Giải Bài 2 Trang 86 SGK Toán 7: Hình Lăng Trụ Đứng Tam Giác, Hình Lăng Trụ Đứng Tứ Giác (Sách Cánh Diều)

Rate this post

Giải Bài 2 Trang 86 SGK Toán 7: Hình Lăng Trụ Đứng Tam Giác, Hình Lăng Trụ Đứng Tứ Giác (Sách Cánh Diều)

Để giúp học sinh nắm vững kiến thức về các khối hình học không gian, bài viết này cung cấp lời giải chi tiết cho Bài 2 trang 86 SGK Toán 7, tập trung vào hai loại hình lăng trụ phổ biến là hình lăng trụ đứng tam giáchình lăng trụ đứng tứ giác. Bài viết sẽ làm rõ các đặc điểm, công thức tính thể tích và diện tích xung quanh, đồng thời phân tích tính đúng sai của các nhận định liên quan.

Giải Bài 2 Trang 86 SGK Toán 7: Hình Lăng Trụ Đứng Tam Giác, Hình Lăng Trụ Đứng Tứ Giác (Sách Cánh Diều)

Đề Bài

Bài 2 (SGK trang 86): Chọn từ “đúng (Đ)”, “sai (S)” thích hợp cho ? trong bảng sau:

Hình lăng trụ đứng tam giácHình lăng trụ đứng tứ giác
Các mặt đáy song song với nhau?
Các mặt đáy là tam giác?
Các mặt đáy là tứ giác?
Các mặt bên là hình chữ nhật?
Thể tích bằng diện tích đáy nhân độ dài cạnh bên?
Diện tích xung quanh bằng chu vi đáy nhân với độ dài cạnh bên?

Giải Bài 2 Trang 86 SGK Toán 7: Hình Lăng Trụ Đứng Tam Giác, Hình Lăng Trụ Đứng Tứ Giác (Sách Cánh Diều)

Phân Tích Yêu Cầu

Bài tập yêu cầu xác định tính đúng sai cho các mệnh đề về hai loại hình lăng trụ đứng: tam giác và tứ giác. Để hoàn thành bài tập, chúng ta cần nhớ lại định nghĩa, tính chất và các công thức cơ bản liên quan đến hình lăng trụ đứng.

Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng

Trước khi đi vào giải chi tiết, chúng ta cần ôn lại các khái niệm và công thức quan trọng:

  1. Định nghĩa hình lăng trụ đứng:

    • Hình lăng trụ đứng là hình lăng trụ có các cạnh bên vuông góc với mặt đáy.
    • Các mặt bên của hình lăng trụ đứng là các hình chữ nhật.
    • Các mặt đáy của hình lăng trụ đứng song song với nhau.
  2. Công thức tính thể tích hình lăng trụ đứng:
    Thể tích của một hình lăng trụ đứng được tính bằng công thức:
    V = S_{đáy} \times h
    trong đó:

    • V là thể tích.
    • S_{đáy} là diện tích mặt đáy.
    • h là chiều cao của hình lăng trụ (chính là độ dài cạnh bên).
  3. Công thức tính diện tích xung quanh hình lăng trụ đứng:
    Diện tích xung quanh của một hình lăng trụ đứng được tính bằng công thức:
    S<em>{xq} = P</em>{đáy} \times h
    trong đó:

    • S_{xq} là diện tích xung quanh.
    • [ পার্থক্য]P_{đáy}[/ পার্থক্য] là chu vi mặt đáy.
    • h là chiều cao của hình lăng trụ (chính là độ dài cạnh bên).

Hướng Dẫn Giải Chi Tiết

Dựa trên các kiến thức nền tảng đã nêu, chúng ta sẽ lần lượt xem xét từng nhận định trong bảng:

1. Các mặt đáy song song với nhau:

  • Theo định nghĩa hình lăng trụ đứng, hai mặt đáy luôn song song với nhau. Điều này đúng cho cả hình lăng trụ đứng tam giác và hình lăng trụ đứng tứ giác.
    • Hình lăng trụ đứng tam giác: Đ
    • Hình lăng trụ đứng tứ giác: Đ

2. Các mặt đáy là tam giác:

  • Đặc điểm này chỉ đúng với hình lăng trụ đứng tam giác. Hình lăng trụ đứng tứ giác có mặt đáy là tứ giác.
    • Hình lăng trụ đứng tam giác: Đ
    • Hình lăng trụ đứng tứ giác: S

3. Các mặt đáy là tứ giác:

  • Ngược lại với nhận định trên, đặc điểm này chỉ đúng với hình lăng trụ đứng tứ giác. Hình lăng trụ đứng tam giác có mặt đáy là tam giác.
    • Hình lăng trụ đứng tam giác: S
    • Hình lăng trụ đứng tứ giác: Đ

4. Các mặt bên là hình chữ nhật:

  • Đây là một tính chất cơ bản của hình lăng trụ đứng. Dù mặt đáy là tam giác hay tứ giác, các mặt bên khi kéo dài cạnh bên vuông góc với đáy sẽ tạo thành các hình chữ nhật.
    • Hình lăng trụ đứng tam giác: Đ
    • Hình lăng trụ đứng tứ giác: Đ

5. Thể tích bằng diện tích đáy nhân độ dài cạnh bên:

  • Công thức tính thể tích của mọi hình lăng trụ đứng (không riêng gì hình lăng trụ đứng tam giác hay tứ giác) đều là V = S_{đáy} \times h, trong đó h chính là độ dài cạnh bên.
    • Hình lăng trụ đứng tam giác: Đ
    • Hình lăng trụ đứng tứ giác: Đ

6. Diện tích xung quanh bằng chu vi đáy nhân với độ dài cạnh bên:

  • Công thức tính diện tích xung quanh của mọi hình lăng trụ đứng đều là S<em>{xq} = P</em>{đáy} \times h, với h là độ dài cạnh bên.
    • Hình lăng trụ đứng tam giác: Đ
    • Hình lăng trụ đứng tứ giác: Đ

Mẹo kiểm tra: Luôn nhớ định nghĩa hình lăng trụ đứng là có cạnh bên vuông góc với đáy. Điều này đảm bảo các mặt bên là hình chữ nhật và các công thức tính thể tích, diện tích xung quanh đều áp dụng chung cho loại hình này.

Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn giữa hình lăng trụ đứng và các loại hình hộp khác, hoặc áp dụng sai công thức cho từng loại hình. Cần phân biệt rõ đặc điểm mặt đáy của từng hình.

Đáp Án/Kết Quả

Hoàn thành bảng nhận định như sau:

Hình lăng trụ đứng tam giácHình lăng trụ đứng tứ giác
Các mặt đáy song song với nhauĐ
Các mặt đáy là tam giácĐ
Các mặt đáy là tứ giácS
Các mặt bên là hình chữ nhậtĐ
Thể tích bằng diện tích đáy nhân độ dài cạnh bênĐ
Diện tích xung quanh bằng chu vi đáy nhân với độ dài cạnh bênĐ

Conclusion

Bài tập Bài 2 trang 86 SGK Toán 7 đã giúp chúng ta củng cố và phân biệt rõ ràng các đặc điểm và công thức tính toán của hình lăng trụ đứng tam giáchình lăng trụ đứng tứ giác. Việc nắm vững những kiến thức này là nền tảng quan trọng để giải quyết các bài toán hình học không gian phức tạp hơn trong chương trình Toán lớp 7 và các cấp học cao hơn.

Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 6, 2026 by Thầy Đông

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Kênh Xoilac TV HD ngon