Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Tập 2 (Sách Mới) – Tuyển Tập Chi Tiết

Rate this post

Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Tập 2 (Sách Mới) – Tuyển Tập Chi Tiết

Nâng cao kỹ năng giải toán lớp 4 với bộ lời giải chi tiết giải VBT Toán lớp 4 tập 2, bám sát các bộ sách giáo khoa mới như Kết nối tri thức, Chân trời sáng tạo và Cánh diều. Tài liệu này cung cấp phương pháp học tập hiệu quả, giúp học sinh nắm vững kiến thức và tự tin chinh phục mọi dạng bài tập.

Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Tập 2 (Sách Mới) – Tuyển Tập Chi Tiết

Đề Bài

Tài liệu cung cấp lời giải cho Vở bài tập Toán lớp 4 Tập 2, bao gồm các nội dung chính của các bộ sách mới. Do tính chất tổng hợp, đề bài cụ thể của từng bài tập sẽ được trình bày trong phần “Hướng dẫn Giải Chi Tiết” hoặc được liên kết tới các chương mục chi tiết.

Các chương nội dung chính bao gồm:

  • Chương 3: Dấu hiệu chia hết cho 2, 5, 9, 3 – Giới thiệu Hình bình hành.
  • Chương 4: Phân số – Các phép tính với phân số – Giới thiệu Hình thoi.
  • Chương 5: Tỉ số – Một số bài toán liên quan đến tỉ số – Tỉ lệ bản đồ.
  • Chương 6: Ôn tập.

Vở bài tập Toán lớp 4 Tập 2 (sách cũ) cũng được lưu trữ và cung cấp. Bên cạnh đó, các khóa học luyện tập Toán lớp 4 từ các giáo viên uy tín cũng được giới thiệu.

Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Tập 2 (Sách Mới) – Tuyển Tập Chi Tiết

Phân Tích Yêu Cầu

Bộ tài liệu này nhằm mục đích cung cấp lời giải và hướng dẫn chi tiết cho học sinh lớp 4 khi làm Vở bài tập Toán Tập 2. Yêu cầu chính là trình bày cách giải các bài tập một cách rõ ràng, dễ hiểu, bám sát chương trình sách giáo khoa và phù hợp với từng bộ sách. Mục tiêu là giúp học sinh:

  • Hiểu rõ bản chất của các khái niệm toán học được học trong học kỳ 2.
  • Nắm vững các phương pháp giải các dạng bài tập từ cơ bản đến nâng cao.
  • Rèn luyện kỹ năng trình bày bài giải mạch lạc, chính xác.
  • Tự ôn tập và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra, đánh giá.

Thông qua tài liệu này, phụ huynh và giáo viên cũng có thể sử dụng như một công cụ hỗ trợ đắc lực trong việc hướng dẫn học sinh học tập.

Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng

Để giải quyết các bài tập trong Vở bài tập Toán lớp 4 Tập 2, học sinh cần nắm vững các kiến thức nền tảng sau:

1. Các phép tính với số tự nhiên

Học sinh cần thành thạo các phép cộng, trừ, nhân, chia số tự nhiên. Đặc biệt là các quy tắc thực hiện phép tính, thứ tự ưu tiên các phép tính và các bài toán liên quan đến chúng.

2. Dấu hiệu chia hết

  • Chia hết cho 2: Số có chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8.
  • Chia hết cho 5: Số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5.
  • Chia hết cho 3: Số có tổng các chữ số chia hết cho 3.
  • Chia hết cho 9: Số có tổng các chữ số chia hết cho 9.
    Các kiến thức này giúp xác định nhanh tính chia hết của một số mà không cần thực hiện phép chia.

3. Phân số

  • Khái niệm phân số: Phân số biểu thị một phần của một đơn vị, có dạng \dfrac{a}{b} trong đó $a$ là tử số, $b$ là mẫu số, b \ne 0.
  • Phân số bằng nhau: \dfrac{a}{b} = \dfrac{c}{d} khi a \times d = b \times c.
  • Mở rộng phân số: Mọi số tự nhiên có thể viết dưới dạng phân số có mẫu số là 1.
  • So sánh phân số:
    • Cùng mẫu số: Phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn.
    • Cùng tử số: Phân số nào có mẫu số bé hơn thì lớn hơn.
    • Khác mẫu số: Quy đồng mẫu số rồi so sánh.
  • Rút gọn phân số: Tìm ước chung lớn nhất của tử số và mẫu số, sau đó chia cả tử và mẫu cho ước chung lớn nhất đó.
  • Quy đồng mẫu số các phân số: Tìm bội chung nhỏ nhất (BCNN) của các mẫu số làm mẫu số chung, sau đó quy đồng tử số cho tương ứng.

4. Các phép tính với phân số

  • Cộng, trừ hai phân số cùng mẫu số: \dfrac{a}{b} + \dfrac{c}{b} = \dfrac{a+c}{b}; \dfrac{a}{b} - \dfrac{c}{b} = \dfrac{a-c}{b}.
  • Cộng, trừ hai phân số khác mẫu số: Quy đồng mẫu số rồi thực hiện phép cộng, trừ như với phân số cùng mẫu số.
  • Nhân hai phân số: \dfrac{a}{b} \times \dfrac{c}{d} = \dfrac{a \times c}{b \times d}.
  • Chia hai phân số: \dfrac{a}{b} : \dfrac{c}{d} = \dfrac{a}{b} \times \dfrac{d}{c} = \dfrac{a \times d}{b \times c}.
  • Tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối: Áp dụng tương tự như với số tự nhiên.

5. Tỉ số

  • Khái niệm tỉ số: Tỉ số của hai số $a$ và $b$ (với b \ne 0) là \dfrac{a}{b}.
  • Tỉ số phần trăm: Biểu thị tỉ số dưới dạng phần trăm.
  • Một số bài toán liên quan đến tỉ số: Tìm tỉ số của hai số, tìm hai số khi biết tỉ số và tổng/hiệu/tích của chúng.

6. Tỉ lệ bản đồ

  • Khái niệm: Tỉ lệ bản đồ cho biết tỉ lệ giữa khoảng cách trên bản đồ và khoảng cách thực tế trên mặt đất. Ví dụ: Tỉ lệ $1:10000$ nghĩa là 1 đơn vị đo trên bản đồ tương ứng với 10000 đơn vị đo trên thực tế.
  • Sử dụng tỉ lệ bản đồ: Tính khoảng cách thực tế khi biết khoảng cách trên bản đồ và ngược lại.

7. Hình học phẳng

  • Hình bình hành: Nêu các tính chất của hình bình hành (cạnh đối song song và bằng nhau, góc đối bằng nhau, hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường).
  • Hình thoi: Nêu các tính chất của hình thoi (là trường hợp đặc biệt của hình bình hành, bốn cạnh bằng nhau, hai đường chéo vuông góc và cắt nhau tại trung điểm mỗi đường, hai đường chéo chia hình thoi thành bốn tam giác vuông bằng nhau).

Hướng Dẫn Giải Chi Tiết

Phần này sẽ đi vào chi tiết các bài tập cụ thể. Do tính chất tổng hợp của bài viết gốc, chúng ta sẽ minh họa bằng các dạng bài tiêu biểu từ các chương.

Dạng 1: Bài toán về Dấu hiệu chia hết

Đề bài ví dụ: Trong các số $125, 234, 345, 450, 567, 678, 785, 890$, những số nào chia hết cho 2? Những số nào chia hết cho 5? Những số nào chia hết cho cả 2 và 5?

Phân tích: Bài toán yêu cầu áp dụng trực tiếp các dấu hiệu chia hết cho 2 và 5.

Kiến thức cần dùng:

  • Số chia hết cho 2 có tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8.
  • Số chia hết cho 5 có tận cùng là 0 hoặc 5.

Hướng dẫn giải:

  1. Kiểm tra chia hết cho 2:

    • Quan sát chữ số tận cùng của các số đã cho.
    • Các số có tận cùng là 2, 4, 8 sẽ chia hết cho 2.
    • Các số đó là: 234, 450, 678, 890.
  2. Kiểm tra chia hết cho 5:

    • Quan sát chữ số tận cùng của các số đã cho.
    • Các số có tận cùng là 0 hoặc 5 sẽ chia hết cho 5.
    • Các số đó là: 125, 345, 450, 785, 890.
  3. Kiểm tra chia hết cho cả 2 và 5:

    • Một số chia hết cho cả 2 và 5 khi số đó chia hết cho 10.
    • Dấu hiệu chia hết cho 10 là số có chữ số tận cùng là 0.
    • Các số có tận cùng là 0 trong danh sách là: 450, 890.

Mẹo kiểm tra: Sau khi xác định, có thể nhẩm chia nhanh các số đó cho 2, 5, 10 để chắc chắn. Ví dụ: 450 : 2 = 225, 450 : 5 = 90, 450 : 10 = 45.

Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn chữ số tận cùng, hoặc bỏ sót các số thỏa mãn điều kiện.

Dạng 2: Bài toán cộng, trừ phân số

Đề bài ví dụ: Tính:
a) \dfrac{3}{5} + \dfrac{1}{5}
b) \dfrac{7}{9} - \dfrac{2}{9}
c) \dfrac{1}{2} + \dfrac{1}{3}
d) \dfrac{3}{4} - \dfrac{1}{6}

Phân tích: Bài toán bao gồm cả phép cộng/trừ phân số cùng mẫu số và khác mẫu số.

Kiến thức cần dùng:

  • Cộng/trừ phân số cùng mẫu: \dfrac{a}{b} \pm \dfrac{c}{b} = \dfrac{a \pm c}{b}.
  • Cộng/trừ phân số khác mẫu: Quy đồng mẫu số rồi thực hiện phép tính.

Hướng dẫn giải:
a) \dfrac{3}{5} + \dfrac{1}{5}: Hai phân số này có cùng mẫu số là 5.
\dfrac{3}{5} + \dfrac{1}{5} = \dfrac{3+1}{5} = \dfrac{4}{5}

b) \dfrac{7}{9} - \dfrac{2}{9}: Hai phân số này có cùng mẫu số là 9.
\dfrac{7}{9} - \dfrac{2}{9} = \dfrac{7-2}{9} = \dfrac{5}{9}

c) \dfrac{1}{2} + \dfrac{1}{3}: Hai phân số này có mẫu số khác nhau (2 và 3).

  • Quy đồng mẫu số: BCNN của 2 và 3 là 6.
  • \dfrac{1}{2} = \dfrac{1 \times 3}{2 \times 3} = \dfrac{3}{6}
  • \dfrac{1}{3} = \dfrac{1 \times 2}{3 \times 2} = \dfrac{2}{6}
  • Thực hiện phép cộng: \dfrac{3}{6} + \dfrac{2}{6} = \dfrac{3+2}{6} = \dfrac{5}{6}

d) \dfrac{3}{4} - \dfrac{1}{6}: Hai phân số này có mẫu số khác nhau (4 và 6).

  • Quy đồng mẫu số: BCNN của 4 và 6 là 12.
  • \dfrac{3}{4} = \dfrac{3 \times 3}{4 \times 3} = \dfrac{9}{12}
  • \dfrac{1}{6} = \dfrac{1 \times 2}{6 \times 2} = \dfrac{2}{12}
  • Thực hiện phép trừ: \dfrac{9}{12} - \dfrac{2}{12} = \dfrac{9-2}{12} = \dfrac{7}{12}

Mẹo kiểm tra: Sau khi tính toán, nếu có thể, hãy rút gọn phân số kết quả về dạng tối giản. Ví dụ: nếu kết quả là \dfrac{6}{9}, có thể rút gọn thành \dfrac{2}{3}.

Lỗi hay gặp: Quy đồng sai mẫu số, hoặc nhầm lẫn quy tắc cộng/trừ khi mẫu số khác nhau.

Dạng 3: Bài toán về Tỉ số

Đề bài ví dụ: Lớp 4A có 15 bạn nam và 10 bạn nữ.
a) Tìm tỉ số của số bạn nam và số bạn nữ.
b) Tìm tỉ số của số bạn nữ và số bạn nam.
c) Tìm tỉ số của số bạn nam và tổng số học sinh cả lớp.

Phân tích: Bài toán yêu cầu xác định tỉ số giữa hai đại lượng hoặc giữa một đại lượng và tổng thể.

Kiến thức cần dùng:

  • Tỉ số của hai số $a$ và $b$ là \dfrac{a}{b}.
  • Tổng số học sinh = Số bạn nam + Số bạn nữ.

Hướng dẫn giải:
a) Tỉ số của số bạn nam và số bạn nữ là:
\dfrac{15}{10}
Có thể rút gọn phân số này: \dfrac{15}{10} = \dfrac{15 div 5}{10 div 5} = \dfrac{3}{2}.
Vậy tỉ số là \dfrac{3}{2}.

b) Tỉ số của số bạn nữ và số bạn nam là:
\dfrac{10}{15}
Rút gọn phân số này: \dfrac{10}{15} = \dfrac{10 div 5}{15 div 5} = \dfrac{2}{3}.
Vậy tỉ số là \dfrac{2}{3}.

c) Tính tổng số học sinh cả lớp:
Tổng số học sinh = 15 (nam) + 10 (nữ) = 25 (học sinh).
Tỉ số của số bạn nam và tổng số học sinh cả lớp là:
\dfrac{15}{25}
Rút gọn phân số này: \dfrac{15}{25} = \dfrac{15 div 5}{25 div 5} = \dfrac{3}{5}.
Vậy tỉ số là \dfrac{3}{5}.

Mẹo kiểm tra: Luôn đọc kỹ đề bài xem tỉ số cần tìm là của đại lượng nào so với đại lượng nào để đặt đúng tử số và mẫu số. Kiểm tra xem kết quả có thể rút gọn được không.

Lỗi hay gặp: Đặt sai tử số và mẫu số, hoặc quên rút gọn phân số kết quả.

Dạng 4: Bài toán sử dụng Tỉ lệ bản đồ

Đề bài ví dụ: Trên bản đồ tỉ lệ $1:10000$, khoảng cách từ nhà An đến trường đo được là 5 cm. Hỏi khoảng cách thực tế từ nhà An đến trường là bao nhiêu mét?

Phân tích: Bài toán cho biết tỉ lệ bản đồ và khoảng cách trên bản đồ, yêu cầu tính khoảng cách thực tế.

Kiến thức cần dùng:

  • Tỉ lệ bản đồ $1:10000$ nghĩa là $1$ cm trên bản đồ ứng với $10000$ cm ngoài thực tế.
  • Đổi đơn vị đo: $1$ mét = $100$ cm.

Hướng dẫn giải:

  1. Tính khoảng cách thực tế theo cm:
    Khoảng cách thực tế = Khoảng cách trên bản đồ $times$ Mẫu số tỉ lệ
    Khoảng cách thực tế = 5 , \text{cm} \times 10000 = 50000 , \text{cm}.

  2. Đổi đơn vị từ cm sang mét:
    Khoảng cách thực tế (mét) = Khoảng cách thực tế (cm) $div 100$
    Khoảng cách thực tế = 50000 , \text{cm} div 100 = 500 , \text{m}.

Đáp án: Khoảng cách thực tế từ nhà An đến trường là 500 mét.

Mẹo kiểm tra: Luôn chú ý đơn vị đo ở bước cuối cùng. Nếu đề bài yêu cầu mét, hãy đổi từ cm sang mét. Nếu đề bài yêu cầu km, hãy đổi tiếp.

Lỗi hay gặp: Quên đổi đơn vị đo hoặc đổi sai đơn vị đo.

Dạng 5: Bài toán về Hình bình hành và Hình thoi

Đề bài ví dụ: Cho hình bình hành ABCD với AB = 5 cm, BC = 7 cm, angle A = 60^\circ.
a) Tính độ dài các cạnh còn lại.
b) Tính số đo các góc còn lại.

Phân tích: Bài toán yêu cầu áp dụng các tính chất của hình bình hành.

Kiến thức cần dùng:

  • Hình bình hành có các cặp cạnh đối song song và bằng nhau.
  • Hình bình hành có các cặp góc đối bằng nhau.
  • Hai góc kề một cạnh có tổng số đo bằng 180^\circ.

Hướng dẫn giải:
a) Tính độ dài các cạnh còn lại:
Vì ABCD là hình bình hành, ta có:

  • Cạnh CD = cạnh AB = 5 cm.
  • Cạnh AD = cạnh BC = 7 cm.

b) Tính số đo các góc còn lại:
Trong hình bình hành ABCD:

  • Góc đối với $angle A$ là $angle C$. Vậy angle C = angle A = 60^\circ.
  • Góc kề với $angle A$ là $angle B$. Vậy angle A + angle B = 180^\circ.
  • 60^\circ + angle B = 180^\circ implies angle B = 180^\circ - 60^\circ = 120^\circ.
  • Góc đối với $angle B$ là $angle D$. Vậy angle D = angle B = 120^\circ.

Đáp án:
a) CD = 5 cm, AD = 7 cm.
b) angle B = 120^\circ, angle C = 60^\circ, angle D = 120^\circ.

Mẹo kiểm tra: Tổng bốn góc trong một hình bình hành luôn bằng 360^\circ. Kiểm tra lại: 60^\circ + 120^\circ + 60^\circ + 120^\circ = 360^\circ.

Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn giữa góc đối và góc kề, hoặc áp dụng sai tính chất của hình bình hành.

Đáp Án/Kết Quả

  • Dạng 1 (Dấu hiệu chia hết): Xác định đúng các số chia hết cho 2, 5, và cả 2, 5 dựa trên chữ số tận cùng.
  • Dạng 2 (Phép tính phân số): Thực hiện chính xác phép cộng, trừ phân số cùng mẫu và khác mẫu, cho ra kết quả là phân số tối giản (nếu có thể).
  • Dạng 3 (Tỉ số): Thiết lập và rút gọn đúng tỉ số theo yêu cầu đề bài.
  • Dạng 4 (Tỉ lệ bản đồ): Tính toán và đổi đơn vị chính xác để ra khoảng cách thực tế.
  • Dạng 5 (Hình học): Áp dụng đúng tính chất hình bình hành để tính cạnh và góc.

Tóm lại, mỗi bài tập trong Vở bài tập Toán lớp 4 Tập 2 đều có cách giải logic dựa trên nền tảng kiến thức vững chắc.

Kết Luận

Việc nắm vững kiến thức nền tảng về số tự nhiên, phân số, tỉ số và các hình học cơ bản là chìa khóa để giải quyết thành công các bài tập trong Vở bài tập Toán lớp 4 Tập 2. Tài liệu này cung cấp các phương pháp giải chi tiết, giúp học sinh không chỉ làm đúng mà còn hiểu sâu bản chất vấn đề. Hãy luyện tập thường xuyên với các bài tập đa dạng để củng cố kỹ năng và tự tin chinh phục môn Toán lớp 4.

Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 7, 2026 by Thầy Đông

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Kênh Xoilac TV HD ngon