B cup C| = |B| + |C| - |B cap C|.
    Để |B cup C| là lớn nhất, ta cần |B cap C| là nhỏ nhất. Trong trường hợp này, tập hợp B (20 học sinh) và tập hợp C (35 học sinh) có thể không có học sinh nào biết chơi cả hai môn thể thao (B cap C = emptyset). Điều này xảy ra khi hai tập hợp này rời nhau hoặc có phần giao là tập rỗng.
    Khi đó, số học sinh nhiều nhất có thể là tổng số học sinh của hai tập hợp: |B cup C|_{max} = |B| + |C|.
  • Mẹo kiểm tra: Nếu có học sinh biết chơi cả hai môn, thì tổng số học sinh sẽ ít đi. Để có số học sinh nhiều nhất, ta giả định rằng không có học sinh nào biết chơi cả hai môn.
  • Đáp án:
    Số học sinh nhiều nhất của lớp 6A là:
    20 + 35 = 55 (học sinh)

Đáp Án/Kết Quả

Qua các bài tập và hướng dẫn chi tiết, học sinh đã được củng cố và mở rộng hiểu biết về:

  • Cách liệt kê các phần tử của tập hợp.
  • Cách xác định một phần tử có thuộc tập hợp hay không bằng ký hiệu innotin.
  • Cách viết tập hợp bằng hai phương pháp: liệt kê và chỉ ra tính chất đặc trưng.
  • Hiểu biết ban đầu về biểu đồ Ven.
  • Ứng dụng khái niệm tập hợp trong bài toán thực tế.

Các kết quả cuối cùng cho từng bài tập đã được trình bày chi tiết trong phần "Hướng Dẫn Giải Chi Tiết".

Trắc Nghiệm Bài 1 Tập Hợp

Để kiểm tra lại kiến thức về Tập hợp Toán lớp 6, học sinh có thể tham khảo thêm các câu hỏi trắc nghiệm sau đây, giúp ôn luyện nhanh chóng và hiệu quả.

Câu 1: Tập hợp nào sau đây chứa các số tự nhiên nhỏ hơn 5?
A. {1; 2; 3; 4; 5}
B. {0; 1; 2; 3; 4}
C. {5; 6; 7; 8}
D. {1; 3; 5; 7}

Câu 2: Cho tập hợp M = {các số nguyên tố nhỏ hơn 10}. Tập hợp M được viết bằng cách liệt kê các phần tử là:
A. {1; 2; 3; 5; 7}
B. {2; 3; 5; 7}
C. {1; 2; 3; 5}
D. {2; 4; 6; 8}

Câu 3: Cho tập hợp K = {các tháng có 31 ngày}. Chọn ký hiệu thích hợp điền vào chỗ trống: Tháng 7 ..... K
A. in
B. notin
C. =
D. ≠

Câu 4: Tập hợp các chữ cái trong từ "VIETNAM" là:
A. {V; I; E; T; N; A; M}
B. {V; I; E; T; N; A; M; V; I; E; T; N; A; M}
C. {V; I; E; T; N}
D. {V; I; E; T; N; A}

Câu 5: Cho tập hợp P = {x | x là số tự nhiên chia hết cho 2, 10 < x < 20}. Tập hợp P được viết bằng cách liệt kê các phần tử là:
A. {12; 14; 16; 18}
B. {10; 12; 14; 16; 18; 20}
C. {10; 12; 14; 16; 18}
D. {11; 13; 15; 17; 19}

Đáp án Trắc Nghiệm:

  1. B. {0; 1; 2; 3; 4}
  2. B. {2; 3; 5; 7} (Số 1 không phải số nguyên tố)
  3. A. in
  4. A. {V; I; E; T; N; A; M}
  5. A. {12; 14; 16; 18}

Việc nắm vững khái niệm Tập hợp Toán lớp 6 là bước đệm quan trọng cho các kiến thức toán học phức tạp hơn ở các cấp học sau. Chúc các em học tốt!

Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 7, 2026 by Thầy Đông

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Kênh Xoilac TV HD ngon