Giải Toán Lớp 4 Trang 75 Kết Nối Tri Thức: Bài Tập Chi Tiết

Rate this post

Giải Toán Lớp 4 Trang 75 Kết Nối Tri Thức: Bài Tập Chi Tiết

Trang 75 của sách Toán lớp 4, thuộc bộ Kết nối tri thức, cung cấp những bài tập luyện tập chung giúp củng cố kiến thức đã học. Việc nắm vững cách giải các bài tập này không chỉ giúp học sinh hoàn thành tốt bài tập về nhà mà còn xây dựng nền tảng vững chắc cho các kiến thức toán học nâng cao hơn. Bài viết này sẽ đi sâu vào phân tích và hướng dẫn giải chi tiết các bài toán có trong giải toán lớp 4 trang 75, đảm bảo tính chính xác, dễ hiểu và mang lại giá trị hữu ích cho học sinh.

Giải Toán Lớp 4 Trang 75 Kết Nối Tri Thức: Bài Tập Chi Tiết

Đề Bài Toán Lớp 4 Trang 75

Để có thể giải quyết hiệu quả các bài tập, chúng ta cần xem xét kỹ lưỡng đề bài gốc. Dưới đây là nội dung các bài tập xuất hiện trên trang 75, sách Toán lớp 4, bộ Kết nối tri thức:

Bài 3: Tính diện tích của bảng mạch máy tính có kích thước như hình dưới đây.

(Lưu ý: Hình ảnh minh họa cho bài toán này trong sách gốc cho thấy một hình chữ nhật lớn với hai ô vuông nhỏ bị khoét ở hai góc, với kích thước cụ thể là hình chữ nhật có chiều dài 10 cm và chiều rộng 5 cm, cùng hai ô vuông cạnh 1 cm ở hai góc).

Bài 4: Chọn số đo diện tích phù hợp với mỗi bề mặt trong thực tế.

(Lưu ý: Bài tập này yêu cầu ghép các số đo diện tích với hình ảnh các vật thể thực tế. Các hình ảnh thường thấy trong dạng bài này bao gồm: một con tem thư, mặt bàn hoặc tờ báo, và một căn phòng hoặc sân chơi. Các đơn vị diện tích có thể là cm², dm², m²).

Bài 5: James Watt (Giêm Oát) thiết kế kiểu động cơ hơi nước mới vào năm 1782. Dịp kỉ niệm 500 năm thiết kế kiểu động cơ hơi nước này sẽ vào năm nào? Năm đó thuộc thế kỉ nào?

Giải Toán Lớp 4 Trang 75 Kết Nối Tri Thức: Bài Tập Chi Tiết

Phân Tích Yêu Cầu

Phần này sẽ giúp học sinh hiểu rõ bản chất của từng bài toán và xác định các bước cần thực hiện để tìm ra lời giải chính xác.

Phân tích Bài 3:

  • Yêu cầu: Tính diện tích một bảng mạch máy tính.
  • Dữ kiện: Bảng mạch có hình dạng một hình chữ nhật lớn bị khoét bỏ hai ô vuông nhỏ ở hai góc. Kích thước hình chữ nhật là 10 cm x 5 cm. Kích thước mỗi ô vuông bị khoét là 1 cm x 1 cm.
  • Kiến thức cần áp dụng: Công thức tính diện tích hình chữ nhật và diện tích hình vuông. Phương pháp tính diện tích phần còn lại sau khi loại bỏ một phần.

Phân tích Bài 4:

  • Yêu cầu: Kết hợp (ghép nối) các số đo diện tích với các đối tượng hoặc bề mặt tương ứng trong đời sống thực tế.
  • Dữ kiện: Danh sách các số đo diện tích (ví dụ: 5 cm², 60 dm², 30 m²) và hình ảnh của các vật thể/bề mặt (con tem, mặt bàn, sàn nhà).
  • Kiến thức cần áp dụng: Khái niệm về các đơn vị đo diện tích cơ bản (cm², dm², m²) và khả năng ước lượng kích thước, diện tích của các vật thể quen thuộc trong cuộc sống.

Phân tích Bài 5:

  • Yêu cầu: Xác định năm diễn ra lễ kỷ niệm 500 năm một sự kiện lịch sử và xác định thế kỷ của năm đó.
  • Dữ kiện: Năm sự kiện gốc là 1782. Thời gian kỷ niệm là 500 năm.
  • Kiến thức cần áp dụng: Phép cộng để tính năm kỷ niệm. Quy tắc xác định thế kỷ từ một năm cụ thể.

Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng

Để giải quyết các bài tập trên, học sinh cần ôn lại các kiến thức sau:

1. Diện tích Hình chữ nhật và Hình vuông

  • Diện tích hình chữ nhật: Muốn tính diện tích hình chữ nhật, ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng.
    Công thức:
    S_{cn} = \text{chiều dài} \times \text{chiều rộng}
  • Diện tích hình vuông: Muốn tính diện tích hình vuông, ta lấy độ dài cạnh nhân với độ dài cạnh.
    Công thức:
    S_{hv} = \text{cạnh} \times \text{cạnh}
    Hoặc
    S_{hv} = \text{cạnh}^2

2. Các Đơn vị Đo Diện tích

  • Quan hệ giữa các đơn vị:
    • 1 m^2 = 100 dm^2 (Một mét vuông bằng một trăm đềximét vuông)
    • 1 dm^2 = 100 cm^2 (Một đềximét vuông bằng một trăm xăngtimét vuông)
    • 1 m^2 = 10000 cm^2 (Một mét vuông bằng mười nghìn xăngtimét vuông)

3. Quy tắc Xác định Thế kỷ

  • Một thế kỷ gồm 100 năm.
  • Thế kỷ thứ nhất là các năm từ năm 1 đến hết năm 100.
  • Thế kỷ thứ hai là các năm từ năm 101 đến hết năm 200.
  • Để xác định một năm thuộc thế kỷ nào, ta có thể lấy hai chữ số đầu của năm cộng thêm 1 (nếu năm đó không kết thúc bằng 00) hoặc chỉ lấy hai chữ số đầu (nếu năm đó kết thúc bằng 00).
    Ví dụ:
    • Năm 1782: Hai chữ số đầu là 17. Lấy 17 + 1 = 18. Vậy năm 1782 thuộc thế kỷ XVIII.
    • Năm 2000: Hai chữ số đầu là 20. Năm này kết thúc bằng 00. Vậy năm 2000 thuộc thế kỷ XX.
    • Năm 2282: Hai chữ số đầu là 22. Lấy 22 + 1 = 23. Vậy năm 2282 thuộc thế kỷ XXIII.

Hướng Dẫn Giải Chi Tiết

Giải Bài 3: Tính diện tích bảng mạch máy tính

Bước 1: Tính diện tích hình chữ nhật lớn.
Hình chữ nhật có chiều dài 10 cm và chiều rộng 5 cm.
Diện tích hình chữ nhật là:
S_{cn} = 10 \times 5 = 50 (cm^2)

Bước 2: Tính diện tích của một ô vuông bị khoét.
Mỗi ô vuông có cạnh là 1 cm.
Diện tích một ô vuông là:
S_{hv} = 1 \times 1 = 1 (cm^2)

Bước 3: Tính tổng diện tích hai ô vuông bị khoét.
Vì có hai ô vuông bị khoét, tổng diện tích bị khoét là:
2 \times 1 = 2 (cm^2)

Bước 4: Tính diện tích bảng mạch máy tính.
Diện tích bảng mạch chính là diện tích hình chữ nhật lớn trừ đi tổng diện tích hai ô vuông bị khoét.
Diện tích bảng mạch là:
50 - 2 = 48 (cm^2)

Mẹo kiểm tra:

  • Kiểm tra lại phép nhân và phép trừ.
  • Đảm bảo các đơn vị đo lường (cm) được sử dụng nhất quán.

Lỗi hay gặp:

  • Quên không trừ đi diện tích của hai ô vuông bị khoét.
  • Nhầm lẫn giữa diện tích và chu vi.
  • Tính sai diện tích hình vuông hoặc hình chữ nhật.

Giải Bài 4: Chọn số đo diện tích phù hợp

Để giải bài này, chúng ta cần xem xét kích thước thông thường của các vật thể và đơn vị đo diện tích tương ứng.

  • Con tem thư: Là một vật thể rất nhỏ, diện tích của nó thường chỉ vài xăngtimét vuông. Vì vậy, số đo phù hợp là 5 cm².
  • Mặt bàn học hoặc tờ báo: Kích thước lớn hơn con tem, có thể đo bằng đềximét vuông. Một mặt bàn học thông thường có thể có diện tích khoảng 60 dm². Vì vậy, số đo phù hợp là 60 dm².
  • Sàn nhà hoặc sân chơi: Là những bề mặt rất lớn, cần được đo bằng mét vuông. Một căn phòng có diện tích khoảng 30 m² là hợp lý. Vì vậy, số đo phù hợp là 30 m².

Mẹo kiểm tra:

  • So sánh kích thước ước lượng của các vật thể với các đơn vị đo: cm² (rất nhỏ), dm² (vừa), m² (lớn).
  • Tưởng tượng việc lát gạch hoặc trải thảm cho các bề mặt đó để hình dung về kích thước.

Lỗi hay gặp:

  • Nhầm lẫn giữa các đơn vị đo diện tích (ví dụ: xem dm² là cm²).
  • Ước lượng sai kích thước thực tế của các vật thể.

Giải Bài 5: Lễ kỷ niệm động cơ hơi nước của James Watt

Bước 1: Tính năm diễn ra lễ kỷ niệm 500 năm.
Năm James Watt thiết kế động cơ là 1782. Lễ kỷ niệm 500 năm sẽ diễn ra sau 500 năm kể từ năm đó.
Năm kỷ niệm là:
1782 + 500 = 2282
Vậy, dịp kỉ niệm 500 năm sẽ vào năm 2282.

Bước 2: Xác định thế kỷ của năm 2282.
Để xác định thế kỷ, ta xem xét hai chữ số đầu của năm 2282 là 22. Vì năm 2282 không kết thúc bằng 00, ta lấy 22 cộng thêm 1.
22 + 1 = 23
Năm 2282 thuộc thế kỷ thứ XXIII.

Mẹo kiểm tra:

  • Kiểm tra lại phép cộng 1782 + 500.
  • Nhẩm lại quy tắc xác định thế kỷ: các năm từ 2201 đến 2300 thuộc thế kỷ XXIII.

Lỗi hay gặp:

  • Cộng sai năm.
  • Xác định sai thế kỷ (ví dụ: nhầm thế kỷ XVIII với XIX, hoặc XXII với XXIII).

Đáp Án/Kết Quả

Sau khi thực hiện các bước hướng dẫn chi tiết, kết quả cho từng bài tập như sau:

  • Bài 3: Diện tích của bảng mạch máy tính là 48 cm².
  • Bài 4: Các cặp số đo diện tích phù hợp với bề mặt trong thực tế là:
    • Con tem thư: 5 cm²
    • Mặt bàn / Tờ báo: 60 dm²
    • Sàn nhà / Sân chơi: 30 m²
  • Bài 5: Dịp kỉ niệm 500 năm thiết kế động cơ hơi nước của James Watt sẽ vào năm 2282, thuộc thế kỷ XXIII.

Lời Kết

Việc hoàn thành các bài tập giải toán lớp 4 trang 75 đã củng cố các kỹ năng tính toán diện tích, chuyển đổi đơn vị đo và xác định thế kỷ. Đây là những kiến thức nền tảng quan trọng, giúp học sinh tự tin hơn trong học tập. Hãy xem lại từng bước giải để đảm bảo bạn đã nắm vững phương pháp, sẵn sàng chinh phục các thử thách toán học tiếp theo.

Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 6, 2026 by Thầy Đông

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Kênh Xoilac TV HD ngon