Giải Toán 7 trang 26 Tập 1 Cánh Diều: Bài 4 – Quy Tắc Dấu Ngoặc
Đề Bài
Bài 3 trang 26 Toán lớp 7 Tập 1: Chọn dấu “=”, “≠” thích hợp cho ? :
a) 289 . 0,7+289 . 0,5 ? 289 . (0,7+0,5);
b) 3613:4+3613:9 ? 3613:(4+9).
Bài 4 trang 26 Toán lớp 7 Tập 1: Tính một cách hợp lí:
a) 415−2,9−1115;
b) (− 36,75)+3710−63,25−(− 6,3);
c) 6,5+− 1017−− 72−717;
d) (− 39,1) . 1325−60,9 . 1325.
Bài 5 trang 26 Toán lớp 7 Tập 1: Một mảnh vườn có dạng hình chữ nhật với độ dài hai cạnh là 5,5 m và 3,75 m. Dọc theo các cạnh của mảnh vườn, người ta trồng các khóm hoa, cứ 14m trồng một khóm hoa. Tính số khóm hoa cần trồng.
Bài 6 trang 26 Toán lớp 7 Tập 1: Cho miếng bìa có kích thước được mô tả như Hình 8 (các số đo trên hình tính theo đơn vị đề-xi-mét).
a) Tính diện tích của miếng bìa.
b) Từ miếng bìa đó, người ta gấp thành một hình hộp chữ nhật. Tính thể tích của hình hộp chữ nhật.
Hình 8: Miếng bìa có kích thước cho trước
Bài 7 trang 26 Toán lớp 7 Tập 1: Giá niêm yết của một chiếc ti vi ở cửa hàng là 20 000 000 đồng. Cửa hàng giảm lần thứ nhất 5% giá niêm yết của chiếc ti vi đó. Để nhanh chóng bán hết số lượng ti vi, cửa hàng giảm thêm 2% giá của chiếc ti vi sau lần giảm thứ nhất. Hỏi khách hàng phải trả bao nhiêu cho chiếc ti vi đó sau 2 lần giảm giá?
Bài 8 trang 26 Toán lớp 7 Tập 1: Một chủ cửa hàng bỏ ra 35 000 000 đồng mua một loại sản phẩm để bán. Chủ cửa hàng đã bán 67 số sản phẩm mua về đó với giá bán mỗi sản phẩm cao hơn 10% so với giá mua vào và bán 17 số sản phẩm còn lại với giá bán mỗi sản phẩm thấp hơn 25% so với giá mua vào.
a) Tính số tiền chủ cửa hàng thu về khi bán hết số sản phẩm đó.
b) Chủ cửa hàng đã lãi hay lỗ bao nhiêu phần trăm?
Phân Tích Yêu Cầu
Phần này tập trung vào việc giải toán 7 trang 26, bao gồm các bài tập về tính toán với số thập phân, phân số, áp dụng quy tắc dấu ngoặc, tính toán diện tích, thể tích, và bài toán liên quan đến phần trăm trong kinh doanh. Yêu cầu chung là thực hiện các phép tính một cách hợp lí và chính xác, xác định mối quan hệ giữa các biểu thức toán học và đưa ra kết quả cuối cùng.
Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng
Để giải quyết các bài tập trang 26, chúng ta cần nắm vững các kiến thức sau:
- Thứ tự thực hiện các phép tính:
- Với biểu thức không có dấu ngoặc: Nhân, chia trước, cộng, trừ sau.
- Với biểu thức có dấu ngoặc: Trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.
- Các phép tính lũy thừa được thực hiện trước các phép tính cộng, trừ, nhân, chia.
- Quy tắc dấu ngoặc:
- Khi bỏ dấu ngoặc có dấu “+” đứng trước, ta giữ nguyên dấu của các số hạng trong ngoặc.
- Khi bỏ dấu ngoặc có dấu “-” đứng trước, ta đổi dấu của các số hạng trong ngoặc.
- Tính chất của phép nhân và phép chia phân số, số thập phân:
- Phân phối của phép nhân đối với phép cộng:
a . (b + c) = a . b + a . c - Phân phối của phép chia đối với phép cộng:
a : b + a : ccó thể không bằnga : (b + c)(cần cẩn thận).
- Phân phối của phép nhân đối với phép cộng:
- Đơn vị đo diện tích và thể tích: dm², dm³.
- Bài toán về phần trăm:
- Tăng một số lên
n%: Số mới = Số gốcx(1 + n/100). - Giảm một số đi
n%: Số mới = Số gốcx(1 – n/100). - Tính lãi, lỗ: Lãi/Lỗ = Số tiền thu về – Số tiền bỏ ra.
- Phần trăm lãi/lỗ = (Lãi/Lỗ / Số tiền bỏ ra)
x100%.
- Tăng một số lên
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết
Bài 3 trang 26 Toán lớp 7 Tập 1:
a) Phân tích yêu cầu: So sánh hai biểu thức sử dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng.
Kiến thức cần dùng: Tính chất phân phối a . (b + c) = a . b + a . c.
Hướng dẫn giải:
Vế trái: 289 . 0,7 + 289 . 0,5
Áp dụng tính chất phân phối, ta nhóm 289 ra ngoài:289 \cdot 0,7 + 289 \cdot 0,5 = 289 \cdot (0,7 + 0,5)
Vế phải đã cho là: 289 . (0,7+0,5)
Hai vế bằng nhau.
Mẹo kiểm tra: Tính giá trị cụ thể của cả hai vế để xác nhận.
Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn tính chất phân phối, tính toán sai số thập phân.
b) Phân tích yêu cầu: So sánh hai biểu thức liên quan đến phép chia và phép cộng.
Kiến thức cần dùng: Quy tắc thực hiện phép tính và tính chất của phân số.
Hướng dẫn giải:
Vế trái: 3613:4+3613:9
Ta có thể viết lại bằng phép nhân: 3613 \cdot \frac{1}{4} + 3613 \cdot \frac{1}{9}
Áp dụng tính chất phân phối: 3613 \cdot (\frac{1}{4} + \frac{1}{9})
Quy đồng mẫu số trong ngoặc: \frac{1}{4} + \frac{1}{9} = \frac{9}{36} + \frac{4}{36} = \frac{13}{36}
Vậy vế trái bằng: 3613 \cdot \frac{13}{36}
Vế phải: 3613:(4+9)3613:(4+9) = 3613:13
Viết lại bằng phép nhân: 3613 \cdot \frac{1}{13}
Quy đồng mẫu số để so sánh vế trái và vế phải:
Để so sánh 3613 cdot frac{13}{36} và 3613 cdot frac{1}{13}, ta so sánh hai phân số frac{13}{36} và frac{1}{13}.
Quy đồng mẫu số chung là 36 times 13 = 468.\frac{13}{36} = \frac{13 \times 13}{36 \times 13} = \frac{169}{468}\frac{1}{13} = \frac{1 \times 36}{13 \times 36} = \frac{36}{468}
Vì frac{169}{468} neq frac{36}{468}, nên 3613:4+3613:9 neq 3613:(4+9).
Mẹo kiểm tra: Nhận thấy dạng bài này thường không bằng nhau trừ khi có điều kiện đặc biệt, cần kiểm tra kỹ phép tính.
Lỗi hay gặp: Áp dụng sai quy tắc biến đổi phép chia thành nhân với nghịch đảo hoặc nhầm lẫn khi quy đồng mẫu số.
Bài 4 trang 26 Toán lớp 7 Tập 1:
a) Phân tích yêu cầu: Tính giá trị biểu thức có chứa số thập phân và phân số, cần nhóm các số hạng hợp lý.
Kiến thức cần dùng: Quy tắc thực hiện phép tính, quy tắc dấu ngoặc, cộng trừ số thập phân và phân số.
Hướng dẫn giải:415−2,9−1115
Đổi 2,9 thành phân số hoặc 415, 1115 thành số thập phân. Đổi về phân số sẽ dễ hơn.2,9 = \frac{29}{10}4frac{1}{5} = \frac{4 \times 5 + 1}{5} = \frac{21}{5}1frac{1}{5} = \frac{1 \times 5 + 1}{5} = \frac{6}{5}
Biểu thức trở thành: \frac{21}{5} - \frac{29}{10} - \frac{6}{5}
Nhóm các phân số có cùng mẫu số: (\frac{21}{5} - \frac{6}{5}) - \frac{29}{10}\frac{21-6}{5} - \frac{29}{10} = \frac{15}{5} - \frac{29}{10}3 - \frac{29}{10}
Quy đồng mẫu số: \frac{30}{10} - \frac{29}{10} = \frac{1}{10}
Đổi về số thập phân: 0,1.
Hoặc có thể nhóm số nguyên và phân số: (4 - 1) + (frac{1}{5} - frac{1}{5}) - 2,9 = 3 - 2,9 = 0,1. Đây là cách thông minh hơn nếu nhận ra.
Mẹo kiểm tra: Đổi tất cả về số thập phân và tính lại. 4.2 - 2.9 - 1.2 = 1.3 - 1.2 = 0.1.
Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn khi chuyển hỗn số, phân số sang dạng số thập phân và ngược lại, hoặc thực hiện phép trừ sai.
b) Phân tích yêu cầu: Tính giá trị biểu thức số thập phân có cả cộng, trừ, nhân, chia và dấu ngoặc.
Kiến thức cần dùng: Quy tắc ưu tiên phép tính, quy tắc dấu ngoặc.
Hướng dẫn giải:(− 36,75)+3710−63,25−(− 6,3)
Đổi 3710 thành 3,7 (do 3710 có vẻ là lỗi đánh máy, nếu là 37 frac{1}{0} thì vô nghĩa. Giả sử là 3,7 hoặc 37,10 thì 3,7 hợp lý hơn trong ngữ cảnh này).
Nếu 3710 là 3,7:(-36,75) + 3,7 - 63,25 - (-6,3)= -36,75 + 3,7 - 63,25 + 6,3
Nhóm các số âm và số dương:= (-36,75 - 63,25) + (3,7 + 6,3)= -(36,75 + 63,25) + (3,7 + 6,3)= -(100) + (10)= -100 + 10 = -90
Lưu ý: Nếu 3710 thực sự là một số nguyên lớn, bài toán sẽ khác. Tuy nhiên, dựa vào các số khác, 3,7 là khả năng cao nhất.
Mẹo kiểm tra: Cộng nhẩm các số âm lại, cộng nhẩm các số dương lại rồi thực hiện phép trừ.
Lỗi hay gặp: Bỏ dấu ngoặc sai, nhầm lẫn khi cộng số âm và số dương.
c) Phân tích yêu cầu: Tính giá trị biểu thức số thập phân và phân số với nhiều phép toán.
Kiến thức cần dùng: Quy tắc ưu tiên phép tính, quy tắc dấu ngoặc.
Hướng dẫn giải:6,5+− 1017−− 72−717
Ta giả định 6,5 là 6.5, -10/17, -7/2, -7/17.6,5 + (-\frac{10}{17}) - (-\frac{7}{2}) - \frac{7}{17}= 6,5 - \frac{10}{17} + \frac{7}{2} - \frac{7}{17}
Nhóm các số thập phân và các phân số có cùng mẫu số:= (6,5 + \frac{7}{2}) + (-\frac{10}{17} - \frac{7}{17})
Đổi 6,5 và frac{7}{2} về cùng dạng. 6,5 = frac{65}{10} = frac{13}{2}. Hoặc frac{7}{2} = 3,5.= (6,5 + 3,5) + (-\frac{10}{17} - \frac{7}{17})= (10) + (\frac{-10-7}{17})= 10 + (\frac{-17}{17})= 10 + (-1) = 9
Mẹo kiểm tra: Chuyển tất cả về phân số hoặc tất cả về số thập phân để kiểm tra.
Lỗi hay gặp: Bỏ dấu ngoặc sai, nhầm lẫn khi cộng trừ phân số, chuyển đổi số thập phân sang phân số và ngược lại.
d) Phân tích yêu cầu: Tính giá trị biểu thức có chứa phép nhân và phép trừ, áp dụng tính chất phân phối.
Kiến thức cần dùng: Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng/trừ.
Hướng dẫn giải:(− 39,1) . 1325−60,9 . 1325
Quan sát thấy 1325 là thừa số chung. Tuy nhiên, đây là 1325 chứ không phải 1/325 hay 1,325. Nếu 1325 là số nguyên, bài toán sẽ khác. Giả sử đây là một lỗi đánh máy và ý định là 1/325 hoặc 1.325.
Nếu ta xem 1325 là số nguyên:(-39,1) \cdot 1325 - 60,9 \cdot 1325
Áp dụng tính chất phân phối: a cdot c - b cdot c = (a - b) cdot c= (-39,1 - 60,9) \cdot 1325= (-100) \cdot 1325= -132500
Lưu ý: Nếu ý đồ là 1/325 hoặc 1.325, kết quả sẽ khác. Dựa vào các bài trước, 1325 có thể là 13 frac{25}{?} hoặc 1.325. Tuy nhiên, cách viết 1325 làm cho việc áp dụng tính chất phân phối trở nên hợp lý nhất nếu coi nó là một thừa số chung. Tuy nhiên, cách viết 1325 cho phân số hoặc số thập phân là không chuẩn.
Nếu hiểu là 13 frac{25}{?} hoặc 1.325, ví dụ 1.325:= (-39,1 - 60,9) \cdot 1.325= -100 \cdot 1.325 = -132.5
Nếu hiểu là 13 frac{25}{?}: rất khó xác định.
Trong bài gốc, có vẻ 1325 được hiểu là một thừa số nguyên. Chúng ta sẽ theo hướng đó.
Mẹo kiểm tra: Kiểm tra lại xem có thể nhóm thừa số chung không.
Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn khi áp dụng tính chất phân phối, đặc biệt với các số có nhiều chữ số hoặc dấu trừ.
Bài 5 trang 26 Toán lớp 7 Tập 1:
Phân tích yêu cầu: Bài toán thực tế yêu cầu tính số khóm hoa cần trồng dọc theo chu vi của hình chữ nhật, với khoảng cách cố định giữa các khóm.
Kiến thức cần dùng: Chu vi hình chữ nhật, cách tính số điểm/vật trên một đoạn thẳng hoặc chu vi.
Hướng dẫn giải:
Mảnh vườn có dạng hình chữ nhật với chiều dài 5,5 m và chiều rộng 3,75 m.
Khoảng cách giữa hai khóm hoa là 0,25 m (vì 14m trồng một khóm, nhưng đề bài ghi cứ 14m trồng một khóm không rõ ý nghĩa, có thể là 0,25m. Tuy nhiên, bài giải gốc lại dùng 0,25m. Ta sẽ theo 0,25m để giải thích logic của bài giải gốc).
Nếu khoảng cách giữa hai khóm là 0,25 m:
Số khóm hoa trồng dọc theo chiều dài 5,5 m là:5,5 : 0,25 + 1 = 22 + 1 = 23 (khóm). Số +1 là để tính cả khóm ở điểm đầu.
Số khóm hoa trồng dọc theo chiều rộng 3,75 m là:3,75 : 0,25 + 1 = 15 + 1 = 16 (khóm).
Khi trồng dọc theo chu vi hình chữ nhật, các khóm hoa ở 4 đỉnh sẽ bị đếm 2 lần nếu ta chỉ cộng lại số khóm của chiều dài và chiều rộng.
Số khóm hoa trồng theo 2 chiều dài là: 23 times 2 = 46
Số khóm hoa trồng theo 2 chiều rộng là: 16 times 2 = 32
Tổng số khóm (tính cả đếm lặp): 46 + 32 = 78.
Tuy nhiên, mỗi khóm ở 4 góc đã được đếm 2 lần. Nên ta cần trừ đi 4 (vì mỗi góc bị đếm 2 lần, mà chỉ cần đếm 1 lần).
Số khóm hoa cần trồng là: 78 - 4 = 74 (khóm).
Một cách khác là tính chu vi rồi chia cho khoảng cách, nhưng cần xử lý các điểm góc.
Chu vi hình chữ nhật là: P = 2 \times (5,5 + 3,75) = 2 \times 9,25 = 18,5 m.
Nếu trồng trên một đường thẳng dài 18,5 m với khoảng cách 0,25 m, số khóm là 18,5 : 0,25 + 1 = 74 + 1 = 75.
Nhưng đây là chu vi, nên khóm đầu trùng với khóm cuối. Số khóm trên chu vi sẽ là P : khoảng cách.18,5 : 0,25 = 74 khóm.
Cách này cho ra kết quả đúng với bài giải gốc. Điều này ngụ ý rằng việc tính số khóm theo từng cạnh và cộng lại rồi trừ đi 4 là cách tiếp cận đúng.
Mẹo kiểm tra: Vẽ hình chữ nhật nhỏ và thử với các số đơn giản để hiểu quy tắc đếm khóm ở các góc.
Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn giữa việc đếm vật trên đoạn thẳng và trên chu vi, hoặc không xử lý đúng các điểm đầu/cuối/góc.
Bài 6 trang 26 Toán lớp 7 Tập 1:
a) Phân tích yêu cầu: Tính diện tích của một miếng bìa có hình dạng phức tạp, bằng cách chia thành các hình chữ nhật đơn giản hơn.
Kiến thức cần dùng: Công thức tính diện tích hình chữ nhật S = chiều dài x chiều rộng.
Hướng dẫn giải (Cách 1): Chia miếng bìa thành 3 hình chữ nhật theo chiều dọc.
Hình chữ nhật 1 (trên cùng): Kích thước 1,5 dm và 0,25 dm.
Diện tích 1: 1,5 \times 0,25 = 0,375 \text{ dm}^2
Hình chữ nhật 2 (ở giữa): Chiều rộng 1,5 dm. Chiều dài là tổng của ba đoạn thẳng: 0,25 + 1,5 + 0,25 = 2 dm.
Diện tích 2: 2 \times 1,5 = 3 \text{ dm}^2
Hình chữ nhật 3 (dưới cùng): Kích thước 1,75 dm và 1,5 dm.
Chiều dài hình chữ nhật này là 1,5 + 0,25 = 1,75 dm.
Diện tích 3: 1,75 \times 1,5 = 2,625 \text{ dm}^2
Tổng diện tích miếng bìa: 0,375 + 3 + 2,625 = 6 text{ dm}^2.
Hướng dẫn giải (Cách 2): Chia miếng bìa thành 3 hình chữ nhật theo chiều ngang.
Hình chữ nhật 1 (bên trái): Kích thước 1,5 dm và 0,25 dm.
Diện tích 1: 1,5 \times 0,25 = 0,375 \text{ dm}^2
Hình chữ nhật 2 (ở giữa): Chiều rộng 1,5 dm. Chiều dài là tổng của bốn đoạn thẳng: 0,25 + 1,5 + 0,25 + 1,5 = 3,5 dm.
Diện tích 2: 3,5 \times 1,5 = 5,25 \text{ dm}^2
Hình chữ nhật 3 (bên phải): Kích thước 1,5 dm và 0,25 dm.
Diện tích 3: 1,5 \times 0,25 = 0,375 \text{ dm}^2
Tổng diện tích miếng bìa: 0,375 + 5,25 + 0,375 = 6 text{ dm}^2.
b) Phân tích yêu cầu: Xác định kích thước của hình hộp chữ nhật được gấp từ miếng bìa và tính thể tích.
Kiến thức cần dùng: Công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật V = dài x rộng x cao.
Hướng dẫn giải:
Từ hình vẽ và cách chia ở phần a), ta thấy miếng bìa có thể gấp lại để tạo thành hình hộp chữ nhật. Các kích thước của hình hộp chữ nhật được xác định từ các cạnh của miếng bìa.
Dựa vào cách chia (ví dụ Cách 1, hình chữ nhật ở giữa có chiều dài 2 dm và chiều rộng 1,5 dm, các phần còn lại là các “tai” gấp lên để tạo chiều cao), ta có thể suy ra các kích thước của hình hộp chữ nhật.
Trong hình vẽ, các cạnh có thể là 1,5 dm, 1,5 dm và 0,25 dm.
- Hai cạnh
1,5dm có thể là chiều dài và chiều rộng của đáy hình hộp chữ nhật. - Cạnh
0,25dm có thể là chiều cao của hình hộp chữ nhật.
Thể tích hình hộp chữ nhật là:V = 1,5 \times 1,5 \times 0,25 = 2,25 \times 0,25 = 0,5625 \text{ dm}^3
Mẹo kiểm tra: Vẽ lại cách gấp để hình dung rõ hơn các kích thước.
Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn trong việc xác định kích thước dài, rộng, cao của hình hộp chữ nhật từ miếng bìa.
Bài 7 trang 26 Toán lớp 7 Tập 1:
Phân tích yêu cầu: Tính giá bán cuối cùng của một sản phẩm sau hai lần giảm giá liên tiếp, với tỉ lệ phần trăm giảm trên giá trước đó.
Kiến thức cần dùng: Tính phần trăm của một số, giảm giá theo phần trăm.
Hướng dẫn giải:
Giá niêm yết ban đầu: 20 000 000 đồng.
Lần giảm giá thứ nhất: Giảm 5% giá niêm yết.
Số tiền giảm lần 1: 20 000 000 \times 5% = 20 000 000 \times \frac{5}{100} = 1 000 000 đồng.
Giá sau lần giảm thứ nhất: 20 000 000 - 1 000 000 = 19 000 000 đồng.
Lần giảm giá thứ hai: Giảm 2% trên giá sau lần giảm thứ nhất.
Số tiền giảm lần 2: 19 000 000 \times 2% = 19 000 000 \times \frac{2}{100} = 380 000 đồng.
Giá sau lần giảm thứ hai: 19 000 000 - 380 000 = 18 620 000 đồng.
Vậy khách hàng phải trả 18 620 000 đồng.
Mẹo kiểm tra: Tính nhẩm tỉ lệ còn lại sau khi giảm. Sau giảm 5% còn 95%. Sau giảm thêm 2% còn 98%. Giá cuối = 20 000 000 0.95 0.98.
Lỗi hay gặp: Tính 2% giảm giá trên giá niêm yết ban đầu thay vì giá đã giảm.
Bài 8 trang 26 Toán lớp 7 Tập 1:
a) Phân tích yêu cầu: Tính tổng số tiền thu về sau khi bán hết một lô hàng, trong đó một phần bán với giá cao hơn và phần còn lại bán với giá thấp hơn giá mua ban đầu.
Kiến thức cần dùng: Tính phần trăm của một số, cộng trừ số tiền.
Hướng dẫn giải:
Tổng số tiền mua hàng ban đầu: 35 000 000 đồng.
Cửa hàng bán 6/7 số sản phẩm với giá cao hơn 10% so với giá mua vào.
Số tiền mua vào cho 6/7 số sản phẩm: 35 000 000 \times \frac{6}{7} = 5 000 000 \times 6 = 30 000 000 đồng.
Giá bán cho phần này cao hơn 10%, tức là 110% giá mua vào.
Số tiền thu về khi bán 6/7 số sản phẩm: 30 000 000 \times 110% = 30 000 000 \times 1,1 = 33 000 000 đồng.
Cửa hàng bán 1/7 số sản phẩm còn lại với giá thấp hơn 25% so với giá mua vào.
Số tiền mua vào cho 1/7 số sản phẩm còn lại: 35 000 000 - 30 000 000 = 5 000 000 đồng.
Giá bán cho phần này thấp hơn 25%, tức là 75% giá mua vào.
Số tiền thu về khi bán 1/7 số sản phẩm còn lại: 5 000 000 \times 75% = 5 000 000 \times 0,75 = 3 750 000 đồng.
Tổng số tiền thu về khi bán hết số sản phẩm: 33 000 000 + 3 750 000 = 36 750 000 đồng.
b) Phân tích yêu cầu: Xác định chủ cửa hàng lãi hay lỗ và tính phần trăm lãi/lỗ.
Kiến thức cần dùng: So sánh số tiền thu về và số tiền bỏ ra, tính phần trăm lãi/lỗ.
Hướng dẫn giải:
So sánh số tiền thu về (36 750 000 đồng) và số tiền bỏ ra (35 000 000 đồng).
Vì 36 750 000 > 35 000 000, chủ cửa hàng đã lãi.
Số tiền lãi: 36 750 000 - 35 000 000 = 1 750 000 đồng.
Phần trăm lãi: Lấy số tiền lãi chia cho số tiền bỏ ra ban đầu rồi nhân với 100%.\text{Phần trăm lãi} = \frac{1 750 000}{35 000 000} \times 100%= \frac{175}{3500} \times 100% = \frac{1}{20} \times 100% = 5%
Vậy chủ cửa hàng đã lãi 5%.
Mẹo kiểm tra: Kiểm tra lại phép tính tỉ lệ phần trăm để đảm bảo độ chính xác.
Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn giữa giá mua và giá bán, tính phần trăm lãi/lỗ trên sai cơ sở (ví dụ: trên giá bán thay vì giá mua).
Đáp Án/Kết Quả
Bài 3 trang 26:
a) 289 . 0,7+289 . 0,5 = 289 . (0,7+0,5) (Dấu “=”)
b) 3613:4+3613:9 ≠ 3613:(4+9) (Dấu “≠”)
Bài 4 trang 26:
a) 415−2,9−1115 = 0,1
b) (− 36,75)+3710−63,25−(− 6,3) = -90 (Giả sử 3710 là 3,7)
c) 6,5+− 1017−− 72−717 = 9
d) (− 39,1) . 1325−60,9 . 1325 = -132500 (Giả sử 1325 là số nguyên)
Bài 5 trang 26: Số khóm hoa cần trồng là 74 khóm.
Bài 6 trang 26:
a) Diện tích miếng bìa là 6 dm².
b) Thể tích hình hộp chữ nhật là 0,5625 dm³.
Bài 7 trang 26: Khách hàng phải trả 18 620 000 đồng.
Bài 8 trang 26:
a) Số tiền chủ cửa hàng thu về là 36 750 000 đồng.
b) Chủ cửa hàng đã lãi 5%.
Conclusion
Bài viết này đã cung cấp lời giải chi tiết cho các bài tập Toán 7 trang 26, Tập 1, sách Cánh Diều. Chúng ta đã ôn tập và áp dụng các kiến thức quan trọng về thứ tự thực hiện phép tính, quy tắc dấu ngoặc, tính chất phân phối, cách tính toán với số thập phân và phân số, cùng với các bài toán thực tế liên quan đến diện tích, thể tích và phần trăm. Việc nắm vững các phương pháp giải này sẽ giúp học sinh tự tin hơn khi giải các dạng bài tương tự. Việc thực hiện các phép tính một cách hợp lí và chính xác là chìa khóa để chinh phục các bài toán này.
Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 6, 2026 by Thầy Đông

Thầy Đông – Giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội, giáo viên luyện thi THPT
Thầy Đông bắt đầu sự nghiệp tại một trường THPT ở quê nhà, sau đó trúng tuyển giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội nhờ chuyên môn vững và kinh nghiệm giảng dạy thực tế. Với nhiều năm đồng hành cùng học sinh, thầy được biết đến bởi phong cách giảng dạy rõ ràng, dễ hiểu và gần gũi. Hiện thầy giảng dạy tại dehocsinhgioi, tiếp tục truyền cảm hứng học tập cho học sinh cấp 3 thông qua các bài giảng súc tích, thực tiễn và giàu nhiệt huyết.
