Hướng Dẫn Chi Tiết Bài Luyện Tập Trang 46, 47 Tiếng Việt Lớp 3 Tập 2 Sách Kết Nối Tri Thức

Tiếng Việt lớp 3 trang 47 là một phần quan trọng trong chương trình học, giúp các em củng cố và nâng cao kiến thức về từ vựng, ngữ pháp và kỹ năng viết. Bài viết này sẽ cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho các bài tập luyện tập trang 46 và 47, sách Tiếng Việt lớp 3, tập 2, thuộc bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Chúng ta sẽ cùng nhau khám phá cách làm bài tập từ ngữ, dấu câu và luyện viết đoạn văn theo đúng yêu cầu của sách giáo khoa, đảm bảo các em nắm vững kiến thức và tự tin chinh phục môn học.
![]()
Đề Bài
Luyện từ và câu:
Câu 1 trang 46 sgk Tiếng Việt lớp 3: Tìm từ ngữ có nghĩa giống với mỗi từ in đậm dưới đây:
Hằng ngày, thỏ chăm chỉ tưới nước cho cây. Ít lâu sau, quả hồng ngả vàng, rồi đỏ. Thỏ kiên nhẫn đứng đợi quả rơi xuống, vì nó không biết trèo cây.
Câu 2 trang 46 sgk Tiếng Việt lớp 3: Dựa vào tranh, tìm 2 – 3 từ chỉ màu xanh. Đặt câu với từ em tìm được.
Câu 3 trang 46 sgk Tiếng Việt lớp 3: Lời nói của thỏ và đàn chim trong đoạn văn dưới đây được đánh dấu bằng dấu câu nào? Nêu vị trí của dấu câu đó.
Vừa lúc đó, có đàn chim bay đến, định ăn quả hồng. Thỏ hốt hoảng kêu lên:
– Hồng của tớ!
Thấy vậy, đàn chim cầu khẩn:
– Cho chúng tớ ăn nhé. Chúng tớ đói lả rồi.
Luyện viết đoạn:
Câu 1 trang 47 sgk Tiếng Việt lớp 3: Đọc lời tranh luận của các bạn trong tranh và phát biểu ý kiến của em về thỏ con.
Câu 2 trang 47 sgk Tiếng Việt lớp 3: Viết đoạn văn nêu lí do em thích (hoặc không thích) một nhân vật trong câu chuyện Quả hồng của thỏ con.
Câu 3 trang 47 sgk Tiếng Việt lớp 3: Đọc lại đoạn văn, phát hiện và sửa lỗi (dùng từ, đặt câu, sắp xếp ý).
Vận dụng:
Câu hỏi trang 47 sgk Tiếng Việt lớp 3: Tìm đọc câu chuyện, bài thơ nói về việc làm tốt.

Phân Tích Yêu Cầu
Phần “Luyện tập trang 46, 47 Tiếng Việt lớp 3 Tập 2 Kết nối tri thức” bao gồm các bài tập nhằm rèn luyện kỹ năng sử dụng từ ngữ, nhận biết và sử dụng dấu câu, cũng như kỹ năng viết đoạn văn theo chủ đề. Cụ thể, các yêu cầu bao gồm:
- Câu 1 (Luyện từ và câu): Tìm từ đồng nghĩa với các từ cho trước, giúp mở rộng vốn từ vựng và hiểu sâu sắc hơn ý nghĩa của từ.
- Câu 2 (Luyện từ và câu): Tìm các từ miêu tả màu xanh và đặt câu, rèn luyện khả năng quan sát và sử dụng từ ngữ miêu tả trong ngữ cảnh.
- Câu 3 (Luyện từ và câu): Nhận biết dấu câu dùng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật trong đoạn văn, củng cố kiến thức về dấu câu.
- Câu 1 (Luyện viết đoạn): Phát biểu ý kiến cá nhân về một nhân vật dựa trên lời tranh luận, khuyến khích tư duy phản biện và bày tỏ quan điểm.
- Câu 2 (Luyện viết đoạn): Viết đoạn văn nêu lý do yêu thích hoặc không thích một nhân vật, rèn luyện kỹ năng diễn đạt suy nghĩ, cảm xúc và lý lẽ.
- Câu 3 (Luyện viết đoạn): Phát hiện và sửa lỗi trong đoạn văn, nâng cao kỹ năng biên tập và hoàn thiện bài viết.
- Câu hỏi (Vận dụng): Tìm đọc các tác phẩm văn học về chủ đề “làm việc tốt”, khuyến khích đọc mở rộng và liên hệ với thực tế cuộc sống.
Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng
Để hoàn thành các bài tập này, học sinh cần nắm vững các kiến thức sau:
- Từ đồng nghĩa: Là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau. Ví dụ: “chăm chỉ” và “siêng năng”, “kiên nhẫn” và “kiên trì”. Việc tìm từ đồng nghĩa giúp làm phong phú thêm cách diễn đạt và tránh lặp từ.
- Từ ngữ miêu tả màu sắc: Các từ ngữ dùng để gọi tên và miêu tả các sắc thái khác nhau của màu sắc. Ví dụ: “xanh biếc”, “xanh thẳm”, “xanh rì” là các sắc thái khác nhau của màu xanh.
- Dấu câu:
- Dấu chấm than (!): Dùng để kết thúc câu cảm, câu cầu khiến, câu cảm thán, bộc lộ cảm xúc mạnh.
- Dấu chấm (.): Dùng để kết thúc câu kể, câu hỏi (trong một số trường hợp).
- Dấu gạch ngang (-): Trong đoạn văn trên, dấu gạch ngang được sử dụng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật, thay thế cho dấu hai chấm và dấu ngoặc kép trong một số ngữ cảnh viết văn xuôi.
- Kỹ năng viết đoạn văn:
- Mở đoạn: Giới thiệu nhân vật và ý kiến chung (thích hoặc không thích).
- Thân đoạn: Nêu các lý do cụ thể, dẫn chứng từ câu chuyện để minh họa cho ý kiến.
- Kết đoạn: Khẳng định lại ý kiến hoặc đưa ra lời nhắn nhủ.
- Nguyên tắc viết: Câu văn rõ ràng, mạch lạc, sử dụng từ ngữ phù hợp, sắp xếp ý logic.
- Đọc hiểu và phân tích nhân vật: Khả năng đọc kỹ văn bản, hiểu hành động, lời nói và suy nghĩ của nhân vật để đưa ra nhận xét, đánh giá.
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết
Luyện tập trang 46
Câu 1 trang 46 sgk Tiếng Việt lớp 3: Tìm từ ngữ có nghĩa giống với mỗi từ in đậm.
- Phân tích yêu cầu: Bài tập này yêu cầu tìm từ đồng nghĩa với “chăm chỉ” và “kiên nhẫn”.
- Kiến thức cần dùng: Khái niệm từ đồng nghĩa.
- Hướng dẫn giải:
- Đối với từ “chăm chỉ”: Đây là từ chỉ sự làm việc đều đặn, không lười biếng, cố gắng hết sức. Từ đồng nghĩa gần gũi nhất là siêng năng.
- Đối với từ “kiên nhẫn”: Đây là từ chỉ sự chờ đợi, chịu đựng mà không nản lòng, không sốt ruột. Từ đồng nghĩa gần gũi nhất là kiên trì.
- Mẹo kiểm tra: Đọc lại câu văn với từ đồng nghĩa thay thế, xem ý nghĩa có giữ nguyên không.
- Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn với từ trái nghĩa hoặc từ có nghĩa tương tự nhưng không hoàn toàn giống.
Trả lời:
- Từ có nghĩa giống với chăm chỉ là: siêng năng
- Từ có nghĩa giống với kiên nhẫn là: kiên trì
Câu 2 trang 46 sgk Tiếng Việt lớp 3: Dựa vào tranh, tìm 2 – 3 từ chỉ màu xanh. Đặt câu với từ em tìm được.
- Phân tích yêu cầu: Bài tập yêu cầu quan sát tranh (giả định có tranh minh họa) để tìm các từ chỉ màu xanh và đặt câu.
- Kiến thức cần dùng: Từ ngữ miêu tả màu sắc, cấu trúc câu đơn.
- Hướng dẫn giải:
- Giả sử tranh vẽ cảnh biển, bầu trời, cây cối.
- Các từ chỉ màu xanh có thể là: xanh biếc (màu xanh của biển cả, bầu trời sâu thẳm), xanh thẳm (màu xanh đậm, sâu), xanh rì (màu xanh mướt, tươi tốt của cây lá).
- Đặt câu với mỗi từ:
- Với “xanh biếc”: Bầu trời hôm nay trong xanh biếc.
- Với “xanh thẳm”: Biển cả trải dài xanh thẳm.
- Với “xanh rì”: Những tán lá cây xanh rì che bóng mát.
- Mẹo kiểm tra: Đảm bảo từ chỉ màu xanh được dùng đúng ngữ cảnh và câu văn có nghĩa.
- Lỗi hay gặp: Dùng từ miêu tả màu sắc không phù hợp với sự vật, hoặc đặt câu sai ngữ pháp.
Trả lời:
- Các từ chỉ màu xanh: xanh biếc, xanh thẳm, xanh rì.
- Đặt câu:
- Mặt biển xanh biếc lấp lánh dưới ánh mặt trời.
- Bầu trời xanh thẳm không một gợn mây.
- Những ngọn đồi phủ đầy cỏ xanh rì.
Câu 3 trang 46 sgk Tiếng Việt lớp 3: Lời nói của thỏ và đàn chim trong đoạn văn dưới đây được đánh dấu bằng dấu câu nào? Nêu vị trí của dấu câu đó.
- Phân tích yêu cầu: Xác định dấu câu dùng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật và vị trí của chúng.
- Kiến thức cần dùng: Dấu câu dùng trong lời nói trực tiếp (dấu chấm than, dấu gạch ngang).
- Hướng dẫn giải:
- Đọc kỹ đoạn văn: “Thỏ hốt hoảng kêu lên: – Hồng của tớ! Thấy vậy, đàn chim cầu khẩn: – Cho chúng tớ ăn nhé. Chúng tớ đói lả rồi.”
- Quan sát lời nói của thỏ: “Hồng của tớ!”. Lời nói này thể hiện sự hốt hoảng, cảm xúc mạnh nên kết thúc bằng dấu chấm than (!). Trước lời nói này là dấu gạch ngang (-).
- Quan sát lời nói của đàn chim: “Cho chúng tớ ăn nhé. Chúng tớ đói lả rồi.”. Lời nói này thể hiện sự cầu khẩn, van xin, cũng là lời nói trực tiếp. Dấu câu dùng để đánh dấu lời nói trực tiếp ở đây là dấu gạch ngang (-).
- Vị trí của dấu câu: Các dấu gạch ngang (-) đứng ngay trước lời nói trực tiếp của nhân vật.
- Mẹo kiểm tra: Nhớ rằng lời nói trực tiếp của nhân vật thường được đặt sau dấu hai chấm (:) hoặc dấu gạch ngang (-) và có thể kết thúc bằng dấu chấm, dấu chấm hỏi, hoặc dấu chấm than tùy theo ngữ điệu.
- Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn giữa dấu câu dùng để kết thúc câu và dấu câu dùng để đánh dấu lời nói trực tiếp.
Trả lời:
Lời nói của thỏ và đàn chim trong đoạn văn được đánh dấu bằng dấu gạch ngang (-) và dấu chấm than (!).
- Dấu gạch ngang (-) đứng ở đầu mỗi lời nói trực tiếp của thỏ và đàn chim.
- Dấu chấm than (!) đứng ở cuối lời nói của thỏ (“Hồng của tớ!”).
Luyện viết đoạn trang 47
Câu 1 trang 47 sgk Tiếng Việt lớp 3: Đọc lời tranh luận của các bạn trong tranh và phát biểu ý kiến của em về thỏ con.
- Phân tích yêu cầu: Bài tập này yêu cầu đọc tranh luận (giả định có tranh) và đưa ra ý kiến cá nhân về nhân vật thỏ con.
- Kiến thức cần dùng: Kỹ năng đọc hiểu, bày tỏ quan điểm cá nhân.
- Hướng dẫn giải:
- Giả sử trong tranh, các bạn đang tranh luận về việc thỏ con có nên chia sẻ quả hồng hay không.
- Dựa vào câu chuyện “Quả hồng của thỏ con”, ta thấy thỏ con ban đầu định giữ quả hồng cho riêng mình nhưng sau đó đã chia sẻ với đàn chim đói.
- Ý kiến cá nhân có thể là thích hoặc không thích. Nếu thích, cần nêu lý do. Nếu không thích, cũng cần nêu lý do.
- Ví dụ ý kiến thích thỏ con: Em thích thỏ con vì bạn ấy biết chia sẻ, dù ban đầu có chút do dự. Hành động chia sẻ của thỏ con thể hiện lòng tốt và sự đồng cảm.
- Mẹo kiểm tra: Đảm bảo ý kiến đưa ra có căn cứ từ câu chuyện và được diễn đạt rõ ràng.
- Lỗi hay gặp: Phát biểu ý kiến chung chung, không có lý do cụ thể hoặc hiểu sai hành động của nhân vật.
Trả lời:
Em rất quý mến thỏ con trong câu chuyện “Quả hồng của thỏ”. Ban đầu, thỏ con có vẻ hơi do dự khi chia sẻ quả hồng duy nhất của mình, điều này cũng dễ hiểu vì bạn ấy cũng chưa từng ăn quả hồng nào. Tuy nhiên, khi thấy đàn chim đói lả, thỏ con đã thể hiện lòng tốt và sự hào hiệp của mình bằng cách nhường quả hồng cho họ. Hành động này cho thấy thỏ con là một nhân vật biết yêu thương, quan tâm đến người khác, sẵn sàng chia sẻ những gì mình có.
Câu 2 trang 47 sgk Tiếng Việt lớp 3: Viết đoạn văn nêu lí do em thích (hoặc không thích) một nhân vật trong câu chuyện Quả hồng của thỏ con.
- Phân tích yêu cầu: Viết một đoạn văn ngắn trình bày lý do yêu thích hoặc không thích một nhân vật trong câu chuyện.
- Kiến thức cần dùng: Kỹ năng viết đoạn văn theo cấu trúc (mở, thân, kết), sử dụng từ ngữ miêu tả, diễn đạt cảm xúc và lý lẽ.
- Hướng dẫn giải:
- Chọn nhân vật để viết (ví dụ: đàn chim).
- Mở đoạn: Giới thiệu nhân vật và ý kiến chung. Ví dụ: Em rất cảm động và yêu quý đàn chim trong câu chuyện “Quả hồng của thỏ”.
- Thân đoạn: Nêu lý do.
- Lý do 1: Đàn chim biết ơn và thể hiện sự cảm kích. Sau khi được thỏ nhường quả hồng, chúng không chỉ cảm ơn mà còn có hành động đền đáp.
- Lý do 2: Đàn chim tốt bụng và biết cách giúp đỡ. Chúng đã tìm một cây hồng sai trĩu quả và mời thỏ con đến ăn, giúp thỏ con lần đầu được nếm vị quả hồng.
- Kết đoạn: Khẳng định lại tình cảm hoặc đưa ra lời nhắn. Ví dụ: Hành động của đàn chim cho thấy sự đền ơn xứng đáng và tình bạn đẹp.
- Mẹo kiểm tra: Đảm bảo đoạn văn có đủ 3 phần (mở, thân, kết), các câu văn liên kết logic và thể hiện rõ lý do.
- Lỗi hay gặp: Viết lan man, không tập trung vào lý do, hoặc chỉ kể lại truyện mà không nêu cảm nhận.
Trả lời:
Em rất yêu quý đàn chim trong câu chuyện “Quả hồng của thỏ”. Điều khiến em cảm động nhất là thái độ biết ơn và cách chúng đền đáp sự giúp đỡ của thỏ con. Sau khi nhận được quả hồng duy nhất từ thỏ, đàn chim không chỉ nói lời cảm ơn mà còn thể hiện sự quan tâm chân thành. Chúng đã bay đi tìm một cây hồng khác sai trĩu quả và mời thỏ con đến thưởng thức. Hành động này không chỉ giúp thỏ con lần đầu được nếm vị ngọt của quả hồng mà còn cho thấy tình bạn đẹp, sự sẻ chia và lòng tốt lan tỏa. Đàn chim là biểu tượng của lòng biết ơn và sự đáp đền xứng đáng.
Câu 3 trang 47 sgk Tiếng Việt lớp 3: Đọc lại đoạn văn, phát hiện và sửa lỗi (dùng từ, đặt câu, sắp xếp ý).
- Phân tích yêu cầu: Bài tập này yêu cầu đọc lại một đoạn văn (có thể là đoạn văn của chính mình hoặc của bạn) để tìm và sửa các lỗi về dùng từ, đặt câu, hoặc sắp xếp ý.
- Kiến thức cần dùng: Kỹ năng đọc soát lỗi, kiến thức về ngữ pháp, dùng từ và cấu trúc câu.
- Hướng dẫn giải:
- Đọc kỹ: Đọc chậm từng câu, từng chữ để phát hiện những điểm bất thường.
- Kiểm tra dùng từ:
- Từ ngữ có phù hợp với ngữ cảnh không?
- Có từ nào lặp lại nhiều lần một cách thừa thãi không?
- Có từ nào dùng sai nghĩa không?
- Kiểm tra đặt câu:
- Câu có đủ chủ ngữ, vị ngữ không (với câu đơn)?
- Các vế câu trong câu ghép có liên kết chặt chẽ không?
- Câu có quá dài hoặc quá ngắn không?
- Dấu câu có dùng đúng không?
- Kiểm tra sắp xếp ý:
- Các ý trong đoạn văn có liên kết logic với nhau không?
- Ý chính có được trình bày rõ ràng không?
- Các ý phụ có hỗ trợ cho ý chính không?
- Sửa lỗi: Sau khi phát hiện, tiến hành sửa lại cho đúng. Ví dụ, nếu câu văn lủng củng, có thể tách thành hai câu ngắn hơn. Nếu dùng sai từ, thay bằng từ đúng. Nếu ý lộn xộn, sắp xếp lại thứ tự.
- Mẹo kiểm tra: Đọc to đoạn văn sau khi sửa để nghe xem có còn “gợn” hay khó hiểu không.
- Lỗi hay gặp: Lỗi dùng từ sai (ví dụ: nhầm lẫn “chăm chỉ” và “chăm sóc”), câu văn cụt lủn hoặc quá dài, ý lặp lại hoặc không liên quan.
Trả lời:
(Do không có đoạn văn cụ thể để sửa, phần này mang tính hướng dẫn chung)
Khi đọc lại đoạn văn, em sẽ chú ý tìm các lỗi sau:
- Lỗi dùng từ:
- Tìm những từ dùng chưa chính xác hoặc chưa phù hợp với ngữ cảnh. Ví dụ: dùng từ “rất” quá nhiều lần.
- Kiểm tra xem có từ nào bị lặp lại nhiều lần mà không cần thiết không.
- Lỗi đặt câu:
- Xem xét các câu có đủ thành phần chính không.
- Kiểm tra các dấu câu đã được sử dụng đúng vị trí và chức năng chưa.
- Đảm bảo các câu nối với nhau mạch lạc, dễ hiểu.
- Lỗi sắp xếp ý:
- Xem xét trình tự các ý trong đoạn văn. Ý mở đầu, các ý triển khai và ý kết thúc đã hợp lý chưa.
- Đảm bảo các ý liên quan chặt chẽ với nhau và cùng làm nổi bật ý chính của đoạn.
Sau khi phát hiện lỗi, em sẽ sửa lại cẩn thận để đoạn văn trở nên mạch lạc, chính xác và hay hơn.
Vận dụng
Câu hỏi trang 47 sgk Tiếng Việt lớp 3: Tìm đọc câu chuyện, bài thơ nói về việc làm tốt.
- Phân tích yêu cầu: Tìm kiếm và đọc các tác phẩm văn học có nội dung về hành động tốt đẹp, ý nghĩa.
- Kiến thức cần dùng: Khả năng tìm kiếm thông tin, đọc hiểu văn học.
- Hướng dẫn giải:
- Học sinh có thể tìm trong sách giáo khoa các lớp trên, sách truyện thiếu nhi, báo chí dành cho lứa tuổi học sinh, hoặc hỏi thầy cô, bạn bè.
- Các câu chuyện về lòng tốt, sự giúp đỡ, dũng cảm, trung thực, hiếu thảo… đều là những “việc làm tốt”.
- Ví dụ về các câu chuyện/bài thơ có thể tìm đọc:
- Truyện cổ tích Việt Nam: “Sọ Dừa”, “Tích Chu”, “Sự tích cây Khế”…
- Truyện về Bác Hồ: Các câu chuyện kể về sự giản dị, lòng yêu dân của Bác.
- Các bài thơ về mẹ, về thầy cô, về bạn bè.
- Các câu chuyện về những tấm gương người tốt việc tốt trong cuộc sống hiện đại.
- Mẹo kiểm tra: Khi đọc, hãy suy nghĩ xem hành động của nhân vật trong truyện/thơ đó có mang lại điều tích cực cho người khác hoặc cho cộng đồng không.
- Lỗi hay gặp: Không biết tìm đọc ở đâu, hoặc đọc nhưng chưa hiểu rõ ý nghĩa “việc làm tốt” mà tác phẩm muốn truyền tải.
Trả lời:
Em đã tìm đọc câu chuyện “Sự tích cây Khế” nói về việc làm tốt. Trong câu chuyện này, người em hiếu thảo, tốt bụng đã nhường lại cây khế quý cho anh trai mình. Dù ban đầu người anh tham lam đã bán cây khế để lấy tiền, nhưng sau đó lại gặp quả báo. Ngược lại, người em hiếu thảo nhờ chăm sóc cây khế mà gặp được chim thần, được đền đáp xứng đáng bằng sự giàu có. Câu chuyện này cho thấy lòng tốt và sự hiếu thảo luôn được đền đáp, còn lòng tham lam thì sẽ gặp hậu quả.
Kết Luận
Bài tập tiếng Việt lớp 3 trang 47 và các trang lân cận trong sách Kết nối tri thức đã trang bị cho các em những kiến thức bổ ích về từ vựng, cách dùng dấu câu và kỹ năng viết văn. Việc nắm vững các bài luyện tập này không chỉ giúp các em hoàn thành tốt bài tập trên lớp mà còn góp phần xây dựng nền tảng vững chắc cho việc học tập môn Tiếng Việt sau này. Hãy luôn ghi nhớ và áp dụng những bài học này vào thực tế để trở thành những người học tốt và có ích.
Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 15, 2026 by Thầy Đông

Thầy Đông – Giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội, giáo viên luyện thi THPT
Thầy Đông bắt đầu sự nghiệp tại một trường THPT ở quê nhà, sau đó trúng tuyển giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội nhờ chuyên môn vững và kinh nghiệm giảng dạy thực tế. Với nhiều năm đồng hành cùng học sinh, thầy được biết đến bởi phong cách giảng dạy rõ ràng, dễ hiểu và gần gũi. Hiện thầy giảng dạy tại dehocsinhgioi, tiếp tục truyền cảm hứng học tập cho học sinh cấp 3 thông qua các bài giảng súc tích, thực tiễn và giàu nhiệt huyết.
