Toán Lớp 5 Bài 9: Ôn Tập Về Giải Toán

Toán lớp 5 bài 9 ôn tập về giải toán là một bài học quan trọng giúp củng cố kiến thức và kỹ năng giải các dạng toán cơ bản. Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng nhau đi sâu vào phân tích, tìm hiểu các bước giải chi tiết, từ đó nâng cao khả năng tư duy và xử lý bài toán một cách hiệu quả nhất. Hãy cùng khám phá toán lớp 5 bài 9 ôn tập về giải toán để chinh phục mọi dạng đề nhé!

Đề Bài
Bài 9 bao gồm các bài tập ôn tập về giải toán, tập trung vào việc áp dụng các phương pháp đã học để tìm ra lời giải chính xác.
Bài 1:
Một đội y tế có 280 người, gồm bác sĩ, y tá và nhân viên. Số bác sĩ chiếm [katekate]frac{1}{4}[/katekate] tổng số. Số y tá bằng [katekate]frac{3}{5}[/katekate] số bác sĩ. Hỏi số nhân viên y tế trong đội là bao nhiêu người?
Bài 2:
Tìm số tự nhiên [katekate]x[/katekate] biết:
a) [katekate]x times 12,5 = 100[/katekate]
b) [katekate]x : 0,5 = 68[/katekate]
c) [katekate]x – 5,2 = 11,3[/katekate]
d) [katekate]x + 2,7 = 10,9[/katekate]
Bài 3:
Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài [katekate]12,5 m[/katekate], chiều rộng kém chiều dài [katekate]3,8 m[/katekate]. Tính diện tích mảnh đất đó.
Bài 4:
Một ô tô đi quãng đường [katekate]180 km[/katekate] trong [katekate]3[/katekate] giờ. Hỏi nếu ô tô đi với vận tốc đó thì trong [katekate]2,5[/katekate] giờ, nó đi được bao nhiêu ki-lô-mét?

Phân Tích Yêu Cầu
Các bài tập trong phần toán lớp 5 bài 9 ôn tập về giải toán đòi hỏi học sinh phải nắm vững các kiến thức về phân số, số thập phân, các phép tính cơ bản, công thức tính diện tích hình chữ nhật và công thức tính quãng đường, vận tốc, thời gian.
- Bài 1: Yêu cầu tìm số nhân viên sau khi biết tổng số người và tỉ lệ của bác sĩ, y tá theo tổng số và theo bác sĩ. Cần tính số bác sĩ trước, sau đó tính số y tá, cuối cùng lấy tổng trừ đi số bác sĩ và y tá để tìm số nhân viên.
- Bài 2: Yêu cầu tìm thành phần chưa biết trong các phép tính cơ bản với số thập phân. Cần áp dụng quy tắc tìm số bị chia, số chia, số bị trừ, số hạng chưa biết.
- Bài 3: Yêu cầu tính diện tích hình chữ nhật khi biết chiều dài và mối quan hệ giữa chiều dài và chiều rộng (chiều rộng kém chiều dài một lượng). Cần tìm chiều rộng trước, sau đó áp dụng công thức diện tích.
- Bài 4: Yêu cầu tính quãng đường đi được khi biết vận tốc và thời gian. Cần tính vận tốc của ô tô từ thông tin ban đầu, sau đó dùng vận tốc này để tính quãng đường đi được trong thời gian mới.
Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng
Để giải quyết các bài tập trong toán lớp 5 bài 9 ôn tập về giải toán, chúng ta cần ôn lại các kiến thức sau:
Phân số và Tỉ lệ:
- Muốn tìm [katekate]frac{a}{b}[/katekate] của một số [katekate]N[/katekate], ta tính [katekate]N times frac{a}{b}[/katekate].
- Muốn tìm một số khi biết [katekate]frac{a}{b}[/katekate] của nó là [katekate]M[/katekate], ta tính [katekate]M : frac{a}{b}[/katekate].
Số Thập Phân và Các Phép Tính:
- Tìm số bị chia: Muốn tìm số bị chia, ta lấy thương nhân với số chia. [katekate]x : b = c implies x = c times b[/katekate].
- Tìm số chia: Muốn tìm số chia, ta lấy số bị chia chia cho thương. [katekate]a : x = c implies x = a : c[/katekate].
- Tìm số bị trừ: Muốn tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cộng với số trừ. [katekate]x – b = c implies x = c + b[/katekate].
- Tìm số trừ: Muốn tìm số trừ, ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu. [katekate]a – x = c implies x = a – c[/katekate].
- Tìm số hạng chưa biết: Muốn tìm số hạng chưa biết, ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết. [katekate]x + b = c implies x = c – b[/katekate].
- Tìm số hạng đã biết: Muốn tìm số hạng đã biết, ta lấy tổng trừ đi số hạng chưa biết. [katekate]a + x = c implies x = c – a[/katekate].
Hình Học:
- Chu vi hình chữ nhật: [katekate]P = (a + b) times 2[/katekate] (với [katekate]a[/katekate] là chiều dài, [katekate]b[/katekate] là chiều rộng).
- Diện tích hình chữ nhật: [katekate]S = a times b[/katekate].
- Công thức tính chiều rộng khi biết chiều dài và hiệu: [katekate]b = a – hiệu[/katekate].
Chuyển Động Đều:
- Quãng đường: [katekate]s = v times t[/katekate] (v: vận tốc, t: thời gian).
- Vận tốc: [katekate]v = s : t[/katekate].
- Thời gian: [katekate]t = s : v[/katekate].
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết
Bài 1
Đề bài: Một đội y tế có 280 người, gồm bác sĩ, y tá và nhân viên. Số bác sĩ chiếm [katekate]frac{1}{4}[/katekate] tổng số. Số y tá bằng [katekate]frac{3}{5}[/katekate] số bác sĩ. Hỏi số nhân viên y tế trong đội là bao nhiêu người?
Bước 1: Tìm số bác sĩ.
Số bác sĩ chiếm [katekate]frac{1}{4}[/katekate] tổng số, mà tổng số là 280 người.
Số bác sĩ là: [katekate]280 times frac{1}{4} = 70[/katekate] (người).Bước 2: Tìm số y tá.
Số y tá bằng [katekate]frac{3}{5}[/katekate] số bác sĩ. Số bác sĩ là 70 người.
Số y tá là: [katekate]70 times frac{3}{5} = 42[/katekate] (người).Bước 3: Tìm số nhân viên y tế.
Tổng số người trong đội là 280, bao gồm bác sĩ, y tá và nhân viên.
Số nhân viên y tế là: [katekate]280 – (70 + 42) = 280 – 112 = 168[/katekate] (người).Mẹo kiểm tra: Cộng số bác sĩ, y tá và nhân viên lại xem có đúng bằng 280 không: [katekate]70 + 42 + 168 = 280[/katekate]. Kết quả đúng.
Lỗi hay gặp: Tính sai tỉ lệ, quên cộng cả bác sĩ và y tá trước khi trừ đi tổng số.
Bài 2
Đề bài: Tìm số tự nhiên [katekate]x[/katekate] biết:
a) [katekate]x times 12,5 = 100[/katekate]
b) [katekate]x : 0,5 = 68[/katekate]
c) [katekate]x – 5,2 = 11,3[/katekate]
d) [katekate]x + 2,7 = 10,9[/katekate]
a) Tìm [katekate]x[/katekate] trong phép nhân:
[katekate]x times 12,5 = 100[/katekate]
Đây là dạng tìm thừa số chưa biết, ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.
[katekate]x = 100 : 12,5[/katekate]
[katekate]x = 8[/katekate]
Kiểm tra: [katekate]8 times 12,5 = 100[/katekate]. Đúng.b) Tìm [katekate]x[/katekate] trong phép chia:
[katekate]x : 0,5 = 68[/katekate]
Đây là dạng tìm số bị chia chưa biết, ta lấy thương nhân với số chia.
[katekate]x = 68 times 0,5[/katekate]
[katekate]x = 34[/katekate]
Kiểm tra: [katekate]34 : 0,5 = 68[/katekate]. Đúng.c) Tìm [katekate]x[/katekate] trong phép trừ:
[katekate]x – 5,2 = 11,3[/katekate]
Đây là dạng tìm số bị trừ chưa biết, ta lấy hiệu cộng với số trừ.
[katekate]x = 11,3 + 5,2[/katekate]
[katekate]x = 16,5[/katekate]
Kiểm tra: [katekate]16,5 – 5,2 = 11,3[/katekate]. Đúng.d) Tìm [katekate]x[/katekate] trong phép cộng:
[katekate]x + 2,7 = 10,9[/katekate]
Đây là dạng tìm số hạng chưa biết, ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.
[katekate]x = 10,9 – 2,7[/katekate]
[katekate]x = 8,2[/katekate]
Kiểm tra: [katekate]8,2 + 2,7 = 10,9[/katekate]. Đúng.Mẹo kiểm tra: Luôn thay giá trị [katekate]x[/katekate] tìm được vào phép tính ban đầu để kiểm tra.
Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn quy tắc tìm thành phần chưa biết trong các phép tính, hoặc thực hiện sai phép tính với số thập phân.
Bài 3
Đề bài: Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài [katekate]12,5 m[/katekate], chiều rộng kém chiều dài [katekate]3,8 m[/katekate]. Tính diện tích mảnh đất đó.
Bước 1: Tìm chiều rộng của mảnh đất.
Chiều rộng kém chiều dài [katekate]3,8 m[/katekate], nghĩa là chiều rộng bằng chiều dài trừ đi [katekate]3,8 m[/katekate].
Chiều rộng là: [katekate]12,5 – 3,8 = 8,7[/katekate] (m).Bước 2: Tính diện tích mảnh đất.
Diện tích hình chữ nhật bằng chiều dài nhân với chiều rộng.
Diện tích mảnh đất là: [katekate]12,5 times 8,7 = 108,75[/katekate] (m²).Mẹo kiểm tra: Kiểm tra lại phép trừ chiều rộng và phép nhân diện tích.
Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn “kém” với “hơn” hoặc “gấp”, tính sai phép trừ số thập phân.
Bài 4
Đề bài: Một ô tô đi quãng đường [katekate]180 km[/katekate] trong [katekate]3[/katekate] giờ. Hỏi nếu ô tô đi với vận tốc đó thì trong [katekate]2,5[/katekate] giờ, nó đi được bao nhiêu ki-lô-mét?
Bước 1: Tính vận tốc của ô tô.
Vận tốc được tính bằng công thức: Vận tốc = Quãng đường : Thời gian.
Vận tốc của ô tô là: [katekate]180 : 3 = 60[/katekate] (km/giờ).Bước 2: Tính quãng đường ô tô đi được trong [katekate]2,5[/katekate] giờ.
Quãng đường được tính bằng công thức: Quãng đường = Vận tốc [katekate]times[/katekate] Thời gian.
Quãng đường ô tô đi được là: [katekate]60 times 2,5 = 150[/katekate] (km).Mẹo kiểm tra: Đơn vị vận tốc là km/giờ. Quãng đường tính ra km, thời gian tính ra giờ, các đơn vị nhất quán.
Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn công thức tính vận tốc, quãng đường, hoặc thực hiện sai phép nhân số thập phân.
Đáp Án/Kết Quả
- Bài 1: Số nhân viên y tế trong đội là 168 người.
- Bài 2:
a) [katekate]x = 8[/katekate]
b) [katekate]x = 34[/katekate]
c) [katekate]x = 16,5[/katekate]
d) [katekate]x = 8,2[/katekate] - Bài 3: Diện tích mảnh đất đó là 108,75 m².
- Bài 4: Trong [katekate]2,5[/katekate] giờ, ô tô đi được 150 km.
Bài học toán lớp 5 bài 9 ôn tập về giải toán đã trang bị cho các em những công cụ và phương pháp cần thiết để tiếp cận và giải quyết nhiều dạng bài toán thực tế. Việc nắm vững các quy tắc, công thức và thực hành thường xuyên sẽ giúp các em tự tin hơn khi đối mặt với các thử thách toán học, không chỉ trong chương trình học mà còn trong cuộc sống.
Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 6, 2026 by Thầy Đông

Thầy Đông – Giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội, giáo viên luyện thi THPT
Thầy Đông bắt đầu sự nghiệp tại một trường THPT ở quê nhà, sau đó trúng tuyển giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội nhờ chuyên môn vững và kinh nghiệm giảng dạy thực tế. Với nhiều năm đồng hành cùng học sinh, thầy được biết đến bởi phong cách giảng dạy rõ ràng, dễ hiểu và gần gũi. Hiện thầy giảng dạy tại dehocsinhgioi, tiếp tục truyền cảm hứng học tập cho học sinh cấp 3 thông qua các bài giảng súc tích, thực tiễn và giàu nhiệt huyết.
