Giải Toán Lớp 5 Trang 90 Kết Nối Tri Thức: Hướng Dẫn Chi Tiết

Nắm vững kiến thức giải toán lớp 5 trang 90 Kết nối tri thức là bước quan trọng giúp các em học sinh củng cố và vận dụng hiệu quả các dạng bài tập đã học. Bài viết này cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu, bám sát chương trình sách giáo khoa, giúp các em tự tin chinh phục các bài tập.

Đề Bài
Bài 1: Số?
a) Muốn tìm số hạng ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.
74,9 – 51,23 = ?
Vậy 51,23 + ? = 74,9
b) Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia
21,34 × 3,8 = ?
Vậy ? : 3,8 = 21,34
Bài 2: Hoàn thành bảng sau (theo mẫu)
| Đo lần 1 | Đo lần 2 | Đo lần 3 | Lượng mưa trung bình | |
|---|---|---|---|---|
| Tháng Một | 15,4 mm | 22,1 mm | 12 mm | ? |
| Tháng Hai | 15,6 mm | 18,9 mm | 12,3 mm | ? |
| Tháng Ba | 23,5 mm | 32,7 mm | 21,8 mm | ? |
Bài 3: Khu vườn trồng cây ăn quả dạng hình chữ nhật có diện tích 83,52 m² và chiều rộng 8,7 m. Hỏi chu vi khu vườn đó là bao nhiêu mét?
Bài 4: Ông Sơn Hà sử dụng một nửa diện tích mảnh đất dạng hình chữ nhật để xây một nhà máy sản xuất Rô-bốt.
a) Chọn câu trả lời đúng. Biết phần đất để xây nhà máy được tô màu xanh trong hình vẽ. Hỏi phần đất đó ở hình nào trong các hình dưới đây?
Hình A
Hình B
Hình C
Hình D
b) Đ, S? Diện tích của nhà máy lớn hơn 1100 ha.
Bài 5: Bạn Tú có 25 quả bóng, mỗi quả nặng 5,7 g. Tú bỏ tất cả số bóng đó vào chiếc hộp xanh và chiếc hộp đỏ. Khi đó, Tú nhận thấy cân nặng của hộp xanh tăng thêm 62,7 g. Hỏi cân nặng của hộp màu đỏ tăng thêm bao nhiêu gam?
A. 142,5 g
B. 74,1 g
C. 79,8 g

Phân Tích Yêu Cầu
Các bài tập trong trang 90, sách Toán lớp 5 Kết nối tri thức bao gồm nhiều dạng toán khác nhau, đòi hỏi học sinh phải vận dụng linh hoạt các kiến thức về số thập phân, diện tích, chu vi hình chữ nhật, và phép tính với số thập phân. Cụ thể:
- Bài 1: Kiểm tra kỹ năng thực hiện phép trừ và phép nhân, chia số thập phân để tìm số chưa biết trong một biểu thức.
- Bài 2: Yêu cầu tính trung bình cộng của các số đo.
- Bài 3: Vận dụng công thức tính diện tích và chu vi hình chữ nhật, kết hợp với phép chia và phép cộng, nhân số thập phân.
- Bài 4: Liên quan đến khái niệm phân số (một nửa) và đơn vị đo diện tích (ha, m²), đòi hỏi khả năng quy đổi đơn vị và so sánh. Phần a) kiểm tra khả năng nhận diện hình ảnh biểu thị một nửa.
- Bài 5: Bài toán thực tế về khối lượng, yêu cầu tính tổng khối lượng và sau đó tìm khối lượng còn lại.
Nhìn chung, các bài toán này giúp học sinh rèn luyện tư duy logic, khả năng phân tích dữ kiện và áp dụng công thức toán học vào giải quyết vấn đề.
Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng
Để giải quyết các bài tập này, học sinh cần ôn lại các kiến thức sau:
Các phép tính với số thập phân:
- Cộng, trừ số thập phân: Cộng hoặc trừ các chữ số ở cùng một hàng theo quy tắc cộng, trừ số tự nhiên, sau đó đặt dấu phẩy ở kết quả thẳng hàng với dấu phẩy của các số hạng.
- Nhân số thập phân: Nhân hai số như nhân hai số tự nhiên, sau đó đếm số chữ số ở phần thập phân của cả hai thừa số rồi dùng dấu phẩy tách ở tích bấy nhiêu chữ số.
- Chia số thập phân:
- Chia số thập phân cho số tự nhiên: Chia như chia số tự nhiên, trước tiên chia phần nguyên của số bị chia. Lấy thương phần nguyên thế nào thì đặt dấu phẩy thế ấy. Sau đó, tiếp tục chia phần thập phân của số bị chia.
- Chia số thập phân cho số thập phân: Đếm số chữ số ở phần thập phân của số chia rồi chuyển dấu phẩy của số bị chia và số chia sang phải số đó. Chia hai số mới nhận được.
- Tìm thành phần chưa biết của phép tính:
- Số hạng chưa biết = Tổng – Số hạng đã biết.
- Số bị chia = Thương × Số chia.
- Số chia = Số bị chia : Thương.
- Thừa số chưa biết = Tích : Thừa số đã biết.
Trung bình cộng:
Muốn tìm trung bình cộng của nhiều số, ta tính tổng của các số đó rồi chia cho số lượng các số.
Công thức: Trung bình cộng = (Số 1 + Số 2 + … + Số n) / nDiện tích và chu vi hình chữ nhật:
- Diện tích hình chữ nhật: Chiều dài × Chiều rộng.
- Chu vi hình chữ nhật: (Chiều dài + Chiều rộng) × 2.
Phân số và số đơn vị đo:
- Hiểu ý nghĩa của phân số, đặc biệt là phân số chỉ một phần bằng nhau (ví dụ: một nửa là 1/2).
- Biết các đơn vị đo diện tích phổ biến và cách quy đổi (ví dụ: 1 ha = 10000 m²).
Đơn vị đo khối lượng:
- Gam (g).
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết
Bây giờ, chúng ta sẽ đi vào giải chi tiết từng bài tập:
Bài 1: Số?
Bài toán yêu cầu chúng ta tìm các giá trị còn thiếu trong các phép tính.
a) Tìm số hạng chưa biết:
Ta được cho biết: 51,23 + ? = 74,9.
Đây là dạng bài tìm một trong hai số hạng khi biết tổng và số hạng kia. Quy tắc là: Muốn tìm số hạng chưa biết, ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.
Áp dụng quy tắc này, ta có:
Số cần tìm = 74,9 – 51,23
Để thực hiện phép trừ này, chúng ta đặt phép tính dọc, thẳng hàng theo dấu phẩy:
74,90
- 51,23
-------
23,67(Ta thêm số 0 vào bên phải 74,9 để có đủ hai chữ số thập phân).
Vậy, 51,23 + 23,67 = 74,9.
b) Tìm số bị chia chưa biết:
Ta được cho biết: ? : 3,8 = 21,34.
Đây là dạng bài tìm số bị chia khi biết thương và số chia. Quy tắc là: Muốn tìm số bị chia, ta lấy thương nhân với số chia.
Áp dụng quy tắc này, ta có:
Số cần tìm = 21,34 × 3,8
Thực hiện phép nhân số thập phân:
21,34
× 3,8
-------
17072 (2134 × 8)
64020 (2134 × 30)
-------
81,092Đếm số chữ số thập phân ở hai thừa số: 21,34 có 2 chữ số thập phân, 3,8 có 1 chữ số thập phân. Tổng cộng là 2 + 1 = 3 chữ số thập phân. Vậy ta đặt dấu phẩy cách 3 chữ số từ phải sang trái ở kết quả.
Vậy, 81,092 : 3,8 = 21,34.
Mẹo kiểm tra:
- Với câu a): Lấy kết quả tìm được cộng lại với số hạng đã cho để xem có ra tổng ban đầu không. 23,67 + 51,23 = 74,90. Đúng.
- Với câu b): Lấy kết quả tìm được chia lại cho số chia để xem có ra thương ban đầu không. 81,092 : 3,8 = 21,34. Đúng.
Lỗi hay gặp:
- Đặt sai dấu phẩy khi cộng, trừ, nhân, chia số thập phân.
- Quên áp dụng đúng quy tắc tìm số chưa biết trong phép tính.
Bài 2: Hoàn thành bảng lượng mưa trung bình
Bài toán yêu cầu tính lượng mưa trung bình cho mỗi tháng, dựa trên ba lần đo trong tháng đó.
Để tính lượng mưa trung bình, ta áp dụng công thức:
Trung bình cộng = (Số đo lần 1 + Số đo lần 2 + Số đo lần 3) / 3
Tính cho Tháng Một:
Lượng mưa trung bình = (15,4 mm + 22,1 mm + 12 mm) / 3
Tổng ba lần đo = 15,4 + 22,1 + 12 = 49,5 mm
Lượng mưa trung bình = 49,5 / 3 = 16,5 mm
Tính cho Tháng Hai:
Lượng mưa trung bình = (15,6 mm + 18,9 mm + 12,3 mm) / 3
Tổng ba lần đo = 15,6 + 18,9 + 12,3 = 46,8 mm
Lượng mưa trung bình = 46,8 / 3 = 15,6 mm
Tính cho Tháng Ba:
Lượng mưa trung bình = (23,5 mm + 32,7 mm + 21,8 mm) / 3
Tổng ba lần đo = 23,5 + 32,7 + 21,8 = 78 mm
Lượng mưa trung bình = 78 / 3 = 26 mm
Hoàn thành bảng:
| Đo lần 1 | Đo lần 2 | Đo lần 3 | Lượng mưa trung bình | |
|---|---|---|---|---|
| Tháng Một | 15,4 mm | 22,1 mm | 12 mm | 16,5 mm |
| Tháng Hai | 15,6 mm | 18,9 mm | 12,3 mm | 15,6 mm |
| Tháng Ba | 23,5 mm | 32,7 mm | 21,8 mm | 26 mm |
- Mẹo kiểm tra:
- Nhân lượng mưa trung bình với 3 xem có bằng tổng của ba lần đo không. Ví dụ: 16,5 × 3 = 49,5. Đúng.
- Lỗi hay gặp:
- Cộng sai các số thập phân.
- Chia sai số thập phân cho số tự nhiên.
- Quên đơn vị đo (mm).
Bài 3: Tính chu vi khu vườn hình chữ nhật
Bài toán cho biết diện tích và chiều rộng của khu vườn hình chữ nhật, yêu cầu tính chu vi.
Để tính chu vi, chúng ta cần biết cả chiều dài và chiều rộng. Đề bài đã cho chiều rộng và diện tích, nên bước đầu tiên là phải tìm chiều dài.
Bước 1: Tìm chiều dài của khu vườn.
Ta có công thức tính diện tích hình chữ nhật: Diện tích = Chiều dài × Chiều rộng.
Để tìm chiều dài, ta dùng quy tắc: Chiều dài = Diện tích : Chiều rộng.
Chiều dài = 83,52 m² : 8,7 m
Thực hiện phép chia số thập phân:
83,52 : 8,7Chuyển dấu phẩy sang phải 1 chữ số ở cả số bị chia và số chia để được phép chia cho số tự nhiên:
835,2 : 87Thực hiện phép chia:
9,6
_______
87 | 835,2
783
---
522
522
---
0Vậy, chiều dài khu vườn là 9,6 m.
Bước 2: Tìm chu vi của khu vườn.
Ta có công thức tính chu vi hình chữ nhật: Chu vi = (Chiều dài + Chiều rộng) × 2.
Chu vi = (9,6 m + 8,7 m) × 2
Tính tổng chiều dài và chiều rộng:
9,6 + 8,7 = 18,3 m
Sau đó nhân với 2:
18,3 × 2 = 36,6 m
Vậy, chu vi khu vườn đó là 36,6 m.
Đáp số: 36,6 m
- Mẹo kiểm tra:
- Kiểm tra chiều dài: Lấy chiều dài vừa tìm được nhân với chiều rộng xem có ra diện tích ban đầu không. 9,6 × 8,7 = 83,52. Đúng.
- Kiểm tra chu vi: Lấy (chu vi / 2) – chiều rộng xem có bằng chiều dài không. (36,6 / 2) – 8,7 = 18,3 – 8,7 = 9,6. Đúng.
- Lỗi hay gặp:
- Nhầm lẫn công thức tính diện tích và chu vi.
- Sai sót trong phép chia hoặc cộng, nhân số thập phân.
- Quên đổi đơn vị đo nếu đề bài yêu cầu.
Bài 4: Diện tích nhà máy sản xuất Rô-bốt
Bài toán này liên quan đến việc xác định phần diện tích được tô màu và so sánh các đơn vị đo diện tích.
a) Chọn hình thể hiện phần đất xây nhà máy:
Đề bài cho biết ông Sơn Hà sử dụng một nửa diện tích mảnh đất để xây nhà máy. “Một nửa” có nghĩa là 1/2 hoặc 50% diện tích. Phần đất này được tô màu xanh trong hình vẽ. Chúng ta cần xem xét các hình A, B, C, D và xác định hình nào thể hiện phần đất được tô màu chiếm đúng một nửa diện tích.
Quan sát các hình:
- Hình A: Phần màu xanh chiếm khoảng 1/4 diện tích.
- Hình B: Phần màu xanh chiếm khoảng 2/3 diện tích.
- Hình C: Phần màu xanh được chia ra thành 6 phần bằng nhau và chiếm 3 phần, tức là 3/6 = 1/2 diện tích.
- Hình D: Phần màu xanh chiếm khoảng 3/4 diện tích.
Do đó, hình C là hình thể hiện đúng phần đất xây nhà máy chiếm một nửa diện tích.
Đáp án đúng là: C
b) Diện tích của nhà máy lớn hơn 1100 ha? (Đúng/Sai)
Để xác định phát biểu này đúng hay sai, chúng ta cần tính toán diện tích nhà máy và so sánh với 1100 ha.
Bước 1: Tính diện tích mảnh đất ban đầu.
Mảnh đất có dạng hình chữ nhật với chiều dài là 40,4 m và chiều rộng là 30 m.
Diện tích mảnh đất = Chiều dài × Chiều rộng
Diện tích mảnh đất = 40,4 m × 30 m
Thực hiện phép nhân:
40,4
× 30
-------
1212,0Vậy, diện tích mảnh đất ban đầu là 1212 m².
Bước 2: Tính diện tích nhà máy.
Nhà máy sử dụng một nửa diện tích mảnh đất, tức là 1/2 diện tích.
Diện tích nhà máy = Diện tích mảnh đất / 2
Diện tích nhà máy = 1212 m² / 2 = 606 m²
Bước 3: So sánh diện tích nhà máy với 1100 ha.
Đề bài đưa ra đơn vị là “ha” (hecta), trong khi chúng ta vừa tính được diện tích là “m²” (mét vuông). Chúng ta cần quy đổi đơn vị để so sánh.
Chúng ta biết rằng: 1 ha = 10000 m².
Vậy, 1100 ha = 1100 × 10000 m² = 11.000.000 m².
Bây giờ, chúng ta so sánh diện tích nhà máy (606 m²) với 11.000.000 m².
Rõ ràng, 606 m² nhỏ hơn 11.000.000 m².
Phân tích lại đề bài: Có thể có sự nhầm lẫn trong đề bài hoặc trong cách hiểu đơn vị. Nếu đề bài thực sự muốn so sánh 606 m² với 1100 ha, thì phát biểu “Diện tích của nhà máy lớn hơn 1100 ha” là Sai.
Tuy nhiên, dựa trên lời giải gốc cung cấp, có một đoạn “Đổi: 1100ha = 100 m2”. Đây là một sự nhầm lẫn lớn về đơn vị. Thực tế, 1 ha = 10000 m². Nếu lấy theo lời giải gốc là 1100 ha = 100 m², thì 606 m² đúng là lớn hơn 100 m². Nhưng đây là thông tin sai.
Chúng ta sẽ giải thích dựa trên đơn vị chuẩn và sau đó ghi nhận sự sai sót trong lời giải gốc để đảm bảo tính học thuật.
Giải thích theo đơn vị chuẩn (1 ha = 10000 m²):
Diện tích nhà máy là 606 m².
1100 ha = 11.000.000 m².
So sánh: 606 m² < 11.000.000 m².
Vì vậy, diện tích nhà máy nhỏ hơn 1100 ha.
Phát biểu “Diện tích của nhà máy lớn hơn 1100 ha” là Sai.
Lưu ý quan trọng: Lời giải gốc có ghi “Đổi: 1100ha = 100 m2” và kết luận “Vậy phát biểu đúng.” Điều này cho thấy có khả năng đề bài gốc hoặc nguồn tham khảo đã sai về quy đổi đơn vị. Nếu tuân thủ theo quy ước sai đó, thì kết quả sẽ là Đúng. Tuy nhiên, để đảm bảo tính chính xác về mặt toán học, chúng ta phải sử dụng quy đổi chuẩn.
Dựa trên nguyên tắc “đúng học thuật”, chúng ta sẽ kết luận phát biểu là Sai.
- Mẹo kiểm tra:
- Luôn kiểm tra đơn vị đo trước khi so sánh các giá trị.
- Xác nhận lại quy đổi đơn vị giữa ha và m².
- Lỗi hay gặp:
- Nhầm lẫn đơn vị đo diện tích (m², km², ha, a).
- Sai sót trong phép nhân hoặc chia số thập phân.
- Hiểu sai đề bài hoặc áp dụng sai quy tắc phân chia (ví dụ: nhầm lẫn “một nửa” với “một phần tư”).
Bài 5: Tính khối lượng hộp màu đỏ
Bài toán yêu cầu tìm khối lượng tăng thêm của hộp màu đỏ sau khi bạn Tú bỏ bóng vào.
Bước 1: Tính tổng khối lượng của tất cả số bóng.
Bạn Tú có 25 quả bóng, mỗi quả nặng 5,7 g.
Tổng khối lượng bóng = Số quả bóng × Khối lượng mỗi quả
Tổng khối lượng bóng = 25 × 5,7 g
Thực hiện phép nhân:
25
× 5,7
-----
175 (25 × 7)
1250 (25 × 50)
-----
142,5Vậy, tổng khối lượng của tất cả 25 quả bóng là 142,5 g.
Bước 2: Tìm khối lượng hộp màu đỏ tăng thêm.
Tú bỏ tất cả số bóng vào hai hộp: hộp xanh và hộp đỏ.
Khối lượng hộp xanh tăng thêm là 62,7 g.
Tổng khối lượng bóng (142,5 g) chính là tổng khối lượng tăng thêm của cả hai hộp cộng lại.
Ta có: Khối lượng hộp xanh tăng thêm + Khối lượng hộp đỏ tăng thêm = Tổng khối lượng bóng.
Muốn tìm khối lượng hộp đỏ tăng thêm, ta lấy tổng khối lượng bóng trừ đi khối lượng hộp xanh tăng thêm.
Khối lượng hộp đỏ tăng thêm = 142,5 g – 62,7 g
Thực hiện phép trừ:
142,5
- 62,7
-------
79,8Vậy, cân nặng của hộp màu đỏ tăng thêm là 79,8 g.
Đáp số: 79,8 g
- Mẹo kiểm tra:
- Lấy khối lượng hộp xanh tăng thêm cộng với khối lượng hộp đỏ tăng thêm xem có bằng tổng khối lượng bóng ban đầu không. 62,7 g + 79,8 g = 142,5 g. Đúng.
- Lỗi hay gặp:
- Sai sót trong phép nhân hoặc trừ số thập phân.
- Nhầm lẫn mối quan hệ giữa tổng khối lượng và khối lượng từng phần.
Đáp Án/Kết Quả
- Bài 1:
a) 23,67
b) 81,092 - Bài 2: Lượng mưa trung bình lần lượt cho Tháng Một, Tháng Hai, Tháng Ba là: 16,5 mm, 15,6 mm, 26 mm.
- Bài 3: Chu vi khu vườn là 36,6 m.
- Bài 4:
a) Đáp án đúng là: C
b) Phát biểu “Diện tích của nhà máy lớn hơn 1100 ha” là Sai (theo đơn vị đo chuẩn, diện tích nhà máy là 606 m² và 1100 ha là 11.000.000 m²). - Bài 5: Cân nặng của hộp màu đỏ tăng thêm là 79,8 g.
Conclusion
Qua việc giải chi tiết các bài tập giải toán lớp 5 trang 90 Kết nối tri thức, các em học sinh đã được rèn luyện kỹ năng thực hiện các phép tính với số thập phân, tính trung bình cộng, áp dụng công thức tính diện tích và chu vi hình chữ nhật, cũng như làm quen với việc quy đổi đơn vị đo diện tích và giải bài toán thực tế về khối lượng. Nắm vững các dạng bài này sẽ giúp các em có nền tảng vững chắc cho các kiến thức toán học ở cấp học cao hơn.
Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 7, 2026 by Thầy Đông

Thầy Đông – Giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội, giáo viên luyện thi THPT
Thầy Đông bắt đầu sự nghiệp tại một trường THPT ở quê nhà, sau đó trúng tuyển giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội nhờ chuyên môn vững và kinh nghiệm giảng dạy thực tế. Với nhiều năm đồng hành cùng học sinh, thầy được biết đến bởi phong cách giảng dạy rõ ràng, dễ hiểu và gần gũi. Hiện thầy giảng dạy tại dehocsinhgioi, tiếp tục truyền cảm hứng học tập cho học sinh cấp 3 thông qua các bài giảng súc tích, thực tiễn và giàu nhiệt huyết.
