Giải Toán Lớp 2 Trang 73: Em Làm Được Những Gì? – Chân Trời Sáng Tạo

Rate this post

Bài viết này cung cấp lời giải chi tiết và bài tập thực hành cho chủ đề giải toán lớp 2 trang 73 thuộc bộ sách Chân Trời Sáng Tạo. Chúng tôi tập trung vào việc giúp học sinh lớp 2 củng cố kiến thức về số có ba chữ số, cách đọc, viết và phân tích số theo hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị, cùng với các dạng bài tập so sánh và ứng dụng thực tế. Mục tiêu là nâng cao khả năng tư duy, giải quyết vấn đề và áp dụng toán học vào cuộc sống hàng ngày cho các em.

Đề Bài

Dưới đây là các bài tập được trích xuất nguyên văn từ sách giáo khoa Toán lớp 2, tập 2, bộ sách Chân Trời Sáng Tạo, trang 73, 74, 75, 76.

Luyện tập 1: Tìm hình ảnh phù hợp với số.

Quan sát các khối thẻ, hãy nối hình ảnh với số tương ứng.

Khối thẻ đại diện cho hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vịKhối thẻ đại diện cho hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị

  • Nhóm 1: 3 thẻ trăm, 2 thẻ chục, 1 đơn vị.
  • Nhóm 2: 1 thẻ trăm, 3 thẻ chục, 2 đơn vị.
  • Nhóm 3: 2 thẻ trăm, 1 thẻ chục, 3 đơn vị.

Hãy nối các nhóm khối thẻ này với các số: 321, 132, 213.

Luyện tập 2: Viết số thành tổng các trăm, chục, đơn vị.

Mẫu:
254 = 200 + 50 + 4

Hãy viết các số sau thành tổng các trăm, chục, đơn vị:

a) 286 = …… + …… + ……
b) 434 = …… + …… + ……
c) 790 = …… + ……
d) 805 = …… + ……

Luyện tập 3: Đọc số, viết số.

Điền các số còn thiếu vào bảng sau:

Viết số796797…?……?……?…
Đọc số…?……?…Bảy trăm chín mươi támBảy trăm chín mươi chínTám trăm

Luyện tập 4: Số?

Điền các số còn thiếu vào dãy số sau:

Luyện tập 5: So sánh số (>, =, <)?

Điền dấu thích hợp vào chỗ trống:

570 …… 600
879 …… 890
413 …… 423
254 …… 200 + 50 + 4
254 …… 200 + 5 + 4
254 …… 500 + 20 + 4

Luyện tập 6: Bài toán thực tế về số lượng con vật.

Một trang trại nuôi gà, lợn, vịt.

  • Số con gà là số liền sau của 200.
  • Số con vịt là số liền trước của 200.
  • Số con lợn là số gồm 2 trăm và 2 đơn vị.

Hỏi con vật nào có nhiều nhất?

Hình ảnh minh họa trang trại với gà, lợn, vịtHình ảnh minh họa trang trại với gà, lợn, vịt

Luyện tập 7: Bài toán nhân.

Bà Tư trồng mỗi luống 5 cây bắp cải. Hỏi 8 luống có bao nhiêu cây bắp cải?

Hình ảnh minh họa luống bắp cảiHình ảnh minh họa luống bắp cải

Luyện tập 8: Đọc biểu đồ tranh.

Biểu đồ tranh sau đây biểu thị số học sinh một lớp 2 lựa chọn màu sắc các bạn yêu thích nhất.

Màu yêu thích nhất của chúng em

Biểu đồ tranh về màu sắc yêu thíchBiểu đồ tranh về màu sắc yêu thích

Mỗi hình mặt cười biểu thị một học sinh.

a) Có bao nhiêu học sinh thích mỗi màu sắc trên?

b) Số học sinh thích màu xanh dương nhiều hơn số học sinh thích màu hồng là bao nhiêu?

c) Màu nào có số học sinh thích nhiều nhất?

Luyện tập 9: Bài toán đo độ dài.

Đoạn đường từ trường học đến đâu là dài nhất, là ngắn nhất?

Sơ đồ các địa điểm từ trường họcSơ đồ các địa điểm từ trường học

Các khoảng cách:

  • Trường học đến nhà sách: 1 km
  • Trường học đến nhà văn hóa: 900 m
  • Trường học đến công viên: 750 m

Luyện tập 10: Tìm đồ vật có dạng khối đã học.

Tìm một vài đồ vật có dạng khối đã học.

Các khối hình học: hình hộp chữ nhật, hình cầu, hình trụCác khối hình học: hình hộp chữ nhật, hình cầu, hình trụ

Phân Tích Yêu Cầu

Các bài tập này giúp học sinh lớp 2 ôn tập và vận dụng kiến thức đã học về số có ba chữ số, các phép toán cơ bản (cộng, trừ, nhân) và đo lường độ dài. Phần lớn các bài tập tập trung vào việc hiểu cấu tạo thập phân của số, kỹ năng đọc, viết và so sánh số. Bài toán thực tế và biểu đồ tranh yêu cầu các em áp dụng kiến thức vào tình huống cụ thể và phân tích dữ liệu đơn giản.

Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng

Để giải quyết các bài tập này, học sinh cần nắm vững các kiến thức sau:

  1. Số có ba chữ số:

    • Cấu tạo số: Một số có ba chữ số được viết dưới dạng tổng của các trăm, chục và đơn vị. Ví dụ: Số 254 bao gồm 2 trăm, 5 chục và 4 đơn vị, có thể viết thành 200 + 50 + 4.
    • Đọc số: Đọc theo thứ tự từ hàng trăm, hàng chục đến hàng đơn vị. Ví dụ: 796 đọc là “Bảy trăm chín mươi sáu”.
    • Viết số: Viết các chữ số theo đúng vị trí hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.
    • Phân biệt số liền trước, liền sau: Số liền sau của một số là số lớn hơn nó 1 đơn vị. Số liền trước là số bé hơn nó 1 đơn vị. Ví dụ: Số liền sau của 200 là 201; số liền trước của 200 là 199.
  2. So sánh số có ba chữ số:

    • So sánh hai số có ba chữ số, ta so sánh lần lượt từ hàng trăm, hàng chục đến hàng đơn vị.
    • Nếu hai số có chữ số hàng trăm khác nhau, số nào có chữ số hàng trăm lớn hơn thì số đó lớn hơn.
    • Nếu chữ số hàng trăm giống nhau, so sánh đến chữ số hàng chục. Số nào có chữ số hàng chục lớn hơn thì số đó lớn hơn.
    • Nếu chữ số hàng trăm và hàng chục giống nhau, so sánh đến chữ số hàng đơn vị.
  3. Phép nhân (trong phạm vi 100):

    • Bảng cửu chương: Đặc biệt là bảng cửu chương 5 và 8.
    • Ý nghĩa của phép nhân: Lặp lại phép cộng nhiều lần. Ví dụ: 8 luống, mỗi luống 5 cây bắp cải nghĩa là ta cộng 5 cây bắp cải 8 lần, tương đương với phép nhân 8 \times 5.
  4. Đơn vị đo độ dài:

    • Kilôgam (km) và mét (m): Biết mối quan hệ 1text{ km} = 1000text{ m}.
    • So sánh các độ dài.
  5. Đọc biểu đồ tranh:

    • Hiểu ý nghĩa của từng biểu tượng trong biểu đồ.
    • Đếm số lượng biểu tượng để xác định số liệu.
    • Thực hiện phép trừ để tìm hiệu số.
  6. Khối hình học:

    • Nhận biết các khối hình cơ bản: khối hình hộp chữ nhật, khối hình cầu, khối hình trụ.

Hướng Dẫn Giải Chi Tiết

Luyện tập 1: Tìm hình ảnh phù hợp với số.

Để nối đúng hình ảnh với số, ta cần xác định số lượng trăm, chục, đơn vị mà mỗi nhóm khối thẻ đại diện.

  • Nhóm 1 có 3 thẻ trăm, 2 thẻ chục, 1 đơn vị. Số này được viết là 321.
  • Nhóm 2 có 1 thẻ trăm, 3 thẻ chục, 2 đơn vị. Số này được viết là 132.
  • Nhóm 3 có 2 thẻ trăm, 1 thẻ chục, 3 đơn vị. Số này được viết là 213.

Sau khi xác định được các số, ta nối các hình ảnh với số tương ứng.

Mẹo kiểm tra: Đếm kỹ số lượng thẻ trăm, chục, đơn vị trong mỗi nhóm. Viết số ra nháp để chắc chắn không nhầm lẫn.

Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn giữa hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị khi đọc hoặc viết số.

Luyện tập 2: Viết số thành tổng các trăm, chục, đơn vị.

Đây là bài tập giúp hiểu rõ cấu tạo thập phân của số có ba chữ số.

  • Ví dụ mẫu: 254 = 200 + 50 + 4.
    • Số 2 ở hàng trăm, nên đóng góp 2 \times 100 = 200.
    • Số 5 ở hàng chục, nên đóng góp 5 \times 10 = 50.
    • Số 4 ở hàng đơn vị, nên đóng góp 4 \times 1 = 4.

Áp dụng tương tự cho các câu a, b, c, d:

a) 286 = 200 + 80 + 6 (2 trăm, 8 chục, 6 đơn vị)
b) 434 = 400 + 30 + 4 (4 trăm, 3 chục, 4 đơn vị)
c) 790 = 700 + 90 (7 trăm, 9 chục, 0 đơn vị)
d) 805 = 800 + 5 (8 trăm, 0 chục, 5 đơn vị)

Mẹo kiểm tra: Lấy các số hạng trong tổng cộng lại, xem có bằng số ban đầu không.

Lỗi hay gặp: Quên mất giá trị của hàng chục hoặc đơn vị khi số đó là 0 (ví dụ quên viết 0 đơn vị trong số 805).

Luyện tập 3: Đọc số, viết số.

Bài tập này củng cố kỹ năng đọc và viết số có ba chữ số theo thứ tự liên tiếp.

Ta có: 796, 797. Số tiếp theo sau 797 là 798.
Sau 798 là 799.
Sau 799 là 800.

Khi đọc, ta đọc theo quy tắc hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.

  • 796: Bảy trăm chín mươi sáu
  • 797: Bảy trăm chín mươi bảy
  • 798: Bảy trăm chín mươi tám
  • 799: Bảy trăm chín mươi chín
  • 800: Tám trăm

Mẹo kiểm tra: Đếm xuôi, đếm ngược từ các số đã biết để tìm ra các số còn thiếu.

Lỗi hay gặp: Đọc hoặc viết sai số khi chuyển từ 799 sang 800 (ví dụ viết nhầm là 700 thay vì 800).

Luyện tập 4: Số?

Đây là bài tập về dãy số liên tiếp. Quan sát hai số đầu tiên trong dãy là 796 và 797. Ta thấy số sau lớn hơn số trước 1 đơn vị.

  • Số tiếp theo sau 797 là 797 + 1 = 798.
  • Số tiếp theo sau 798 là 798 + 1 = 799.
  • Số tiếp theo sau 799 là 799 + 1 = 800.

Vậy dãy số hoàn chỉnh là: 796, 797, 798, 799, 800.

Mẹo kiểm tra: Đảm bảo mỗi số trong dãy lớn hơn số đứng trước nó đúng 1 đơn vị.

Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn khi cộng thêm 1, đặc biệt là khi qua các mốc như 799.

Luyện tập 5: So sánh số (>, =, <)?

Để so sánh các số, ta thực hiện lần lượt các bước so sánh từ hàng trăm, hàng chục đến hàng đơn vị.

  • 570 …… 600:
    Hàng trăm: 5 < 6. Vậy 570 < 600.

  • 879 …… 890:
    Hàng trăm: 8 = 8.
    Hàng chục: 7 < 9. Vậy 879 < 890.

  • 413 …… 423:
    Hàng trăm: 4 = 4.
    Hàng chục: 1 < 2. Vậy 413 < 423.

  • 254 …… 200 + 50 + 4:
    Trước tiên, ta tính tổng vế phải: 200 + 50 + 4 = 254.
    Ta có 254 = 254. Vậy 254 = 200 + 50 + 4.

  • 254 …… 200 + 5 + 4:
    Tính tổng vế phải: 200 + 5 + 4 = 209.
    So sánh 254 và 209: Hàng trăm 2 = 2, hàng chục 5 > 0. Vậy 254 > 209.

  • 254 …… 500 + 20 + 4:
    Tính tổng vế phải: 500 + 20 + 4 = 524.
    So sánh 254 và 524: Hàng trăm 2 < 5. Vậy 254 < 524.

Mẹo kiểm tra: Luôn bắt đầu so sánh từ chữ số ở hàng cao nhất (hàng trăm), nếu bằng nhau mới xét đến hàng thấp hơn (hàng chục, rồi đến hàng đơn vị).

Lỗi hay gặp: So sánh nhầm hàng, hoặc thực hiện sai phép tính cộng các số.

Luyện tập 6: Bài toán thực tế về số lượng con vật.

Bài toán yêu cầu xác định số lượng của ba loại con vật và tìm ra con vật có số lượng nhiều nhất.

  1. Số con gà: Là số liền sau của 200.
    Số liền sau của 200 là 200 + 1 = 201. Vậy có 201 con gà.

  2. Số con vịt: Là số liền trước của 200.
    Số liền trước của 200 là 200 - 1 = 199. Vậy có 199 con vịt.

  3. Số con lợn: Là số gồm 2 trăm và 2 đơn vị.
    Số này được viết là 200 + 2 = 202. Vậy có 202 con lợn.

Bây giờ, ta so sánh số lượng các con vật: 199 (vịt), 201 (gà), 202 (lợn).
Ta thấy 199 < 201 < 202[/katex]</code>.Số lượng nhiều nhất là 202 con, tương ứng với con lợn.</p> <p><strong>Mẹo kiểm tra:</strong> Đọc kỹ yêu cầu của từng loại con vật (liền sau, liền trước, cấu tạo số) để xác định đúng số lượng.</p> <p><strong>Lỗi hay gặp:</strong> Nhầm lẫn giữa "liền trước" và "liền sau", hoặc sai trong việc xác định số theo cấu tạo trăm, chục, đơn vị.</p> <h3>Luyện tập 7: Bài toán nhân.</h3> <p>Bài toán hỏi về tổng số cây bắp cải khi trồng trên nhiều luống, mỗi luống có cùng một số cây. Đây là dạng bài toán nhân.</p> <ul> <li>Số luống: 8 luống.</li> <li>Số cây bắp cải mỗi luống: 5 cây.</li> </ul> <p>Để tìm tổng số cây bắp cải, ta thực hiện phép nhân:Số cây bắp cải = Số luống <code>[katex]\times Số cây mỗi luống
Số cây bắp cải = 8 \times 5

Ta sử dụng bảng cửu chương để tính: 8 \times 5 = 40.

Vậy, bà Tư trồng được 40 cây bắp cải.

Mẹo kiểm tra: Đặt mình vào tình huống, nếu 1 luống có 5 cây, 2 luống có 10 cây (5+5), 3 luống có 15 cây (5+5+5). Phép nhân 8 \times 5 chính là cách tính nhanh cho việc lặp lại phép cộng này.

Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn giữa phép nhân và phép cộng, hoặc sai trong bảng cửu chương.

Luyện tập 8: Đọc biểu đồ tranh.

Biểu đồ tranh cho thấy số học sinh lớp 2 yêu thích các màu khác nhau.

a) Số học sinh thích mỗi màu sắc:
Ta đếm số hình mặt cười tương ứng với mỗi màu. Mỗi hình đại diện cho 1 học sinh.

  • Màu đỏ: Có 12 hình mặt cười implies 12 \text{ học sinh}.
  • Màu hồng: Có 5 hình mặt cười implies 5 \text{ học sinh}.
  • Màu vàng: Có 7 hình mặt cười implies 7 \text{ học sinh}.
  • Màu xanh dương: Có 8 hình mặt cười implies 8 \text{ học sinh}.

b) Số học sinh thích màu xanh dương nhiều hơn màu hồng:
Để tìm hiệu số, ta lấy số học sinh thích màu xanh dương trừ đi số học sinh thích màu hồng.
Hiệu số = Số học sinh thích màu xanh dương - Số học sinh thích màu hồng
Hiệu số = 8 - 5 = 3 học sinh.

c) Màu nào có số học sinh thích nhiều nhất?
Ta so sánh số học sinh thích từng màu: 12 (đỏ), 5 (hồng), 7 (vàng), 8 (xanh dương).
Số lớn nhất là 12, tương ứng với màu đỏ.

Mẹo kiểm tra: Đếm thật kỹ từng hình mặt cười và ghi lại kết quả. Khi so sánh, đảm bảo đã bao quát tất cả các màu.

Lỗi hay gặp: Đếm sai số lượng hình mặt cười, hoặc nhầm lẫn khi thực hiện phép trừ.

Luyện tập 9: Bài toán đo độ dài.

Bài toán yêu cầu so sánh các đoạn đường dựa trên độ dài đã cho.

Các độ dài đã cho:

  • Trường học đến nhà sách: 1 km
  • Trường học đến nhà văn hóa: 900 m
  • Trường học đến công viên: 750 m

Để so sánh, tất cả các đơn vị đo cần phải giống nhau. Ta đổi 1 km ra mét:
1text{ km} = 1000text{ m}

Bây giờ ta so sánh các giá trị bằng mét: 1000 m, 900 m, 750 m.
Ta có 750 < 900 < 1000[/katex]</code>.</p> <ul> <li>Đoạn đường dài nhất là 1000 m, tương ứng với đoạn đường từ trường học đến nhà sách.</li> <li>Đoạn đường ngắn nhất là 750 m, tương ứng với đoạn đường từ trường học đến công viên.</li> </ul> <p><strong>Mẹo kiểm tra:</strong> Luôn chú ý đến đơn vị đo và thực hiện việc đổi đơn vị (nếu cần) một cách chính xác.</p> <p><strong>Lỗi hay gặp:</strong> Quên đổi đơn vị, hoặc so sánh nhầm lẫn giữa các giá trị đã đổi.</p> <h3>Luyện tập 10: Tìm đồ vật có dạng khối đã học.</h3> <p>Bài tập này khuyến khích học sinh quan sát thế giới xung quanh và nhận biết các hình khối đã học trong thực tế.</p> <ul> <li> <p><strong>Khối hình hộp chữ nhật:</strong> Có dạng giống hình hộp bút, hộp quà, tủ lạnh, tivi. Chúng có 6 mặt là hình chữ nhật.Ví dụ trong thực tế: Hộp sữa, tủ lạnh, hộp bánh, quyển sách.</p> </li> <li> <p><strong>Khối hình cầu:</strong> Có dạng tròn đều, mọi điểm trên bề mặt đều cách tâm một khoảng như nhau.Ví dụ trong thực tế: Quả bóng, quả cam, quả địa cầu, viên bi.</p> </li> <li> <p><strong>Khối hình trụ:</strong> Có dạng giống hình ống, có hai mặt đáy hình tròn bằng nhau và song song.Ví dụ trong thực tế: Chai nước, lon sữa đặc, ống khói, cốc uống nước (loại thẳng).</p> </li> </ul> <p>Học sinh có thể liệt kê các đồ vật quen thuộc trong gia đình, trường học hoặc cửa hàng có hình dạng tương tự như các khối đã học.</p> <p><strong>Mẹo kiểm tra:</strong> Nhìn vào đồ vật và tưởng tượng xem nó có giống hình hộp, hình cầu hay hình trụ không.</p> <p><strong>Lỗi hay gặp:</strong> Nhầm lẫn giữa các khối hình học, ví dụ nhầm hình trụ với hình hộp chữ nhật (nếu đáy là hình vuông), hoặc nhầm lẫn với hình nón.</p> <h2>Đáp Án/Kết Quả</h2> <ul> <li><strong>Luyện tập 1:</strong> Nối hình ảnh khối thẻ với số: 3 trăm 2 chục 1 đơn vị -> 321; 1 trăm 3 chục 2 đơn vị -> 132; 2 trăm 1 chục 3 đơn vị -> 213.</li> <li><strong>Luyện tập 2:</strong>a) 286 = 200 + 80 + 6b) 434 = 400 + 30 + 4c) 790 = 700 + 90d) 805 = 800 + 5</li> <li><strong>Luyện tập 3:</strong> Bảng hoàn chỉnh:| Viết số | 796 | 797 | 798 | 799 | 800 ||---|---|---|---|---|---|| Đọc số | Bảy trăm chín mươi sáu | Bảy trăm chín mươi bảy | Bảy trăm chín mươi tám | Bảy trăm chín mươi chín | Tám trăm |</li> <li><strong>Luyện tập 4:</strong> Dãy số: 796, 797, 798, 799, 800.</li> <li><strong>Luyện tập 5:</strong>570 < 600879 < 890413 < 423254 = 200 + 50 + 4254 > 200 + 5 + 4254 < 500 + 20 + 4</li> <li><strong>Luyện tập 6:</strong> Số gà là 201, số vịt là 199, số lợn là 202. Con lợn có nhiều nhất.</li> <li><strong>Luyện tập 7:</strong> Bà Tư trồng được <code>[katex]8 \times 5 = 40 cây bắp cải.

  • Luyện tập 8:
    a) Đỏ: 12 hs, Hồng: 5 hs, Vàng: 7 hs, Xanh dương: 8 hs.
    b) Số học sinh thích màu xanh dương nhiều hơn màu hồng là 8 - 5 = 3 học sinh.
    c) Màu đỏ có số học sinh thích nhiều nhất.
  • Luyện tập 9: Đoạn đường dài nhất là từ trường đến nhà sách (1 km). Đoạn đường ngắn nhất là từ trường đến công viên (750 m).
  • Luyện tập 10:
    • Khối hình hộp chữ nhật: Hộp sữa, tủ lạnh, hộp bánh.
    • Khối hình cầu: Quả cam, quả bóng, viên bi.
    • Khối hình trụ: Chai nước, lon sữa, ống khói.
  • Kết Luận

    Chủ đề "Em làm được những gì?" trong giải toán lớp 2 trang 73 là một phần quan trọng giúp học sinh tổng kết và củng cố kiến thức về số có ba chữ số, các phép tính cơ bản và đo lường. Việc luyện tập thường xuyên với các dạng bài này sẽ giúp các em tự tin hơn trong học tập, rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích và giải quyết vấn đề một cách hiệu quả, từ đó xây dựng nền tảng vững chắc cho các bậc học tiếp theo.

    Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 6, 2026 by Thầy Đông

    You may also like...

    Leave a Reply

    Your email address will not be published. Required fields are marked *

    Kênh Xoilac TV HD ngon