Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 2 Trang 46 – Bài 20: Nhím Nâu Kết Bạn
Bài 20 trong vở bài tập tiếng việt lớp 2 trang 46 thuộc sách Kết nối tri thức với cuộc sống mang tên “Nhím nâu kết bạn” giúp các em rèn luyện kỹ năng đọc hiểu, viết và sử dụng từ ngữ. Dưới đây là hướng dẫn giải chi tiết từng câu hỏi.
Câu 1: Hiểu Nội Dung Bài Đọc
Đề bài: Theo bài đọc, vì sao nhím trắng và nhím nâu có những ngày mùa đông vui vẻ, ấm áp?
Đáp án đúng: ☑ Vì nhím trắng và nhím nâu kiếm được nhiều quả cây.
Trong câu chuyện, hai chú nhím đã cùng nhau tìm kiếm thức ăn dự trữ cho mùa đông. Nhờ sự hợp tác và tình bạn, chúng có đủ lương thực để vượt qua những ngày giá lạnh một cách thoải mái.
Câu 2: Chọn Từ Ngữ Miêu Tả Nhím Trắng
Đề bài: Chọn và viết lại những từ ngữ nói về nhím trắng.
Hình minh họa hai chú nhím trong câu chuyện kết bạn
Đáp án: vui vẻ, tốt bụng, thân thiện, bao dạn
Những từ này thể hiện tính cách tích cực của nhím trắng – một người bạn đáng tin cậy, luôn sẵn sàng giúp đỡ và chia sẻ với người khác.
Câu 3: Điền Chữ G Hoặc GH
Đề bài: Điền g hoặc gh vào chỗ trống.
a. Bài thơ về dòng suối:
Suối gặp bạn rồi
Góp thành sông lớn.
Sông đi ra biển
Biển thành mênh mông.
b. Bài thơ về quả gấc:
Quả gấc nào mà chín
Cũng gặp được mặt trời.
c. Bài thơ về ánh nắng:
Nắng ghé vào cửa lớp
Xem chúng em học bài.
Quy tắc: Dùng g trước các nguyên âm a, ă, â, o, ô, ơ, u, ư, e, ê. Dùng gh trước các nguyên âm i, e, ê.
Câu 4: Viết Từ Có Tiếng Chứa IU, ƯU, IÊN, IÊNG
Đề bài: Viết vào chỗ trống.
a. Từ có tiếng chứa iu hoặc ưu:
Mẫu: lí lo, lưu luyến, cái rìu, bưu thiếp
b. Từ có tiếng chứa iên hoặc iêng:
Mẫu: hiền lành, siêng năng, kiên trì, lưỡi biếng
Các em có thể nghĩ thêm nhiều từ khác như: dịu dàng, ưu tiên, miền núi, giếng nước.
Câu 5: Điền IU, ƯU, IÊN, IÊNG Vào Bài Thơ
a. Bài thơ về chim:
Cái mỏ tí hon
Hai chân bé xíu
Lông vàng mát dịu
Chiếp chiếp suốt ngày.
Cừu vốn tính hiền lành
Lông cừu dày, xốp làm thành áo len.
b. Bài thơ về kiến:
Siêng năng và kiên nhẫn
Nổi tiếng biết lo xa
Khiêng thức ăn về nhà
Trữ cho ngày mưa bão.
Câu 6: Điền Từ Ngữ Về Tình Bạn
Đề bài: Chọn từ ngữ trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống.
a. Mẹ cho Hải cái bánh rất ngon. Hải mang đến cho Hà và Xuân cùng ăn. Mẹ khen: “Con biết chia sẻ cùng bạn bè rồi đấy.”
b. Biết Hải ốm, phải nghỉ học, Xuân mang sách vở sang, giảng bài cho bạn. Hải xúc động vì bạn đã giúp đỡ khi mình bị ốm.
c. Hải và Xuân đều muốn ngồi bàn đầu. Nhưng ở đó chỉ còn một chỗ. Xuân xin cô cho Hải được ngồi chỗ mới. Cô khen Xuân đã biết nhường bạn.
Những hành động này thể hiện tình bạn đẹp – biết quan tâm, chia sẻ và nhường nhịn lẫn nhau.
Câu 7: Viết Câu Về Giờ Ra Chơi
Đề bài: Viết một câu về hoạt động em thích trong giờ ra chơi.
Gợi ý: Giờ ra chơi, em rất thích nhảy dây cùng các bạn.
Các em có thể viết về các hoạt động khác như: chơi đá cầu, chơi ô ăn quan, đọc truyện dưới bóng cây, hay trò chuyện với bạn bè.
Câu 8: Kể Về Một Giờ Ra Chơi
Đề bài: Viết 3-4 câu kể về một giờ ra chơi ở trường em.
Gợi ý:
Giờ ra chơi, chúng em rủ nhau ra sân trường. Sân trường có rất nhiều học sinh, người chơi nhảy dây, người chơi đá cầu, người đọc truyện. Em rất thích nhảy dây cùng các bạn trong lớp. Sau mỗi giờ ra chơi, em cảm thấy vui vẻ và hào hứng.
Bài tập trong vở bài tập tiếng việt lớp 2 trang 46 giúp các em củng cố kiến thức về đọc hiểu, chính tả và kỹ năng viết. Qua câu chuyện về hai chú nhím, các em học được bài học ý nghĩa về tình bạn và sự hợp tác.
Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất Tháng 3 12, 2026 by Thầy Đông

Thầy Đông – Giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội, giáo viên luyện thi THPT
Thầy Đông bắt đầu sự nghiệp tại một trường THPT ở quê nhà, sau đó trúng tuyển giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội nhờ chuyên môn vững và kinh nghiệm giảng dạy thực tế. Với nhiều năm đồng hành cùng học sinh, thầy được biết đến bởi phong cách giảng dạy rõ ràng, dễ hiểu và gần gũi. Hiện thầy giảng dạy tại dehocsinhgioi, tiếp tục truyền cảm hứng học tập cho học sinh cấp 3 thông qua các bài giảng súc tích, thực tiễn và giàu nhiệt huyết.
