Giải Toán Lớp 5 Bài Luyện Tập Chung Trang 124 Kết Nối Tri Thức

Rate this post

Giải Toán Lớp 5 Bài Luyện Tập Chung Trang 124 Kết Nối Tri Thức

Giải toán lớp 5 bài luyện tập chung trang 124 thuộc bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống là tài liệu hữu ích giúp học sinh củng cố kiến thức về các phép tính với số thập phân. Bài viết này cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu, cùng với các mẹo học tập và lưu ý quan trọng để các em nắm vững bài học.

Giải Toán Lớp 5 Bài Luyện Tập Chung Trang 124 Kết Nối Tri Thức

Đề Bài

Bài tập dưới đây được trích từ sách giáo khoa Toán lớp 5, trang 124, thuộc phần “Ôn tập các phép tính với số thập phân”.

Toán lớp 5 tập 1 trang 124 Bài 1

Đặt tính rồi tính:

  • 76,8 – 1,9
  • 9,63 – 5,275
  • 19,3 – 11
  • 27 – 1,2

Toán lớp 5 tập 1 trang 124 Bài 2

Điền số thích hợp vào chỗ trống:

  • a) 5,2 + 2 = … ; … – 0,01 = …
  • 7,9 + 4 = … ; … – 0,2 = …
  • b) 5,2 + 1,99 = …
  • 7,9 + 3,8 = …

Toán lớp 5 tập 1 trang 124 Bài 3

Hưởng ứng phong trào kế hoạch nhỏ, các bạn ủng hộ lượng giấy vụn như sau:

  • Mai: 2,4 kg
  • An: 2,5 kg
  • Nam: 3,25 kg
    a) Bạn nào ủng hộ nhiều giấy vụn nhất?
    b) Nam ủng hộ nhiều hơn Mai bao nhiêu ki-lô-gam giấy vụn?

Toán lớp 5 tập 1 trang 124 Bài 4

Điền số thích hợp vào chỗ trống:

  • Cáo cân nặng: 5 kg – 0,2 kg = … kg
  • Thỏ cân nặng: … – (2 kg + 0,5 kg) = … kg

Toán lớp 5 tập 1 trang 124 Bài 5

Sử dụng các tấm thẻ có các số: 6, 5, 3, 0, 1.
a) Hãy lập số thập phân lớn nhất có hai chữ số ở phần thập phân.
b) Hãy lập số thập phân bé nhất có hai chữ số ở phần thập phân.
c) Tìm hiệu số giữa hai số thập phân vừa lập được.

Giải Toán Lớp 5 Bài Luyện Tập Chung Trang 124 Kết Nối Tri Thức

Phân Tích Yêu Cầu

Các bài tập trong phần giải toán lớp 5 bài luyện tập chung trang này tập trung vào việc ôn tập và củng cố kỹ năng thực hiện các phép tính cơ bản với số thập phân, bao gồm phép trừ, phép cộng và so sánh số thập phân. Học sinh cần áp dụng đúng quy tắc đặt tính và thực hiện phép tính để tìm ra kết quả chính xác. Bài 3 và Bài 5 còn yêu cầu kỹ năng so sánh, tìm hiệu và vận dụng để giải quyết các tình huống thực tế hoặc sắp xếp các chữ số để tạo thành số thập phân theo yêu cầu.

Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng

Để giải quyết các bài tập này, học sinh cần nắm vững các kiến thức sau:

  1. Quy tắc cộng, trừ số thập phân:

    • Viết hai số sao cho các chữ số ở cùng hàng đặt thẳng cột với nhau.
    • Thực hiện phép cộng, trừ như với các số tự nhiên.
    • Viết dấu phẩy ở kết quả thẳng cột với các dấu phẩy của các số hạng.
    • Nếu số lượng chữ số ở phần thập phân của hai số khác nhau, ta có thể thêm các chữ số 0 vào bên phải phần thập phân của số thứ nhất để số lượng chữ số ở phần thập phân bằng nhau.

    Ví dụ:
    \begin{array}{@{}c@{,}c@{}c@{}c@{}c@{}c} & 9 & , & 6 & 3 & 0 - & 5 & , & 2 & 7 & 5 hline & 4 & , & 3 & 5 & 5 \end{array}

  2. Quy tắc so sánh số thập phân:

    • Nếu hai số thập phân có số chữ số ở phần nguyên khác nhau, thì số nào có nhiều chữ số hơn thì số đó lớn hơn.
    • Nếu hai số thập phân có số chữ số ở phần nguyên bằng nhau, thì ta so sánh từng cặp chữ số ở cùng hàng từ trái sang phải. Số nào có chữ số lớn hơn ở hàng đầu tiên khác nhau thì số đó lớn hơn.
    • Nếu hai số thập phân có phần nguyên bằng nhau và có số chữ số ở phần thập phân khác nhau, ta có thể thêm các chữ số 0 vào bên phải phần thập phân của số có ít chữ số hơn cho đến khi số chữ số ở phần thập phân bằng nhau rồi so sánh.
  3. Cấu tạo số thập phân: Số thập phân gồm hai phần: phần nguyên và phần thập phân, cách nhau bởi dấu phẩy. Mỗi chữ số trong số thập phân có một giá trị tương ứng theo vị trí (hàng đơn vị, hàng phần mười, hàng phần trăm,…).

Hướng Dẫn Giải Chi Tiết

Bài 1: Đặt tính rồi tính

  • 76,8 – 1,9:
    Đặt tính:
    \begin{array}{@{}c@{,}c@{}c@{}c@{}c@{}c} & 7 & 6 & , & 8 - & & 1 & , & 9 hline & 7 & 4 & , & 9 \end{array}
    Kết quả: 74,9

  • 9,63 – 5,275:
    Thêm 0 vào số 9,63 để có 3 chữ số thập phân: 9,630.
    Đặt tính:
    \begin{array}{@{}c@{,}c@{}c@{}c@{}c@{}c} & 9 & , & 6 & 3 & 0 - & 5 & , & 2 & 7 & 5 hline & 4 & , & 3 & 5 & 5 \end{array}
    Kết quả: 4,355

  • 19,3 – 11:
    Số 11 là số tự nhiên, có thể viết là 11,0.
    Đặt tính:
    \begin{array}{@{}c@{,}c@{}c@{}c@{}c@{}c} & 1 & 9 & , & 3 - & 1 & 1 & , & 0 hline & & 8 & , & 3 \end{array}
    Kết quả: 8,3

  • 27 – 1,2:
    Số 27 là số tự nhiên, có thể viết là 27,0.
    Đặt tính:
    \begin{array}{@{}c@{,}c@{}c@{}c@{}c@{}c} & 2 & 7 & , & 0 - & & 1 & , & 2 hline & 2 & 5 & , & 8 \end{array}
    Kết quả: 25,8

Mẹo kiểm tra: Với phép trừ, ta có thể kiểm tra bằng cách lấy kết quả cộng với số trừ, nếu bằng số bị trừ thì phép tính đúng. Ví dụ: 74,9 + 1,9 = 76,8.

Bài 2: Số?

  • a) 5,2 + 2 = 7,2
    7,2 – 0,01 = 7,19
    (Lưu ý: Khi trừ 0,01, ta lùi dấu phẩy sang trái 2 vị trí).

  • 7,9 + 4 = 11,9
    11,9 – 0,2 = 11,7
    (Lưu ý: 11,9 – 0,2 tương đương 119 – 20 = 99 rồi thêm dấu phẩy = 11,7).

  • b) 5,2 + 1,99 = 7,19
    (Đặt tính: 5,20 + 1,99)

  • 7,9 + 3,8 = 11,7
    (Đặt tính: 7,9 + 3,8 = 11,7)

Điền số vào sơ đồ:
[image: https://i.vdoc.vn/data/image/2024/06/01/giai-toan-5-trang-124-bai-2-kntt.png]

Lỗi hay gặp: Thực hiện phép tính cộng trừ số thập phân sai quy tắc đặt cột hoặc sai khi mượn/nhớ trong phép trừ.

Bài 3: Phong trào kế hoạch nhỏ

  • Dữ kiện:

    • Mai: 2,4 kg
    • An: 2,5 kg
    • Nam: 3,25 kg
  • a) Bạn nào ủng hộ nhiều giấy vụn nhất?
    Ta so sánh các số: 2,4; 2,5; 3,25.
    Để so sánh dễ dàng, ta viết về cùng số chữ số thập phân: 2,40 kg; 2,50 kg; 3,25 kg.
    So sánh phần nguyên trước: 3 lớn hơn 2.
    Vậy bạn Nam ủng hộ nhiều giấy vụn nhất (3,25 kg).

  • b) Nam ủng hộ nhiều hơn Mai bao nhiêu ki-lô-gam giấy vụn?
    Ta thực hiện phép trừ:
    3,25 – 2,4 = ?
    Đặt tính:
    \begin{array}{@{}c@{,}c@{}c@{}c@{}c@{}c} & 3 & , & 2 & 5 - & 2 & , & 4 & 0 hline & & 0 & , & 8 & 5 \end{array}
    Đáp số: Nam ủng hộ nhiều hơn Mai 0,85 kg giấy vụn.

Bài 4: Số?

  • Đổi đơn vị:
    500 g = 0,5 kg
    200 g = 0,2 kg

  • Cáo cân nặng số ki-lô-gam là:
    5 – 0,2 = 4,8 (kg)
    (Lưu ý: 5 là 5,0. 5,0 – 0,2 = 4,8)

  • Thỏ cân nặng số ki-lô-gam là:
    4,8 – (2 + 0,5) = ?
    Trước hết, tính tổng cân nặng của 2 con vật kia: 2 + 0,5 = 2,5 (kg)
    Sau đó, lấy cân nặng của cáo trừ đi tổng đó: 4,8 – 2,5 = 2,3 (kg)
    Vậy thỏ cân nặng 2,3 kg.

Điền số vào sơ đồ:
[image: https://i.vdoc.vn/data/image/2024/05/29/giai-toan-lop-5-trang-124-tap-1-5.png]

Bài 5: Lập số thập phân từ các thẻ số

  • Các thẻ số: 6, 5, 3, 0, 1.

  • Yêu cầu: Lập số thập phân có hai chữ số ở phần thập phân.

  • a) Số thập phân lớn nhất lập được:
    Để số lớn nhất, ta ưu tiên các chữ số lớn ở phần nguyên.
    Phần nguyên có 2 chữ số, phần thập phân có 2 chữ số.
    Các chữ số lớn nhất là 6, 5. Ta đặt chúng ở phần nguyên: 65.
    Các chữ số còn lại là 3, 0, 1. Ta chọn 2 chữ số lớn nhất để làm phần thập phân: 3, 1. Để số thập phân lớn nhất, ta sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé: 31.
    Vậy số lớn nhất là: 65,31

  • b) Số thập phân bé nhất lập được:
    Để số bé nhất, ta ưu tiên các chữ số bé ở phần nguyên.
    Phần nguyên có 2 chữ số, phần thập phân có 2 chữ số.
    Các chữ số bé nhất là 0, 1. Tuy nhiên, số thập phân không bắt đầu bằng 0 ở phần nguyên nếu nó có hai chữ số. Vậy ta chọn 1 làm chữ số hàng đơn vị, 0 làm chữ số hàng phần mười.
    Phần nguyên: 10.
    Các chữ số còn lại là 6, 5, 3. Ta chọn 2 chữ số bé nhất để làm phần thập phân và sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn: 3, 5.
    Vậy số bé nhất là: 10,35

  • c) Tìm hiệu số giữa hai số thập phân vừa lập được:
    Hiệu số = Số lớn nhất – Số bé nhất
    65,31 – 10,35 = ?
    Đặt tính:
    \begin{array}{@{}c@{,}c@{}c@{}c@{}c@{}c} & 6 & 5 & , & 3 & 1 - & 1 & 0 & , & 3 & 5 hline & 5 & 4 & , & 9 & 6 \end{array}
    Đáp số: Hiệu số là 54,96.

Lưu ý: Nếu đề bài cho phép chỉ dùng 3 hoặc 4 thẻ số để lập số, ta sẽ có cách sắp xếp khác. Với đề bài này, ta dùng 5 thẻ để lập số có hai chữ số ở phần nguyên và hai chữ số ở phần thập phân.

Đáp Án/Kết Quả

  • Bài 1: 76,8 – 1,9 = 74,9; 9,63 – 5,275 = 4,355; 19,3 – 11 = 8,3; 27 – 1,2 = 25,8.
  • Bài 2: a) 7,2; 7,19. b) 11,9; 11,7. c) 7,19; 11,7.
  • Bài 3: a) Nam. b) 0,85 kg.
  • Bài 4: Cáo: 4,8 kg. Thỏ: 2,3 kg.
  • Bài 5: a) 65,31. b) 10,35. c) 54,96.

Phần giải toán lớp 5 bài luyện tập chung trang 124 này đã giúp các em ôn tập kỹ lưỡng các phép tính với số thập phân. Hãy thường xuyên luyện tập để thành thạo hơn nữa!

Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 6, 2026 by Thầy Đông

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Kênh Xoilac TV HD ngon