Giải Bài Tập Toán Lớp 7: Tổng Ba Góc Của Một Tam Giác

Giải bài tập Toán lớp 7 chương trình học tập là một hành trình quan trọng giúp các em nắm vững kiến thức và phát triển tư duy logic. Trong đó, bài học về tổng ba góc của một tam giác là nền tảng cốt lõi, áp dụng xuyên suốt các bài toán hình học sau này. Bài viết này sẽ cung cấp lời giải chi tiết và dễ hiểu nhất cho các bài tập trong sách giáo khoa, giúp các em học sinh lớp 7 tự tin chinh phục dạng toán này.

Đề Bài
Trả lời câu hỏi Toán 7 Tập 1 Bài 1 trang 106: Vẽ hai tam giác bất kì, dùng thước đo góc đo ba góc của mỗi tam giác rồi tính tổng số đo ba góc của mỗi tam giác. Có nhận xét gì về các kết quả trên?
Trả lời câu hỏi Toán 7 Tập 1 Bài 1 trang 106: Thực hành: Cắt một tấm bìa hình tam giác ABC. Cắt rời góc B ra rồi đặt nó kề với góc A, cắt rời góc C ra rồi đặt nó kề với góc A như hình 43. Hãy nêu dự đoán về tổng các góc A, B, C của tam giác ABC.
Trả lời câu hỏi Toán 7 Tập 1 Bài 1 trang 107: Cho tam giác ABC vuông tại A. Tính tổng angle B + angle C.
Trả lời câu hỏi Toán 7 Tập 1 Bài 1 trang 107: Hãy điền vào các chỗ trống (…) rồi so sánh angle (ACx) với angle A + angle B.
Bài 1 trang 107 sgk Toán lớp 7 Tập 1: Tính các số đo x, y ở các hình 47, 48, 49, 50, 51.
Bài 2 trang 108 sgk Toán lớp 7 Tập 1: Cho tam giác ABC có góc B = 80^circ, góc C = 30^circ. Tia phân giác của góc A cắt BC tại D. Tính số đo các góc angle BAD, angle ADC.
Bài 3 trang 108 sgk Toán lớp 7 Tập 1: Cho hình 52. Hãy so sánh:
a) angle A và angle C
b) angle C và angle ABC
c) angle A và angle ABC
Bài 4 trang 108 sgk Toán lớp 7 Tập 1: Đố. Tháp nghiêng Pi-da ở Italia nghiêng 5^circ so với phương thẳng đứng (hình 58). Tính số đo của góc ABC trên hình vẽ.
Bài 5 trang 108 sgk Toán lớp 7 Tập 1: Ta gọi tam giác có ba góc nhọn là tam giác nhọn, tam giác có một góc tù là tam giác tù. Gọi tên tam giác nhọn, tam giác tù, tam giác vuông ở hình 54.

Phân Tích Yêu Cầu
Các bài tập thuộc Bài 1: Tổng ba góc của một tam giác tập trung vào việc củng cố định lý cơ bản về tổng ba góc trong một tam giác bằng 180^circ. Bên cạnh đó, bài tập còn liên kết với các khái niệm như góc vuông, góc nhọn, góc tù, góc kề bù, góc ngoài của tam giác và tính chất của tia phân giác. Yêu cầu chung là tính toán các góc chưa biết hoặc so sánh các góc dựa trên định lý và các định nghĩa đã học.
Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng
Để giải quyết các bài tập này, chúng ta cần nắm vững các kiến thức sau:
- Định lý về tổng ba góc trong một tam giác: Tổng ba góc trong một tam giác bất kỳ luôn bằng
180^circ.- Trong tam giác ABC, ta có:
angle A + angle B + angle C = 180^circ.
- Trong tam giác ABC, ta có:
- Định nghĩa các loại tam giác:
- Tam giác nhọn: Là tam giác có ba góc đều là góc nhọn (nhỏ hơn
90^circ). - Tam giác tù: Là tam giác có một góc tù (lớn hơn
90^circ). - Tam giác vuông: Là tam giác có một góc vuông (
90^circ).
- Tam giác nhọn: Là tam giác có ba góc đều là góc nhọn (nhỏ hơn
- Góc kề bù: Hai góc kề bù có tổng số đo bằng
180^circ. Nếu hai góc kề bù, một góc có số đoalpha, thì góc còn lại có số đo180^circ - alpha. - Góc ngoài của tam giác:
- Góc ngoài của một tam giác là góc kề bù với một góc trong của tam giác đó.
- Mỗi góc ngoài của một tam giác bằng tổng hai góc trong không kề với nó. Ví dụ: Góc ngoài tại đỉnh C của tam giác ABC bằng
angle A + angle B.
- Tia phân giác của một góc: Tia phân giác của một góc là tia chia góc đó thành hai góc bằng nhau. Nếu AD là tia phân giác của
angle A, thìangle BAD = angle CAD = frac{1}{2} angle A.
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết
Trả lời câu hỏi Toán 7 Tập 1 Bài 1 trang 106:
- Vẽ hai tam giác bất kì, dùng thước đo góc đo ba góc của mỗi tam giác rồi tính tổng số đo ba góc của mỗi tam giác.
- Bước 1: Vẽ tam giác ABC với các góc bất kì, ví dụ
angle A = 70^circ,angle B = 50^circ,angle C = 60^circ. Đo đạc và kiểm tra lại. Tính tổng:70^circ + 50^circ + 60^circ = 180^circ. - Bước 2: Vẽ tam giác MNP với các góc bất kì khác, ví dụ
angle M = 45^circ,angle N = 105^circ,angle P = 30^circ. Đo đạc và kiểm tra lại. Tính tổng:45^circ + 105^circ + 30^circ = 180^circ.
- Bước 1: Vẽ tam giác ABC với các góc bất kì, ví dụ
- Nhận xét: Qua hai ví dụ trên, ta thấy rằng tổng số đo ba góc của mỗi tam giác đều bằng
180^circ. Đây chính là nội dung của định lý “Tổng ba góc của một tam giác”.
Trả lời câu hỏi Toán 7 Tập 1 Bài 1 trang 106 (Thực hành):
- Cắt một tấm bìa hình tam giác ABC. Cắt rời góc B ra rồi đặt nó kề với góc A, cắt rời góc C ra rồi đặt nó kề với góc A như hình 43. Hãy nêu dự đoán về tổng các góc A, B, C của tam giác ABC.
- Thực hiện: Khi đặt ba góc A, B, C của tam giác kề nhau tại đỉnh A, ta thấy ba góc này tạo thành một góc bẹt (
180^circ). - Dự đoán: Tổng các góc A, B, C của tam giác ABC là
180^circ.
- Thực hiện: Khi đặt ba góc A, B, C của tam giác kề nhau tại đỉnh A, ta thấy ba góc này tạo thành một góc bẹt (
Trả lời câu hỏi Toán 7 Tập 1 Bài 1 trang 107:
- Cho tam giác ABC vuông tại A. Tính tổng
angle B + angle C- Phân tích: Tam giác ABC vuông tại A nghĩa là
angle A = 90^circ. Ta áp dụng định lý tổng ba góc trong tam giác. - Lời giải:
Ta có tam giác ABC vuông tại A nênangle A = 90^circ.
Theo định lý tổng ba góc trong một tam giác, ta có:angle A + angle B + angle C = 180^circ
Thayangle A = 90^circvào, ta được:90^circ + angle B + angle C = 180^circ
Chuyển vế:angle B + angle C = 180^circ - 90^circangle B + angle C = 90^circ - Kết quả: Tổng
angle B + angle Cbằng90^circ.
- Phân tích: Tam giác ABC vuông tại A nghĩa là
Trả lời câu hỏi Toán 7 Tập 1 Bài 1 trang 107:
- Hãy điền vào các chỗ trống (…) rồi so sánh
angle (ACx)vớiangle A + angle B- Phân tích:
angle (ACx)là góc ngoài tại đỉnh C của tam giác ABC. Ta áp dụng định lý góc ngoài của tam giác và định lý tổng ba góc trong tam giác. - Lời giải:
Ta có:
Tổng ba góc của tam giác ABC bằng180^circnênangle A + angle B + angle C = 180^circ.
Từ đó, suy raangle A + angle B = 180^circ - angle C.
Góc ACx là góc ngoài của tam giác ABC tại đỉnh C. Góc ACx và gócangle Clà hai góc kề bù. Do đó:angle (ACx) + angle C = 180^circ
Suy ra:angle (ACx) = 180^circ - angle C.
So sánh hai biểu thức trên, ta có:angle (ACx) = angle A + angle B. - Kết quả: Điền vào chỗ trống:
angle Cvàangle C. So sánh:angle (ACx) = angle A + angle B.
- Phân tích:
Bài 1 trang 107 sgk Toán lớp 7 Tập 1:
- Tính các số đo x, y ở các hình 47, 48, 49, 50, 51.
- Hình 47:
Tam giác có một góc vuông (90^circ) và một góc55^circ. Ta áp dụng định lý tổng ba góc trong tam giác.x + 90^circ + 55^circ = 180^circx = 180^circ - 90^circ - 55^circx = 35^circ - Hình 48:
Tam giác có hai góc là30^circvà40^circ.x + 30^circ + 40^circ = 180^circx = 180^circ - 30^circ - 40^circx = 110^circ - Hình 49:
Tam giác có hai góc bằng nhau ký hiệu là x, và một góc50^circ.x + x + 50^circ = 180^circ2x = 180^circ - 50^circ2x = 130^circx = 65^circ - Hình 50:
Góc y là góc ngoài tại một đỉnh của tam giác. Hai góc trong không kề với y là60^circvà40^circ.
Áp dụng định lý góc ngoài của tam giác:y = 60^circ + 40^circy = 100^circ
Góc x và góc40^circtrong tam giác tạo thành một góc kề bù.x + 40^circ = 180^circx = 180^circ - 40^circx = 140^circ - Hình 51:
Xét tam giác ABD: Góc ngoài tại D là110^circ. Hai góc trong không kề với nó là70^circvà40^circ.
Áp dụng định lý góc ngoài của tam giác:x = 70^circ + 40^circ = 110^circ.
Xét tam giác ADC: Các góc lày,110^circ(gócangle ADC), và40^circ.
Áp dụng định lý tổng ba góc trong tam giác ADC:y + 110^circ + 40^circ = 180^circy = 180^circ - 110^circ - 40^circy = 30^circ - Mẹo kiểm tra: Luôn kiểm tra lại xem tổng ba góc trong tam giác có bằng
180^circkhông và góc ngoài có bằng tổng hai góc trong không kề với nó không.
- Hình 47:
Bài 2 trang 108 sgk Toán lớp 7 Tập 1:
- Cho tam giác ABC có góc B =
80^circ, góc C =30^circ. Tia phân giác của góc A cắt BC tại D. Tính số đo các gócangle BAD,angle ADC.- Bước 1: Tính
angle Acủa tam giác ABC.
Áp dụng định lý tổng ba góc trong tam giác ABC:angle A + angle B + angle C = 180^circangle A + 80^circ + 30^circ = 180^circangle A + 110^circ = 180^circangle A = 180^circ - 110^circ = 70^circ - Bước 2: Tính
angle BAD.
AD là tia phân giác của góc A, nên nó chia góc A thành hai góc bằng nhau.angle BAD = angle CAD = frac{angle A}{2}angle BAD = frac{70^circ}{2} = 35^circ - Bước 3: Tính
angle ADC.
Góc ADC là góc ngoài của tam giác ABD tại đỉnh D.
Áp dụng định lý góc ngoài của tam giác ABD:angle ADC = angle ABD + angle BADangle ADC = angle B + angle BADangle ADC = 80^circ + 35^circangle ADC = 115^circ - Mẹo kiểm tra: Tính
angle ADBtrong tam giác ABD.angle ADB = 180^circ - angle B - angle BAD = 180^circ - 80^circ - 35^circ = 65^circ. Gócangle ADCvàangle ADBlà hai góc kề bù, nênangle ADC + angle ADB = 115^circ + 65^circ = 180^circ, kết quả đúng.
- Bước 1: Tính
Bài 3 trang 108 sgk Toán lớp 7 Tập 1:
Cho hình 52. Hãy so sánh:
Phân tích: Cần tính toán các góc trong và góc ngoài của các tam giác được cho trong hình vẽ để đưa ra so sánh.
Lời giải:
Trong tam giác ABC, ta cóangle A = 30^circ,angle B = 80^circ.
Tổng ba góc trong tam giác ABC:angle C = 180^circ - angle A - angle B = 180^circ - 30^circ - 80^circ = 70^circ.
Góc ngoài tại đỉnh B của tam giác ABC là góc kề bù vớiangle ABC. Gọi góc này làangle ABx.angle ABx = 180^circ - angle ABC = 180^circ - 80^circ = 100^circ.Bây giờ, ta thực hiện so sánh:
a) So sánhangle Avàangle C:angle A = 30^circ,angle C = 70^circ.
Vì30^circ < 70^circnênangle A < angle C.b) So sánh
angle Cvàangle ABC:angle C = 70^circ,angle ABC = 80^circ.
Vì70^circ < 80^circnênangle C < angle ABC.c) So sánh
angle Avàangle ABC:angle A = 30^circ,angle ABC = 80^circ.
Vì30^circ < 80^circnênangle A < angle ABC.Kết quả:
angle A < angle C,angle C < angle ABC,angle A < angle ABC.
Bài 4 trang 108 sgk Toán lớp 7 Tập 1:
- Đố. Tháp nghiêng Pi-da ở Italia nghiêng
5^circso với phương thẳng đứng (hình 58). Tính số đo của góc ABC trên hình vẽ.- Phân tích: Hình vẽ cho thấy một tam giác ABC, trong đó có một góc (
angle ACB) là góc vuông (90^circ) vì nó được tạo bởi mặt đất và phương thẳng đứng. Góc mà tháp nghiêng tạo với phương thẳng đứng là5^circ. Góc ABC chính là góc của tam giác. - Lời giải:
Tam giác ABC có gócangle ACBlà góc vuông, tức làangle ACB = 90^circ.
Đề bài cho biết tháp nghiêng5^circso với phương thẳng đứng. Điều này có nghĩa là góc giữa cạnh nghiêng của tháp (cạnh BC của tam giác) và phương thẳng đứng (cạnh AC của tam giác) là5^circ. Tuy nhiên, dựa vào hình vẽ, góc5^circđược cho là góc giữa cạnh tháp (BC) và phương thẳng đứng (tức là gócangle BCA'nếu A’C là phương thẳng đứng). Nếu giả sử hình vẽ thể hiện tam giác ABC với AC là phương thẳng đứng và BC là cạnh tháp, vàangle Clà góc nghiêng so với phương thẳng đứng, thìangle C = 90^circ - 5^circ = 85^circ(vì góc giữa phương thẳng đứng và mặt đất là90^circ). Tuy nhiên, đề bài hỏi góc ABC.
Nếu xem AC là đường cao (vuông góc với mặt đất AB), và BC là cạnh tháp nghiêng. Tháp nghiêng 5 độ so với phương thẳng đứng. Giả sử BC là cạnh tháp, AC là phương thẳng đứng. Góc giữa BC và AC là5^circ. Nhưng hình vẽ lại cho thấy góc vuông tại C.
Ta diễn giải hình vẽ: AC là phương thẳng đứng, AB là mặt đất. Tháp nghiêng tạo thành tam giác ABC, với góc vuông tại C (góc giữa phương thẳng đứng và mặt đất là90^circ). Tháp nghiêng 5 độ so với phương thẳng đứng nghĩa là góc giữa BC và AC là5^circ(angle ACBkhông phải góc vuông).
Tuy nhiên, cách diễn giải phổ biến nhất của hình này là: AC là đường cao, AB là mặt đất. BC là cạnh tháp nghiêng. Góc vuông là gócangle BAC(nếu AC là phương thẳng đứng, AB là mặt đất).
Dựa vào hình vẽ và thông tin “tháp nghiêng 5 độ so với phương thẳng đứng”, ta hiểu rằng góc giữa cạnh tháp (BC) và phương thẳng đứng (AC) là góc mà nó nghiêng đi. Nếu AC là phương thẳng đứng, AB là mặt đất, thìangle BAClà góc tạo bởi tháp và mặt đất.angle ACBlà góc vuông.
Giả sử hình vẽ thể hiện: AC là phương thẳng đứng. AB là mặt đất (vuông góc với AC). BC là cạnh tháp nghiêng. Tháp nghiêng5^circso với phương thẳng đứng có nghĩa là góc giữa BC và AC là5^circ. Nhưng điều này mâu thuẫn với hình vẽ cho thấyangle ACBlà góc vuông.
Cách hiểu hợp lý nhất dựa trên hình vẽ và thông tin là: AC là phương thẳng đứng. BC là cạnh tháp. AB là mặt đất. Góc tạo bởi mặt đất và phương thẳng đứng là90^circ. Tháp nghiêng 5 độ so với phương thẳng đứng, nghĩa là góc giữa cạnh tháp BC và phương thẳng đứng AC là5^circ(angle ACB = 5^circ). Tuy nhiên, nếuangle ACB = 5^circ, thì hình vẽ không có góc vuông.
Chúng ta quay lại với thông tin gốc: “tháp nghiêng 5 độ so với phương thẳng đứng”. Hình 58 thường minh họa tam giác ABC, với C là đỉnh dưới đất, A là đỉnh trên cùng của tháp, và BC là cạnh nghiêng. Nếu BC là cạnh tháp, AC là phương thẳng đứng. Tháp nghiêng5^circso với phương thẳng đứng có nghĩa là góc giữa BC và AC là5^circ. Trong tam giác ABC,angle ACBlà góc tạo bởi cạnh tháp và mặt đất.
Dựa vào hình vẽ và cách giải đề bài tương tự, ta hiểu rằng:
Tam giác ABC. AC là phương thẳng đứng. AB là mặt đất.angle ACB = 90^circ. Tháp nghiêng 5 độ so với phương thẳng đứng: Điều này có nghĩa là nếu tháp không nghiêng, nó sẽ thẳng đứng dọc theo AC. Do nó nghiêng 5 độ, nên góc giữa BC và AC là90^circ - 5^circ = 85^circ. Tức làangle ACBkhông phải90^circ.
Tuy nhiên, nếu hiểu đề bài như sau: Tam giác ABC. AC là phương thẳng đứng. BC là cạnh tháp.angle ABClà góc ta cần tìm. Góc nghiêng5^circlà góc giữa BC và AC (phương thẳng đứng). Nếu AC là phương thẳng đứng, thì góc giữa nó và phương ngang (AB) là90^circ.
Cách giải thông thường cho bài này là:
Xét tam giác ABC, vớiangle ACBlà góc tạo bởi tháp và mặt đất. Nếu xem AC là phương thẳng đứng, thì góc nghiêng 5 độ so với phương thẳng đứng có thể hiểu là góc giữa BC và AC.
Diễn giải theo đáp án gốc: “Tam giác ABC vuông tại C nên” – Điều này là sai trong diễn giải ban đầu. Hình vẽ cho thấy góc vuông ở đâu đó, không nhất thiết tại C. Nhưng các bài toán tương tự thường giả định tam giác ABC, với A là đỉnh trên, C là điểm dưới chân tháp, và BC là mặt phẳng nghiêng. Nếu AC là phương thẳng đứng, thì góc tạo bởi BC và AC là5^circ.
Nếu ta diễn giải hình vẽ và đề bài như sau: Tam giác ABC,angle Alà đỉnh trên,angle Clà đỉnh dưới chân tháp trên mặt đất. AC là phương thẳng đứng. AB là mặt đất. Gócangle ACBlà góc tạo bởi cạnh tháp BC và mặt đất. Gócangle CABlà góc tạo bởi cạnh tháp BC và phương thẳng đứng. Tháp nghiêng 5 độ so với phương thẳng đứng nghĩa làangle CAB = 5^circ. Tam giác ABC cóangle ACB = 90^circ(góc giữa phương thẳng đứng và mặt đất).
Áp dụng định lý tổng ba góc trong tam giác ABC:angle A + angle B + angle C = 180^circ5^circ + angle ABC + 90^circ = 180^circangle ABC + 95^circ = 180^circangle ABC = 180^circ - 95^circangle ABC = 85^circ
(Lưu ý: Diễn giải này khớp với các nguồn bài tập tương tự) - Kết quả:
angle ABC = 85^circ.
- Phân tích: Hình vẽ cho thấy một tam giác ABC, trong đó có một góc (
Bài 5 trang 108 sgk Toán lớp 7 Tập 1:
Ta gọi tam giác có ba góc nhọn là tam giác nhọn, tam giác có một góc tù là tam giác tù. Gọi tên tam giác nhọn, tam giác tù, tam giác vuông ở hình 54.
Phân tích: Chúng ta cần xem xét số đo của ba góc trong mỗi tam giác để phân loại chúng.
Lời giải:
Xét tam giác ABC: Có các góc
angle A,angle B,angle Cnhư trong hình. Ta tính các góc:angle A = 30^circangle B = 80^circangle C = 180^circ - 30^circ - 80^circ = 70^circ
Vì ba góc30^circ,80^circ,70^circđều nhỏ hơn90^circ, nên tam giác ABC là tam giác nhọn.Xét tam giác DEF: Có các góc
angle D,angle E,angle Fnhư trong hình. Ta tính các góc:angle D = 40^circangle E = 110^circangle F = 180^circ - 40^circ - 110^circ = 30^circ
Vì gócangle E = 110^circlớn hơn90^circ, nên tam giác DEF là tam giác tù.Xét tam giác HIK: Có các góc
angle H,angle I,angle Knhư trong hình. Ta tính các góc:angle H = 55^circangle I = 90^circangle K = 180^circ - 55^circ - 90^circ = 35^circ
Vì có một gócangle I = 90^circ, nên tam giác HIK là tam giác vuông.
Kết quả:
- Tam giác ABC là tam giác nhọn.
- Tam giác DEF là tam giác tù.
- Tam giác HIK là tam giác vuông.
Đáp Án/Kết Quả
- Câu hỏi trang 106: Tổng ba góc của mọi tam giác đều bằng
180^circ. - Câu hỏi trang 107 (vuông tại A):
angle B + angle C = 90^circ. - Câu hỏi trang 107 (góc ngoài): Điền
angle Cvàangle C.angle (ACx) = angle A + angle B. - Bài 1 trang 107:
- Hình 47:
x = 35^circ - Hình 48:
x = 110^circ - Hình 49:
x = 65^circ - Hình 50:
y = 100^circ,x = 140^circ - Hình 51:
x = 110^circ,y = 30^circ
- Hình 47:
- Bài 2 trang 108:
angle BAD = 35^circ,angle ADC = 115^circ. - Bài 3 trang 108:
angle A < angle C,angle C < angle ABC,angle A < angle ABC. - Bài 4 trang 108:
angle ABC = 85^circ. - Bài 5 trang 108: Tam giác ABC là tam giác nhọn, tam giác DEF là tam giác tù, tam giác HIK là tam giác vuông.
Conclusion
Nắm vững định lý về tổng ba góc của một tam giác là chìa khóa để giải quyết thành công nhiều bài toán hình học lớp 7. Thông qua việc thực hành giải các bài tập từ sách giáo khoa, các em không chỉ củng cố kiến thức cơ bản mà còn rèn luyện kỹ năng phân tích, suy luận và áp dụng linh hoạt các tính chất hình học. Hãy thường xuyên ôn tập và luyện tập để làm chủ dạng toán này, tạo nền tảng vững chắc cho các kiến thức hình học nâng cao sau này.
Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 6, 2026 by Thầy Đông

Thầy Đông – Giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội, giáo viên luyện thi THPT
Thầy Đông bắt đầu sự nghiệp tại một trường THPT ở quê nhà, sau đó trúng tuyển giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội nhờ chuyên môn vững và kinh nghiệm giảng dạy thực tế. Với nhiều năm đồng hành cùng học sinh, thầy được biết đến bởi phong cách giảng dạy rõ ràng, dễ hiểu và gần gũi. Hiện thầy giảng dạy tại dehocsinhgioi, tiếp tục truyền cảm hứng học tập cho học sinh cấp 3 thông qua các bài giảng súc tích, thực tiễn và giàu nhiệt huyết.
