Giải Toán Lớp 6 Trang 97 Tập 1: Bài Tập Cuối Chương 4 (Kết Nối Tri Thức)

Rate this post

Trang web dehocsinhgioi.com xin giới thiệu đến các em học sinh lớp 6 bộ lời giải chi tiết cho các bài tập từ Giải Toán lớp 6 trang 97 thuộc Bài tập cuối Chương 4, Sách giáo khoa Toán lớp 6 Tập 1 theo bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Nội dung được trình bày rõ ràng, dễ hiểu, giúp các em nắm vững kiến thức và phương pháp giải bài tập.

Đề Bài

Bài 4.28 trang 97 Toán lớp 6 Tập 1: Hãy đếm xem trong hình bên có bao nhiêu hình vuông, bao nhiêu hình chữ nhật.

Bài 4.29 trang 97 Toán lớp 6 Tập 1: Hãy đếm số hình tam giác đều, số hình thang cân và số hình thoi trong hình vẽ bên

Bài 4.30 trang 97 Toán lớp 6 Tập 1: Vẽ hình theo các yêu cầu sau:
a) Hình tam giác đều có cạnh bằng 5 cm.
b) Hình vuông có cạnh bằng 6 cm.
c) Hình chữ nhật có chiều dài 4 cm, chiều rộng 3 cm.

Bài 4.31 trang 97 Toán lớp 6 Tập 1:
a) Vẽ hình bình hành có một cạnh dài 4 cm, một cạnh dài 3 cm.
b) Vẽ hình thoi có cạnh bằng 3 cm.

Bài 4.32 trang 97 Toán lớp 6 Tập 1: Tính chu vi và diện tích hình chữ nhật có chiều dài 6 cm, chiều rộng 5 cm.

Bài 4.33 trang 97 Toán lớp 6 Tập 1: Cho hình lục giác đều ABCDEF như hình sau, biết OA = 6 cm; BF = 10,4 cm.
a) Tính diện tích hình thoi ABOF.
b) Tính diện tích hình lục giác đều ABCDEF.

Bài 4.34 trang 97 Toán lớp 6 Tập 1: Một mảnh vườn có hình dạng như hình dưới đây. Tính diện tích mảnh vườn.

Một mảnh vườn có hình dạng như hình dưới đây. Tính diện tích mảnh vườnMột mảnh vườn có hình dạng như hình dưới đây. Tính diện tích mảnh vườn

Bài 4.35 trang 97 Toán lớp 6 Tập 1: Một hình chữ nhật có chiều dài gấp đôi chiều rộng. hãy cắt và ghép lại thành một hình vuông có diện tích tương đương

Một hình chữ nhật có chiều dài gấp đôi chiều rộng. hãy cắt và ghépMột hình chữ nhật có chiều dài gấp đôi chiều rộng. hãy cắt và ghép

Bài 4.36 trang 97 Toán lớp 6 Tập 1: Bản thiết kế một hiên nhà được biểu thị ở hình sau. Nếu chi phí làm mỗi 9 dm² hiên là 103 nghìn đồng thì chi phí của cả hiên nhà sẽ là bao nhiêu?

Bản thiết kế một hiên nhà được biểu thị ở hình sau. Nếu chi phíBản thiết kế một hiên nhà được biểu thị ở hình sau. Nếu chi phí

Phân Tích Yêu Cầu

Các bài tập trong phần này chủ yếu tập trung vào việc nhận dạng và đếm các hình học cơ bản (hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác đều, hình thang cân, hình thoi), kỹ năng vẽ các hình học theo kích thước cho trước, và áp dụng công thức tính chu vi, diện tích của các hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành, hình lục giác đều. Một số bài còn yêu cầu vận dụng tư duy cắt ghép hình và tính toán chi phí dựa trên diện tích.

Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng

Để giải quyết các bài tập này, học sinh cần nắm vững các kiến thức sau:

  1. Định nghĩa và Dấu hiệu nhận biết các hình:

    • Hình vuông: Hình chữ nhật có hai cạnh kề bằng nhau; hình thoi có một góc vuông.
    • Hình chữ nhật: Tứ giác có bốn góc vuông.
    • Hình tam giác đều: Tam giác có ba cạnh bằng nhau và ba góc bằng nhau (mỗi góc 60 độ).
    • Hình thang cân: Hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau.
    • Hình thoi: Hình bình hành có hai cạnh kề bằng nhau.
    • Hình bình hành: Tứ giác có các cặp cạnh đối song song.
    • Hình lục giác đều: Lục giác có sáu cạnh bằng nhau và sáu góc bằng nhau. Một hình lục giác đều có thể được chia thành 6 tam giác đều có cạnh bằng cạnh của hình lục giác.
  2. Công thức tính Chu vi và Diện tích:

    • Hình chữ nhật:
      • Chu vi: P = 2 \times (chiều dài + chiều rộng)
      • Diện tích: S = chiều dài \times chiều rộng
    • Hình vuông: (Là trường hợp đặc biệt của hình chữ nhật/hình thoi)
      • Chu vi: P = 4 \times cạnh
      • Diện tích: S = cạnh \times cạnh
    • Hình thoi:
      • Diện tích: S = \frac{1}{2} \times (đường chéo 1 \times đường chéo 2) hoặc S = đáy times chiều cao.
      • Hoặc diện tích có thể tính bằng cách chia thành các tam giác.
    • Hình bình hành:
      • Diện tích: S = đáy \times chiều cao
    • Hình thang:
      • Diện tích: S = \frac{1}{2} \times (đáy lớn + đáy bé) \times chiều cao
    • Tam giác:
      • Diện tích: S = \frac{1}{2} \times đáy \times chiều cao
  3. Kiến thức vẽ hình: Sử dụng thước thẳng, compa, thước đo góc để vẽ các hình theo đúng yêu cầu về kích thước và góc.

Hướng Dẫn Giải Chi Tiết

Bài 4.28: Đếm hình vuông và hình chữ nhật

Phân tích yêu cầu: Bài toán yêu cầu đếm số lượng hình vuông và hình chữ nhật có trong một hình cho trước.

Kiến thức cần dùng: Định nghĩa hình vuông, hình chữ nhật và cách nhận biết chúng trong một hình phức tạp hơn bằng cách đặt tên các đỉnh.

Hướng dẫn giải:
Để đếm chính xác, chúng ta cần đặt tên cho các đỉnh của các hình tạo nên hình lớn.
Gọi các điểm như hình vẽ gốc.

  • Đếm hình vuông:

    • Các hình vuông đơn lẻ có cạnh là các ô vuông nhỏ nhất: Có 4 hình vuông nhỏ (APIM, PBNI, INCQ, MIQD).
    • Hình vuông lớn hơn được tạo thành từ các hình vuông nhỏ hoặc các đoạn thẳng: Có 1 hình vuông lớn ABCD.
    • Tổng cộng có: 4 + 1 = 5 hình vuông.
  • Đếm hình chữ nhật:

    • Các hình chữ nhật có 2 cạnh là các cạnh của ô vuông: ABNM, MNCD, APQD, PBCQ. Có 4 hình chữ nhật loại này.
    • Các hình chữ nhật lớn hơn: Có thể bao gồm các hình chữ nhật đã đếm ở trên và các hình tạo bởi các cạnh mới. Tuy nhiên, trong hình này, các hình chữ nhật được tạo ra từ các ô vuông đã được liệt kê đầy đủ.
    • Tổng cộng có: 4 hình chữ nhật.

Đáp án/Kết quả:
Số hình vuông: 5
Số hình chữ nhật: 4


Bài 4.29: Đếm hình tam giác đều, hình thang cân, hình thoi

Phân tích yêu cầu: Bài toán yêu cầu đếm số lượng các loại hình học cụ thể (tam giác đều, thang cân, thoi) trong một hình phức tạp.

Kiến thức cần dùng: Định nghĩa và dấu hiệu nhận biết hình tam giác đều, hình thang cân, hình thoi. Cách đặt tên các đỉnh để phân tích.

Hướng dẫn giải:
Đặt tên các đỉnh theo hình vẽ để tiện phân tích.

  • Đếm hình tam giác đều:

    • Các tam giác đều đơn lẻ: ABC, BCE, BED, CEF, ADF. Có 5 hình tam giác đều.
  • Đếm hình thang cân:

    • Các hình thang cân có thể nhận biết dựa trên tính chất hai cạnh bên song song và hai góc kề một đáy bằng nhau, hoặc hai đường chéo bằng nhau.
    • Trong hình này, các hình thang cân được tạo ra là: BCFD, ACED, ABEF. Có 3 hình thang cân.
  • Đếm hình thoi:

    • Hình thoi là hình bình hành có hai cạnh kề bằng nhau.
    • Trong hình này, các hình thoi được xác định là: ABEC, BCFE, BCED. Có 3 hình thoi.

Đáp án/Kết quả:
Số hình tam giác đều: 5
Số hình thang cân: 3
Số hình thoi: 3


Bài 4.30: Vẽ hình theo yêu cầu

Phân tích yêu cầu: Bài tập yêu cầu học sinh sử dụng các dụng cụ hình học để vẽ các hình cơ bản với kích thước cho trước.

Kiến thức cần dùng: Kỹ năng sử dụng thước thẳng, thước đo góc, compa để vẽ hình chính xác.

Hướng dẫn giải:

a) Vẽ tam giác đều có cạnh bằng 5 cm:

  • Bước 1: Dùng thước thẳng vẽ đoạn thẳng AB có độ dài 5 cm.
  • Bước 2: Dùng thước đo góc, vẽ tia Ax sao cho góc xAB = 60^\circ.
  • Bước 3: Dùng thước đo góc, vẽ tia By sao cho góc yBA = 60^\circ.
  • Bước 4: Hai tia Ax và By cắt nhau tại C. Tam giác ABC là tam giác đều cần vẽ.
  • Mẹo kiểm tra: Đo các cạnh AC, BC. Nếu cả ba cạnh đều bằng 5 cm thì vẽ đúng.

b) Vẽ hình vuông có cạnh bằng 6 cm:

  • Bước 1: Dùng thước thẳng vẽ đoạn thẳng AB có độ dài 6 cm.
  • Bước 2: Dùng ê ke hoặc thước đo góc, vẽ đường thẳng vuông góc với AB tại A. Trên đường thẳng này, lấy điểm D sao cho AD = 6 cm.
  • Bước 3: Dùng ê ke hoặc thước đo góc, vẽ đường thẳng vuông góc với AB tại B. Trên đường thẳng này, lấy điểm C sao cho BC = 6 cm.
  • Bước 4: Nối D với C. Tứ giác ABCD là hình vuông cần vẽ.
  • Mẹo kiểm tra: Kiểm tra xem cả 4 góc có phải là góc vuông không và 4 cạnh có bằng nhau không.

c) Vẽ hình chữ nhật có chiều dài 4 cm, chiều rộng 3 cm:

  • Bước 1: Dùng thước thẳng vẽ đoạn thẳng AB có độ dài 4 cm (chiều dài).
  • Bước 2: Dùng ê ke hoặc thước đo góc, vẽ đường thẳng vuông góc với AB tại A. Trên đường thẳng này, lấy điểm D sao cho AD = 3 cm (chiều rộng).
  • Bước 3: Dùng ê ke hoặc thước đo góc, vẽ đường thẳng vuông góc với AB tại B. Trên đường thẳng này, lấy điểm C sao cho BC = 3 cm.
  • Bước 4: Nối D với C. Tứ giác ABCD là hình chữ nhật cần vẽ.
  • Mẹo kiểm tra: Kiểm tra xem cả 4 góc có phải là góc vuông không và các cặp cạnh đối diện có bằng nhau không (AB = CD = 4 cm, AD = BC = 3 cm).

Đáp án/Kết quả: Hình vẽ chính xác theo các bước trên.


Bài 4.31: Vẽ hình bình hành và hình thoi

Phân tích yêu cầu: Yêu cầu vẽ hai loại hình học đặc biệt là hình bình hành và hình thoi với kích thước cạnh cho trước.

Kiến thức cần dùng: Định nghĩa và cách vẽ hình bình hành, hình thoi sử dụng thước thẳng và compa (hoặc các kiến thức về đường song song).

Hướng dẫn giải:

a) Vẽ hình bình hành có một cạnh dài 4 cm, một cạnh dài 3 cm:

  • Bước 1: Vẽ đoạn thẳng AB có độ dài 4 cm.
  • Bước 2: Dùng compa bán kính 3 cm, quay một cung tròn tâm B.
  • Bước 3: Dùng compa bán kính 4 cm, quay một cung tròn tâm A.
  • Bước 4: Hai cung tròn cắt nhau tại D. Nối A với D và B với D. Khi đó AD = 3 cm.
  • Bước 5: Dùng compa bán kính 3 cm, quay một cung tròn tâm D.
  • Bước 6: Dùng compa bán kính 4 cm, quay một cung tròn tâm C (tâm C sẽ được xác định sau). Để vẽ hình bình hành ABCD, ta cần xác định điểm C sao cho BC // AD và CD // AB. Một cách đơn giản hơn:
    • Bước 1: Vẽ AB = 4 cm.
    • Bước 2: Vẽ đường thẳng qua A và đường thẳng qua B.
    • Bước 3: Trên đường thẳng qua B, lấy điểm C sao cho BC = 3 cm.
    • Bước 4: Vẽ đường thẳng qua C song song với AB.
    • Bước 5: Vẽ đường thẳng qua A song song với BC. Hai đường thẳng này cắt nhau tại D. ABCD là hình bình hành.
  • Mẹo kiểm tra: Kiểm tra xem các cặp cạnh đối có song song và bằng nhau không (AB = CD = 4 cm, BC = AD = 3 cm).

b) Vẽ hình thoi có cạnh bằng 3 cm:

  • Bước 1: Vẽ đoạn thẳng AB có độ dài 3 cm.
  • Bước 2: Dùng compa bán kính 3 cm, quay một cung tròn tâm B.
  • Bước 3: Dùng compa bán kính 3 cm, quay một cung tròn tâm A.
  • Bước 4: Hai cung tròn cắt nhau tại C. Nối A với C và B với C. Khi đó BC = 3 cm.
  • Bước 5: Dùng compa bán kính 3 cm, quay một cung tròn tâm A.
  • Bước 6: Dùng compa bán kính 3 cm, quay một cung tròn tâm C. Hai cung tròn này cắt nhau tại D.
  • Bước 7: Nối A với D và C với D. Tứ giác ABCD là hình thoi.
  • Mẹo kiểm tra: Kiểm tra xem cả 4 cạnh có bằng nhau 3 cm không.

Đáp án/Kết quả: Hình vẽ chính xác theo các bước trên.


Bài 4.32: Tính chu vi và diện tích hình chữ nhật

Phân tích yêu cầu: Yêu cầu tính chu vi và diện tích của một hình chữ nhật cho trước chiều dài và chiều rộng.

Kiến thức cần dùng: Công thức tính chu vi và diện tích hình chữ nhật.

Hướng dẫn giải:
Cho hình chữ nhật có:

  • Chiều dài l = 6 \text{ cm}

  • Chiều rộng w = 5 \text{ cm}

  • Tính chu vi:
    Áp dụng công thức P = 2 \times (l + w)
    P = 2 \times (6 + 5) = 2 \times 11 = 22 \text{ cm}

  • Tính diện tích:
    Áp dụng công thức S = l \times w
    S = 6 \times 5 = 30 \text{ cm}^2

Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn giữa chu vi và diện tích, hoặc sai công thức.

Đáp án/Kết quả:
Chu vi hình chữ nhật là 22 cm.
Diện tích hình chữ nhật là 30 cm².


Bài 4.33: Tính diện tích hình thoi và hình lục giác đều

Phân tích yêu cầu: Yêu cầu tính diện tích của một hình thoi và một hình lục giác đều dựa trên các kích thước cho sẵn.

Kiến thức cần dùng:

  • Công thức tính diện tích hình thoi.
  • Đặc điểm của hình lục giác đều (chia thành 6 tam giác đều).
  • Công thức tính diện tích tam giác đều (hoặc diện tích hình thoi).

Hướng dẫn giải:
Cho hình lục giác đều ABCDEF với tâm O.
Cho biết: OA = 6 \text{ cm}, BF = 10,4 \text{ cm}.

a) Tính diện tích hình thoi ABOF:

  • Hình thoi ABOF có hai đường chéo là OA và BF. Tuy nhiên, hình thoi ABOF được tạo bởi hai tam giác OAB và OFA. Hai đường chéo thực sự của hình thoi này là OF và AB (nếu xét tứ giác OFAB là hình thoi). Theo đề bài, O là tâm, OA là bán kính tới đỉnh A. Trong hình lục giác đều, OF và OA là các đoạn nối từ tâm đến đỉnh. BF là đường chéo lớn.
  • Trong hình lục giác đều, đoạn nối từ tâm O đến đỉnh (ví dụ OA) bằng cạnh của lục giác. Cạnh của lục giác ABCDEF chính là AB. Do đó, AB = OA = 6 \text{ cm}.
  • Hình thoi ABOF có hai đường chéo là AB và OF. Tuy nhiên, hình vẽ minh họa cho thấy hình thoi ABOF có hai đường chéo là OA và BF. Vậy, đường chéo 1 là d_1 = OA = 6 \text{ cm}. Đường chéo 2 là d_2 = BF = 10,4 \text{ cm}.
  • Áp dụng công thức diện tích hình thoi: S_{ABOF} = \frac{1}{2} \times d_1 \times d_2
    S_{ABOF} = \frac{1}{2} \times 6 \times 10,4 = 3 \times 10,4 = 31,2 \text{ cm}^2

b) Tính diện tích hình lục giác đều ABCDEF:

  • Hình lục giác đều ABCDEF có thể được chia thành 6 tam giác đều có chung đỉnh O, đó là các tam giác OAB, OBC, OCD, ODE, OEF, OFA.
  • Trong hình thoi ABOF (mục a), chúng ta đã tính được diện tích là 31,2 \text{ cm}^2. Hình thoi này được tạo thành từ hai tam giác đều OAB và OFA (vì tâm O của lục giác đều cách đều các đỉnh và các cạnh của lục giác đều bằng nhau, nên OAB và OFA là các tam giác đều).
  • Nếu diện tích hình thoi ABOF là 31,2 \text{ cm}^2, thì diện tích của một tam giác đều như OAB là: \frac{31,2}{2} = 15,6 \text{ cm}^2.
  • Vì hình lục giác đều bao gồm 6 tam giác đều như OAB, nên diện tích hình lục giác đều là:
    S_{ABCDEF} = 6 \times S_{OAB} = 6 \times 15,6 = 93,6 \text{ cm}^2

Mẹo kiểm tra: Với hình lục giác đều cạnh a, diện tích là \frac{3sqrt{3}}{2}a^2. Với a = 6, S = \frac{3sqrt{3}}{2} \times 6^2 = \frac{3sqrt{3}}{2} \times 36 = 54sqrt{3} \approx 54 \times 1.732 \approx 93.53 \text{ cm}^2. Kết quả tính toán khớp với kết quả bài toán cho.

Đáp án/Kết quả:
a) Diện tích hình thoi ABOF là 31,2 cm².
b) Diện tích hình lục giác đều ABCDEF là 93,6 cm².


Bài 4.34: Tính diện tích mảnh vườn

Phân tích yêu cầu: Bài toán yêu cầu tính diện tích của một mảnh vườn có hình dạng phức tạp, được tạo thành từ nhiều hình chữ nhật và hình vuông ghép lại.

Kiến thức cần dùng: Công thức tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông. Kỹ năng phân chia hình phức tạp thành các hình đơn giản hơn.

Hướng dẫn giải:

Có hai cách để chia mảnh vườn:

Cách 1: Chia thành hình chữ nhật lớn trừ đi các hình phụ

  • Xem toàn bộ mảnh vườn như nằm trong một hình chữ nhật lớn ABCD.
  • Tính chiều dài DC: DC = 7 \text{ m} + 6 \text{ m} = 13 \text{ m}
  • Tính chiều rộng AD: AD = 2 \text{ m} + 5 \text{ m} = 7 \text{ m}
  • Diện tích hình chữ nhật lớn ABCD là: S_{ABCD} = 13 \times 7 = 91 \text{ m}^2
  • Mảnh vườn cần tìm là phần còn lại sau khi bỏ đi Hình 1 (chữ nhật) và Hình 3 (hình vuông).
  • Hình 1 là hình chữ nhật có chiều dài 6 m, chiều rộng (là 7m – 5m) = 2m hoặc (7m – 3m)=4m. Dựa vào hình vẽ, chiều rộng của Hình 1 là 7 - 5 = 2m hoặc 7-3=4m. Xem lại hình gốc. Hình 1 có chiều rộng là 7m - 5m = 2m và chiều dài 6m. Hoặc chiều rộng là 3m và chiều dài là 6m. Dựa vào hình gốc, ta thấy hình 1 có kích thước 6m và 3m.
    • Diện tích Hình 1: S_{1} = 6 \times 3 = 18 \text{ m}^2
  • Hình 3 là hình vuông có cạnh 2 m.
    • Diện tích Hình 3: S_{3} = 2 \times 2 = 4 \text{ m}^2
  • Diện tích mảnh vườn (Hình 2) là: S_{2} = S_{ABCD} - S_{1} - S_{3} = 91 - 18 - 4 = 69 \text{ m}^2

Cách 2: Chia thành ba hình nhỏ

  • Chia mảnh vườn thành ba hình chữ nhật/hình vuông nhỏ hơn.
  • Hình 3: Là hình vuông có cạnh 2 m. Diện tích S_3 = 2 \times 2 = 4 \text{ m}^2.
  • Hình 2 (mảnh vườn chính): Có chiều rộng 5 m. Chiều dài của hình 2 có thể xác định là (7 m - 2 m) = 5 m. Vậy diện tích hình 2 là S_2 = 5 \times 5 = 25 \text{ m}^2.
    (Kiểm tra lại cách chia)
    • Dựa vào cách chia thứ hai của bài gốc:
      • Hình 3: Có chiều rộng là 5m, chiều dài là 2m. Diện tích S_3 = 5 \times 2 = 10 \text{ m}^2.
      • Hình 2: Có chiều rộng là 5m. Chiều dài của hình 2 là (7m - 2m) = 5m. Diện tích S_2 = 5 \times 5 = 25 \text{ m}^2.
      • Hình 1: Có chiều rộng là 7m – 3m = 4m. Chiều dài là 6m. Diện tích S_1 = 6 \times 4 = 24 \text{ m}^2.
      • Tổng diện tích: 24 + 25 + 10 = 59 text{ m}^2.
    • Có sự không nhất quán giữa các cách tính hoặc hình vẽ.
    • Xem lại cách chia của bài gốc một lần nữa:
      • Cách 1 của bài gốc:
        • Hình chữ nhật lớn ABCD: chiều dài 13m, chiều rộng 7m, diện tích 13 x 7 = 91 m^2.
        • Hình 1 (chữ nhật): chiều dài 6m, chiều rộng 3m, diện tích 6 x 3 = 18 m^2.
        • Hình 3 (vuông): cạnh 2m, diện tích 2 x 2 = 4 m^2.
        • Diện tích mảnh vườn (Hình 2): 91 - 18 - 4 = 69 m^2. (Cách này hợp lý với hình vẽ).
      • Cách 2 của bài gốc:
        • Hình 3 (chữ nhật): chiều dài 2m, chiều rộng 5m, diện tích 2 x 5 = 10 m^2.
        • Hình 2 (chữ nhật): chiều dài 7m, chiều rộng 5m. Lỗi ở đây: Chiều dài hình 2 không phải 7m. Chiều dài hình 2 là (7m - 2m) = 5m. Chiều rộng hình 2 là (7m - 3m) = 4m. Nếu theo hình vẽ, chiều dài 7m và chiều rộng 2m là của hình chữ nhật lớn nhất.
        • Hãy nhìn vào hình vẽ chia thành 3 phần của Cách 2.
          • Hình 3 (bên phải dưới cùng): cạnh 2m, chiều dài là 5m. Diện tích 2 x 5 = 10 m^2.
          • Hình 2 (ở giữa): chiều rộng 5m. Chiều dài của nó là 7m - 2m = 5m. Diện tích 5 x 5 = 25 m^2.
          • Hình 1 (bên trái trên cùng): chiều dài 6m. Chiều rộng 7m - 5m = 2m. Diện tích 6 x 2 = 12 m^2.
          • Tổng: 10 + 25 + 12 = 47 m^2. Cách chia này cũng không ra 69 m^2.
        • Xem lại hình vẽ của Cách 2:
          • Hình 3: 2m x 5m = 10 m^2. (Ok)
          • Hình 2: “Chiều dài của hình 2 là: 2 + 5 = 7 (m)”. “Chiều rộng của hình 2 là: 7 – 2 = 5 (m)”. Diện tích 7 x 5 = 35 m^2.
          • Hình 1: “Chiều rộng của hình 1 là: 7 – 3 = 4 (m)”. “Diện tích của hình 1 là: 6.4 = 24 (m^2)”.
          • Tổng: 10 + 35 + 24 = 69 m^2.
        • Cách giải thứ hai của bài gốc đã “hiểu” hình theo một cách khác:
          • Hình 3: 2m (chiều cao), 5m (chiều ngang). 2 x 5 = 10 m^2.
          • Hình 2: Chiều dài 7m, chiều rộng 5m. 7 x 5 = 35 m^2.
          • Hình 1: Chiều dài 6m, chiều rộng 4m. 6 x 4 = 24 m^2.
          • Tổng: 10 + 35 + 24 = 69 m^2.
        • Để cách chia này hợp lý, chúng ta phải giả định các kích thước trên các cạnh. Ví dụ: cạnh ngang trên cùng là 6m. Cạnh ngang bên dưới nó là 5m. Cạnh ngang dưới cùng là 2m. Tổng chiều dài đáy là 6+5+2 = 13m. Chiều cao bên trái là 7m. Chiều cao bên phải là 7m.
        • Theo cách diễn giải này, cách 1 là rõ ràng và logic nhất.
  • Chúng ta sẽ sử dụng cách 1 để giải thích.

Mẹo kiểm tra: Vẽ lại hình theo kích thước và kiểm tra lại phép tính.

Đáp án/Kết quả: Diện tích mảnh vườn là 69 m².


Bài 4.35: Cắt ghép hình chữ nhật thành hình vuông

Phân tích yêu cầu: Bài toán yêu cầu mô tả cách cắt và ghép một hình chữ nhật có chiều dài gấp đôi chiều rộng để tạo thành một hình vuông có diện tích tương đương.

Kiến thức cần dùng: Khái niệm diện tích, cách cắt ghép hình.

Hướng dẫn giải:
Giả sử hình chữ nhật có chiều rộng là w. Khi đó, chiều dài sẽ là 2w.
Diện tích hình chữ nhật là: S = chiều dài \times chiều rộng = 2w \times w = 2w^2.
Chúng ta cần cắt và ghép hình này thành một hình vuông có diện tích bằng 2w^2.
Cạnh của hình vuông mới sẽ là a sao cho a^2 = 2w^2, suy ra a = wsqrt{2}.

Mô tả cách cắt và ghép:

  • Bước 1: Chia chiều dài của hình chữ nhật thành hai phần bằng nhau. Nếu chiều dài là 2w, ta lấy điểm chính giữa của cạnh dài.
  • Bước 2: Cắt hình chữ nhật dọc theo đường thẳng đi qua trung điểm của cạnh dài và song song với cạnh rộng. Thao tác này chia hình chữ nhật ban đầu thành hai hình vuông nhỏ, mỗi hình có cạnh là w.
  • Bước 3: Lấy hai hình vuông này. Xoay một hình vuông 45 độ và đặt nó lên trên hình vuông còn lại sao cho các đỉnh của hình vuông xoay chạm vào trung điểm các cạnh của hình vuông dưới.
  • Kết quả là ta thu được một hình bát giác đều nội tiếp trong một hình vuông lớn hơn.
  • Cách cắt và ghép khác (như hình minh họa):
    • Bước 1: Lấy một điểm M là trung điểm của một cạnh chiều dài. Nối M với hai đỉnh ở cạnh đối diện (nếu hình chữ nhật là ABCD, lấy M là trung điểm AB, nối M với C và D). Thao tác này chia hình chữ nhật thành 3 phần: hai tam giác vuông và một hình chữ nhật ở giữa.
    • Bước 2: Cắt theo các đường đã xác định.
    • Bước 3: Ghép các mảnh lại. Đặt hai tam giác vuông vào hai bên của hình chữ nhật trung tâm, sao cho cạnh huyền của tam giác vuông nằm dọc theo cạnh dài hơn của hình chữ nhật trung tâm. Khi ghép lại, ta sẽ tạo thành một hình vuông.
    • Cụ thể hơn, nếu hình chữ nhật có cạnh 2ww.
      • Cắt hình chữ nhật thành 3 phần: hai tam giác vuông cân có cạnh góc vuông là w, và một hình chữ nhật có kích thước w x w (thực chất là một hình vuông).
      • Đổi chỗ hai tam giác vuông đó. Đặt hai tam giác vào hai bên hình vuông trung tâm. Cạnh huyền của tam giác vuông wsqrt{2} sẽ trở thành cạnh của hình vuông lớn hơn.

Mẹo: Bài này mang tính hình dung và mô tả phương pháp. Quan trọng là hiểu rằng diện tích được bảo toàn.

Đáp án/Kết quả: Mô tả cách cắt và ghép hình theo các bước như trên để tạo ra hình vuông từ hình chữ nhật đã cho.


Bài 4.36: Tính chi phí làm hiên nhà

Phân tích yêu cầu: Tính tổng chi phí để làm một hiên nhà có hình dạng thang, biết chi phí cho mỗi đơn vị diện tích.

Kiến thức cần dùng:

  • Công thức tính diện tích hình thang.
  • Quy tắc tỉ lệ để tính tổng chi phí.

Hướng dẫn giải:

  • Tính diện tích hiên nhà:
    Hình dạng hiên nhà là hình thang.
    Dựa vào hình vẽ, ta xác định được:

    • Đáy lớn (a) = 5,2 \text{ m}
    • Đáy bé (b) = 2,8 \text{ m}
    • Chiều cao (h) = 2,7 \text{ m}

    Áp dụng công thức diện tích hình thang: S = \frac{1}{2} \times (a + b) \times h
    S = \frac{1}{2} \times (5,2 + 2,8) \times 2,7
    S = \frac{1}{2} \times 8 \times 2,7
    S = 4 \times 2,7 = 10,8 \text{ m}^2

  • Đổi đơn vị diện tích:
    Đề bài cho chi phí trên 9 dm^2, vì vậy ta cần đổi diện tích hiên nhà sang dm^2.
    1 \text{ m} = 10 \text{ dm}, nên 1 \text{ m}^2 = (10 \text{ dm})^2 = 100 \text{ dm}^2.
    Diện tích hiên nhà tính bằng dm^2 là: 10,8 \text{ m}^2 \times 100 \text{ dm}^2/\text{m}^2 = 1080 \text{ dm}^2.

  • Tính chi phí:
    Chi phí làm mỗi 9 dm^2 là 103 nghìn đồng.
    Số “phần” 9 dm^2 trong 1080 dm^2 là: 1080 div 9 = 120 (phần).
    Tổng chi phí sẽ là: Số phần times Chi phí mỗi phần
    Tổng chi phí = 120 \times 103 000 \text{ đồng} = 12 360 000 \text{ đồng}

  • Kiểm tra lại kết quả bài gốc: Bài gốc ra 32 445 000 đồng. Có sự sai khác.

    • Kiểm tra lại phép tính diện tích hình thang của bài gốc: (5,2 + 2,8) = 8. 8 x 2,7 = 21,6. 21,6 / 2 = 10,8 m^2. (Diện tích đúng).
    • Bài gốc có ghi 2 835 : 9. Số 2835 này đến từ đâu?
    • Có thể đơn vị dm^2 trong bài gốc là nhầm lẫn. Nếu 2835 là diện tích tính theo dm^2 thì 2835 / 9 = 315. 315 103000 = 32 445 000.
    • Vậy, có khả năng bài gốc đã tính sai diện tích hoặc nhầm đơn vị. Dựa trên số liệu 5.2m, 2.8m, 2.7m, diện tích là 10.8 m^2 = 1080 dm^2. Số “phần” 9 dm^2 là 1080 / 9 = 120. Chi phí là 120 103000 = 12,360,000 đồng.
    • Giả định bài gốc có sai sót trong việc tính diện tích hoặc đổi đơn vị. Chúng ta sẽ làm theo đúng phép tính toán học.

Đáp án/Kết quả:
Diện tích hiên nhà là 10,8 \text{ m}^2</code> hoặc <code>1080 \text{ dm}^2</code>. Số "phần" <code>9 dm^2</code> là <code>1080 div 9 = 120</code>. Chi phí của cả hiên nhà là: <code>[]120 \times 103 000 = 12 360 000 \text{ đồng}.

Conclusion

Trang web dehocsinhgioi.com đã cung cấp chi tiết lời giải cho Giải Toán lớp 6 trang 97 thuộc bộ sách Kết nối tri thức. Các bài tập bao gồm nhận dạng hình học, vẽ hình theo yêu cầu, tính toán chu vi, diện tích, và ứng dụng thực tế. Việc nắm vững các định nghĩa, công thức và kỹ năng phân tích hình sẽ giúp các em học sinh tự tin chinh phục các dạng bài tập tương tự.

Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 6, 2026 by Thầy Đông

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Kênh Xoilac TV HD ngon