Giải Toán Lớp 5 Trang 15 Kết Nối Tri Thức
Để giúp học sinh lớp 5 nắm vững kiến thức về phân số thập phân, bài viết này cung cấp lời giải chi tiết cho các bài tập trang 15, thuộc Bài 4: Phân số thập phân trong sách Toán lớp 5 Kết nối tri thức. Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu cách giải toán lớp 5 trang 15 một cách hiệu quả và chính xác nhất, tập trung vào việc hiểu bản chất và áp dụng các quy tắc toán học. Bài viết sẽ đi sâu vào phân tích yêu cầu, củng cố kiến thức nền tảng và hướng dẫn giải từng bước, kèm theo mẹo kiểm tra và lưu ý lỗi sai thường gặp, đảm bảo học sinh có thể tự tin chinh phục dạng bài này.
Đề Bài
Giải Toán lớp 5 trang 15 Bài 1: Số?
Toán lớp 5 Kết nối tri thức Bài 4: Phân số thập phân (trang 14) | Giải Toán lớp 5
Lời giải:
| a) | b) |
|---|---|
| 35=3 times 25 times 2 = 610 | 25500 = 25 div 5500 div 5 = 5100 |
| c) | d) |
| 1125 = 11 times 425 times 4 = 44100 | 822000 = 82 div 22000 div 2 = 411000 |
Giải Toán lớp 5 trang 15 Bài 2: Viết các phân số sau thành phân số thập phân 6660; 27300; 34; 31125
Lời giải:
6660 = 66 div 660 div 6 = 1110
27300 = 27 div 3300 div 3 = 9100
34 = 3 times 254 times 25 = 75100
31125 = 31 times 8125 times 8 = 2481000
Phân Tích Yêu Cầu
Phần bài tập này yêu cầu học sinh thực hiện hai nhiệm vụ chính liên quan đến phân số thập phân.
Bài 1 yêu cầu điền số thích hợp vào chỗ trống để biến đổi các số cho trước thành dạng phân số thập phân hoặc biểu diễn dưới dạng thích hợp. Điều này đòi hỏi học sinh phải hiểu mối quan hệ giữa số tự nhiên, phân số và cách biến đổi chúng để có mẫu số là lũy thừa của 10 (10, 100, 1000,…).
Bài 2 yêu cầu viết các phân số cụ thể (6660, 27300, 34, 31125) thành phân số thập phân. Nhiệm vụ này nhấn mạnh kỹ năng rút gọn phân số để đưa về mẫu số là 10, 100, 1000,… hoặc quy đồng mẫu số nếu cần thiết, với điều kiện mẫu số mới phải là lũy thừa của 10.
Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng
Để hoàn thành tốt các bài tập này, học sinh cần nắm vững các kiến thức sau:
Phân số thập phân là gì: Phân số thập phân là phân số có mẫu số là lũy thừa của 10 (ví dụ: 10, 100, 1000, 10000,…).
Ví dụ:\frac{7}{10},\frac{25}{100},\frac{112}{1000}.Cách chuyển đổi số tự nhiên hoặc phân số thành phân số thập phân:
- Mở rộng mẫu số: Nếu có thể, nhân cả tử số và mẫu số của phân số với một số thích hợp để mẫu số trở thành 10, 100, 1000,…
Ví dụ: Để chuyển\frac{3}{4}thành phân số thập phân, ta nhận thấy4 times 25 = 100. Vậy ta nhân cả tử và mẫu với 25:\frac{3}{4} = \frac{3 \times 25}{4 \times 25} = \frac{75}{100} - Rút gọn phân số: Nếu phân số có thể rút gọn và sau khi rút gọn, mẫu số là lũy thừa của 10, thì đó là phân số thập phân. Tuy nhiên, dạng bài này ít gặp hơn.
- Với số tự nhiên: Số tự nhiên có thể được viết dưới dạng phân số có mẫu số là 1. Ví dụ:
35có thể viết là\frac{35}{1}. Sau đó áp dụng quy tắc nhân để đưa mẫu số về lũy thừa của 10.
- Mở rộng mẫu số: Nếu có thể, nhân cả tử số và mẫu số của phân số với một số thích hợp để mẫu số trở thành 10, 100, 1000,…
Tính chất cơ bản của phân số: Khi nhân hoặc chia cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số khác 0, ta được một phân số mới bằng phân số ban đầu.
frac{a}{b} = frac{a times m}{b times m} = frac{a div m}{b div m}(với m khác 0)
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết
Chúng ta sẽ đi vào giải chi tiết từng bài tập:
Bài 1: Số?
Bài tập này yêu cầu điền số vào chỗ trống để hoàn thành việc chuyển đổi.
a) 35 = 3 times [ ] 5 times [ ] = 610
Quan sát 610, ta thấy mẫu số là 10, tức là 5 times 2 = 10. Do đó, ta cần điền số 2 vào chỗ trống thứ hai.
Để có tử số là 6, ta có 3 times [ ] = 6. Số cần điền là 2.
Vậy phép biến đổi đúng là: 35 = 3 times 25 times 2 = 610. Tuy nhiên, cách biểu diễn này có vẻ hơi khác thường. Dựa trên định dạng chung của sách Kết nối tri thức, có thể hiểu bài toán muốn biến đổi 35 thành dạng [số]/10. Ta có 35 là 35/1. Để mẫu số là 10, ta nhân với 10. Nhưng cách viết 3 times [ ] 5 times [ ] cho thấy có thể đang thực hiện phép nhân ở cả tử và mẫu.
Nếu hiểu 35 là frac{35}{1}, ta muốn có frac{6}{10}.
Có lẽ đề bài muốn ta điền số vào hai chỗ trống sao cho 3 times ____ và 5 times ____ cho ra kết quả tương ứng.
Nếu xem 35 như một "lối tắt" cho việc nhân cả tử và mẫu với một số nào đó để ra 610.
Ta có frac{?}{?} = frac{6}{10}. Nếu frac{3}{5} thì nhân với 2/2 ra frac{6}{10}.
Tuy nhiên, cách giải của vietjack.com là: 35=3×25×2=610. Điều này ngụ ý họ đang coi 35 là một dạng biểu diễn sai hoặc một cách viết tắt cho một phân số nào đó mà họ muốn biến đổi.
Dựa vào cách giải được cung cấp: 35 = 3 times 25 times 2 = 610. Cấu trúc này rất lạ. Nếu hiểu theo cách thông thường, ta có thể diễn giải:frac{3}{5} nhân với frac{2}{2} sẽ bằng frac{6}{10}.
Có lẽ đề bài có lỗi hoặc cách viết tắt. Dựa trên đáp án, nó dường như ám chỉ: frac{3}{5} xrightarrow{times 2} frac{6}{10} hoặc frac{35}{?} xrightarrow{times ?} frac{6}{10}.
Cách hiểu hợp lý nhất theo định dạng của bài toán và đáp án được cung cấp là: Điền số vào chỗ trống để 3 times text{số 1} và 5 times text{số 2} cho ra kết quả là một phân số thập phân. Với 610, mẫu số là 10, tức là 5 times 2. Tử số là 6, tức là 3 times 2. Vậy số cần điền vào cả hai chỗ trống là 2.
Phép tính đúng phải là: frac{3}{5} = frac{3 times 2}{5 times 2} = frac{6}{10}.
Nếu đề bài là 35 và đáp án là 610, thì đây là một cách biểu diễn rất khó hiểu.
Chúng ta tuân theo đáp án đã cho: 35 = 3 times 25 times 2 = 610. Cấu trúc này không tuân theo quy tắc toán học chuẩn để có được 610. Tuy nhiên, nếu ta coi đây là một bài tập điền số vào chỗ trống dựa trên một quy tắc ngầm, thì hai chỗ trống đều điền số 2.35 = 3 times (2) 5 times (2) = 610.
b) 25500 = 25 : [ ] 500 : [ ] = 5100
Ở đây, ta thấy dấu hai chấm :. Dựa trên kết quả 5100, ta thấy 25 đã biến thành 5 và 500 đã biến thành 100.
Để 25 trở thành 5, ta chia cho 5. (25 div 5 = 5).
Để 500 trở thành 100, ta chia cho 5. (500 div 5 = 100).
Vậy, hai chỗ trống đều điền số 5. Phép biến đổi đúng là: 25500 = 25 div 5500 div 5 = 5100. Điều này tương đương với việc rút gọn phân số frac{25}{500} bằng cách chia cả tử và mẫu cho 5: frac{25 div 5}{500 div 5} = frac{5}{100}.
c) 1125 = 11 times [ ] 25 times [ ] = 44100
Ở đây là phép nhân. Dựa vào kết quả 44100, ta thấy mẫu số là 100.
Để 25 trở thành 100, ta nhân với 4 (25 times 4 = 100).
Để 11 trở thành 44, ta nhân với 4 (11 times 4 = 44).
Vậy, hai chỗ trống đều điền số 4. Phép biến đổi đúng là: 1125 = 11 times 425 times 4 = 44100. Điều này tương đương với việc quy đồng phân số frac{11}{25} bằng cách nhân cả tử và mẫu với 4: frac{11 times 4}{25 times 4} = frac{44}{100}.
d) 822000 = 82 : [ ] 2000 : [ ] = 411000
Ở đây là phép chia. Dựa vào kết quả 411000, ta thấy 82 đã biến thành 41 và 2000 đã biến thành 1000.
Để 82 trở thành 41, ta chia cho 2 (82 div 2 = 41).
Để 2000 trở thành 1000, ta chia cho 2 (2000 div 2 = 1000).
Vậy, hai chỗ trống đều điền số 2. Phép biến đổi đúng là: 822000 = 82 div 22000 div 2 = 411000. Điều này tương đương với việc rút gọn phân số frac{82}{2000} bằng cách chia cả tử và mẫu cho 2: frac{82 div 2}{2000 div 2} = frac{41}{1000}.
Mẹo kiểm tra:
Luôn kiểm tra xem hai phép biến đổi (nhân hoặc chia) ở tử số và mẫu số có sử dụng cùng một số hay không. Nếu không, đó là lỗi. Kết quả cuối cùng phải có mẫu số là 10, 100, 1000, ...
Lỗi hay gặp:
- Quên không nhân/chia cả tử số và mẫu số với cùng một số.
- Nhân/chia sai số.
- Nhầm lẫn giữa phép nhân và phép chia.
Bài 2: Viết các phân số sau thành phân số thập phân
Yêu cầu của bài này là chuyển đổi các phân số đã cho thành phân số thập phân.
Phân số 6660:
Ta thấy mẫu số là 60. Đây không phải là lũy thừa của 10. Tuy nhiên, ta có thể rút gọn phân số này. Cả tử và mẫu đều chia hết cho 6.6660 = frac{66}{60}frac{66}{60} = frac{66 div 6}{60 div 6} = frac{11}{10}
Đây là một phân số thập phân vì có mẫu số là 10.Phân số 27300:
Ta thấy mẫu số là 300. Đây không phải là lũy thừa của 10. Ta có thể rút gọn phân số này. Cả tử và mẫu đều chia hết cho 3.27300 = frac{27}{300}frac{27}{300} = frac{27 div 3}{300 div 3} = frac{9}{100}
Đây là một phân số thập phân vì có mẫu số là 100.Phân số 34:
Phân số này có tử số là 3 và mẫu số là 4. Mẫu số 4 không phải là lũy thừa của 10. Tuy nhiên, ta có thể quy đồng mẫu số. Ta biết4 times 25 = 100.
Ta nhân cả tử số và mẫu số với 25:frac{3}{4} = frac{3 times 25}{4 times 25} = frac{75}{100}
Đây là một phân số thập phân vì có mẫu số là 100.Phân số 31125:
Phân số này có tử số là 31 và mẫu số là 125. Mẫu số 125 không phải là lũy thừa của 10. Ta cần tìm một số để nhân với 125 để được lũy thừa của 10. Ta biết125 times 8 = 1000.
Ta nhân cả tử số và mẫu số với 8:frac{31}{125} = frac{31 times 8}{125 times 8} = frac{248}{1000}
Đây là một phân số thập phân vì có mẫu số là 1000.
Mẹo kiểm tra:
Sau khi thực hiện phép biến đổi, hãy chắc chắn rằng mẫu số cuối cùng của phân số là một trong các số: 10, 100, 1000, 10000,...
Lỗi hay gặp:
- Không xác định được số cần nhân hoặc chia với tử và mẫu để đưa về lũy thừa của 10.
- Nhầm lẫn giữa việc rút gọn và quy đồng mẫu số.
- Sai sót trong phép nhân hoặc chia.
Đáp Án/Kết Quả
Bài 1:
a) 35 = 3 times (2) 5 times (2) = 610 (Tương đương frac{3}{5} = frac{6}{10})
b) 25500 = 25 div (5) 500 div (5) = 5100 (Tương đương frac{25}{500} = frac{5}{100})
c) 1125 = 11 times (4) 25 times (4) = 44100 (Tương đương frac{11}{25} = frac{44}{100})
d) 822000 = 82 div (2) 2000 div (2) = 411000 (Tương đương frac{82}{2000} = frac{41}{1000})
Bài 2:
6660 = frac{11}{10}27300 = frac{9}{100}34 = frac{75}{100}31125 = frac{248}{1000}
Kết luận
Việc làm quen và thành thạo các bài tập về phân số thập phân như trong giải toán lớp 5 trang 15 sách Kết nối tri thức là vô cùng quan trọng. Nắm vững định nghĩa, quy tắc biến đổi và áp dụng chúng một cách linh hoạt qua các ví dụ cụ thể sẽ giúp các em học sinh xây dựng nền tảng vững chắc cho các kiến thức toán học phức tạp hơn sau này. Hãy luôn chú ý đến việc kiểm tra kết quả để đảm bảo tính chính xác trong từng bước làm.
Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 6, 2026 by Thầy Đông

Thầy Đông – Giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội, giáo viên luyện thi THPT
Thầy Đông bắt đầu sự nghiệp tại một trường THPT ở quê nhà, sau đó trúng tuyển giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội nhờ chuyên môn vững và kinh nghiệm giảng dạy thực tế. Với nhiều năm đồng hành cùng học sinh, thầy được biết đến bởi phong cách giảng dạy rõ ràng, dễ hiểu và gần gũi. Hiện thầy giảng dạy tại dehocsinhgioi, tiếp tục truyền cảm hứng học tập cho học sinh cấp 3 thông qua các bài giảng súc tích, thực tiễn và giàu nhiệt huyết.
