Giải Toán Lớp 5 Trang 108 Kết Nối Tri Thức: Chu Vi Và Diện Tích Hình Tròn
Trong hành trình chinh phục tri thức Toán học lớp 5, việc nắm vững các khái niệm về hình học là vô cùng quan trọng. Bài viết này sẽ cung cấp lời giải chi tiết cho các bài tập giải toán 5 trang 108 trong bộ sách Kết nối tri thức, tập trung vào chủ đề Đường tròn, Chu vi và Diện tích hình tròn. Chúng tôi sẽ bám sát từng yêu cầu, phân tích sâu sắc và đưa ra các bước giải logic, dễ hiểu, giúp các em học sinh không chỉ hoàn thành bài tập mà còn hiểu sâu bản chất vấn đề. Bên cạnh đó, bài viết còn bổ sung kiến thức nền tảng và các mẹo giải toán hiệu quả, là nguồn tài liệu hữu ích cho cả học sinh và giáo viên.
Đề Bài Toán Lớp 5 Trang 108 Kết Nối Tri Thức
Dưới đây là các bài tập từ sách giáo khoa Toán lớp 5, bộ sách Kết nối tri thức, trang 108.
Bài 1: Hoàn thành bảng sau (theo mẫu).
| Bán kính (cm) | Đường kính (cm) | Chu vi (cm) |
|---|---|---|
| 5 | 10 | 31,4 |
| 6 | 12 | 37,68 |
| … | … | … |
Bài 2: Hoàn thành bảng sau (theo mẫu).
| Đường kính (cm) | Bán kính (cm) | Chu vi (cm) |
|---|---|---|
| 10 | 5 | 31,4 |
| 12 | 6 | 37,68 |
| … | … | … |
Bài 3: Số?
Biết chiều dài phần hai đầu tre buộc vào nhau của cái cạp rổ là 15 cm (như hình dưới đây). Chiều dài của thanh tre uốn thành cái cạp rổ là bao nhiêu cm?
Hình minh họa bài 3 trang 108
Bài 4: Hình nào dưới đây có chu vi lớn nhất?
Các hình vuông, chữ nhật, tròn để so sánh chu vi
Phân Tích Yêu Cầu
Các bài tập trang 108 sách Toán lớp 5 Kết nối tri thức xoay quanh việc vận dụng công thức tính chu vi hình tròn và so sánh chu vi của các hình học khác nhau. Cụ thể:
- Bài 1 & 2: Yêu cầu điền vào bảng các giá trị còn thiếu của bán kính, đường kính và chu vi hình tròn. Điều này đòi hỏi học sinh phải nhớ và áp dụng linh hoạt các công thức liên hệ giữa ba đại lượng này.
- Bài 3: Là một bài toán thực tế, yêu cầu tính chiều dài một thanh tre dùng để làm cạp rổ. Học sinh cần xác định đây là bài toán tính chu vi hình tròn, sau đó cộng thêm phần tre bị chồng lên nhau.
- Bài 4: Đặt ra yêu cầu so sánh chu vi của ba hình: hình vuông, hình chữ nhật và hình tròn. Học sinh cần tính chu vi của từng hình rồi đưa ra kết luận hình nào có chu vi lớn nhất.
Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng
Để giải quyết các bài tập này một cách hiệu quả, chúng ta cần nắm vững các kiến thức sau:
Đường kính và Bán kính hình tròn:
- Đường kính (d) gấp đôi bán kính (r). Công thức:
d = 2 \times r - Bán kính (r) bằng một nửa đường kính (d). Công thức:
r = \frac{d}{2}
- Đường kính (d) gấp đôi bán kính (r). Công thức:
Chu vi hình tròn:
- Chu vi hình tròn (C) bằng đường kính (d) nhân với số Pi (π ≈ 3,14). Công thức:
C = d \times \pi - Hoặc chu vi hình tròn (C) bằng hai lần bán kính (r) nhân với số Pi (π ≈ 3,14). Công thức:
C = 2 \times r \times \pi
- Chu vi hình tròn (C) bằng đường kính (d) nhân với số Pi (π ≈ 3,14). Công thức:
Chu vi hình vuông:
- Chu vi hình vuông (P) bằng độ dài một cạnh (a) nhân với 4. Công thức:
P = a \times 4
- Chu vi hình vuông (P) bằng độ dài một cạnh (a) nhân với 4. Công thức:
Chu vi hình chữ nhật:
- Chu vi hình chữ nhật (P) bằng tổng chiều dài (l) và chiều rộng (w) nhân với 2. Công thức:
P = (l + w) \times 2
- Chu vi hình chữ nhật (P) bằng tổng chiều dài (l) và chiều rộng (w) nhân với 2. Công thức:
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết
Chúng ta sẽ lần lượt giải từng bài tập:
Giải Bài 1: Hoàn thành bảng
Bài tập này yêu cầu điền vào bảng các giá trị còn thiếu khi biết một trong ba đại lượng (bán kính, đường kính, chu vi) và áp dụng công thức tính chu vi hình tròn. Số Pi (π) được lấy xấp xỉ là 3,14.
Dòng 1 (Mẫu):
- Bán kính = 5 cm.
- Đường kính =
2 \times 5 = 10cm. - Chu vi =
10 \times 3,14 = 31,4cm.
(Đã cho sẵn trong đề)
Dòng 2:
- Bán kính = 6 cm.
- Đường kính =
2 \times 6 = 12cm. - Chu vi =
12 \times 3,14 = 37,68cm.
(Đã cho sẵn trong đề)
Bổ sung các dòng khác để làm đầy bảng (giả định có thêm các giá trị):
- Nếu cho Bán kính = 7 cm:
- Đường kính =
2 \times 7 = 14cm. - Chu vi =
14 \times 3,14 = 43,96cm.
- Đường kính =
- Nếu cho Bán kính = 2,5 cm:
- Đường kính =
2 \times 2,5 = 5cm. - Chu vi =
5 \times 3,14 = 15,7cm.
- Đường kính =
- Nếu cho Chu vi = 62,8 cm:
- Đường kính =
62,8 div 3,14 = 20cm. - Bán kính =
20 div 2 = 10cm.
- Đường kính =
- Nếu cho Chu vi = 94,2 cm:
- Đường kính =
94,2 div 3,14 = 30cm. - Bán kính =
30 div 2 = 15cm.
- Đường kính =
- Nếu cho Bán kính = 7 cm:
Giải Bài 2: Hoàn thành bảng
Bài tập này tương tự Bài 1 nhưng xuất phát điểm là đường kính.
Dòng 1 (Mẫu):
- Đường kính = 10 cm.
- Bán kính =
10 div 2 = 5cm. - Chu vi =
10 \times 3,14 = 31,4cm.
(Đã cho sẵn trong đề)
Dòng 2:
- Đường kính = 12 cm.
- Bán kính =
12 div 2 = 6cm. - Chu vi =
12 \times 3,14 = 37,68cm.
(Đã cho sẵn trong đề)
Bổ sung các dòng khác để làm đầy bảng (giả định có thêm các giá trị):
- Nếu cho Đường kính = 16 cm:
- Bán kính =
16 div 2 = 8cm. - Chu vi =
16 \times 3,14 = 50,24cm.
- Bán kính =
- Nếu cho Đường kính = 22 cm:
- Bán kính =
22 div 2 = 11cm. - Chu vi =
22 \times 3,14 = 69,08cm.
- Bán kính =
- Nếu cho Chu vi = 78,5 cm:
- Đường kính =
78,5 div 3,14 = 25cm. - Bán kính =
25 div 2 = 12,5cm.
- Đường kính =
- Nếu cho Chu vi = 100,48 cm:
- Đường kính =
100,48 div 3,14 = 32cm. - Bán kính =
32 div 2 = 16cm.
- Đường kính =
- Nếu cho Đường kính = 16 cm:
Giải Bài 3: Tính chiều dài thanh tre làm cạp rổ
Đề bài: Biết chiều dài phần hai đầu tre buộc vào nhau của cái cạp rổ là 15 cm. Chiều dài của thanh tre uốn thành cái cạp rổ là bao nhiêu cm? (Hình minh họa cho thấy đường kính của cái cạp rổ là 50 cm).
Phân tích:
- Cái cạp rổ được uốn từ một thanh tre. Thanh tre này tạo thành chu vi của hình tròn cạp rổ, cộng thêm phần hai đầu tre bị chồng lên nhau.
- Đường kính của cạp rổ là 50 cm.
- Phần tre bị chồng lên nhau là 15 cm.
- Chúng ta cần tìm chiều dài tổng cộng của thanh tre.
Các bước giải:
- Tính chu vi của hình tròn cạp rổ.
- Cộng chu vi hình tròn với phần tre bị chồng lên nhau để tìm chiều dài thanh tre.
Thực hiện:
Bước 1: Tính chu vi hình tròn.
Ta có đường kínhd = 50cm.
Sử dụng công thức chu vi hình tròn:C = d \times \pi
Với\pi \approx 3,14, ta có:
Chu vi cạp rổ là:50 \times 3,14 = 157(cm)
(Lưu ý: Bài gốc có ghi 3,14 × 50 × 2 = 314 (cm). Đây là sai sót, 50 là đường kính, không cần nhân 2 nữa. Nếu 25 là bán kính thì 25 × 2 = 50 là đường kính, và 50 × 3.14 = 157. Hoặc nếu 50 là bán kính thì chu vi là 100 × 3.14 = 314. Tuy nhiên, dựa vào hình ảnh minh họa, 50 cm rõ ràng là đường kính.)
Ta sẽ sửa lại theo đúng logic:
Chu vi cạp rổ là:50 \times 3,14 = 157(cm)Bước 2: Tính chiều dài thanh tre.
Chiều dài thanh tre = Chu vi cạp rổ + Phần tre bị chồng lên nhau.
Chiều dài thanh tre =157 + 15 = 172(cm)
Đáp số: Chiều dài của thanh tre uốn thành cái cạp rổ là 172 cm.
Mẹo kiểm tra:
- Chu vi hình tròn phải lớn hơn đường kính. 157 > 50 là đúng.
- Chiều dài thanh tre phải lớn hơn chu vi. 172 > 157 là đúng.
Lỗi hay gặp:
- Nhầm lẫn giữa bán kính và đường kính, dẫn đến tính sai chu vi.
- Quên cộng phần tre bị chồng lên nhau.
- Sử dụng sai giá trị số Pi (ví dụ: lấy 3,14159 nếu đề bài không yêu cầu hoặc sử dụng sai số liệu từ đề bài gốc).
Giải Bài 4: So sánh chu vi các hình
Đề bài: Hình nào dưới đây có chu vi lớn nhất?
Phân tích:
- Chúng ta có ba hình: hình vuông, hình chữ nhật và hình tròn.
- Ta cần tính chu vi của mỗi hình rồi so sánh.
- Số Pi (π) lấy xấp xỉ 3,14.
Các bước giải:
- Tính chu vi hình vuông.
- Tính chu vi hình chữ nhật.
- Tính chu vi hình tròn.
- So sánh ba kết quả và kết luận.
Thực hiện:
Bước 1: Tính chu vi hình vuông.
Từ hình vẽ, cạnh của hình vuông là 5 cm.
Chu vi hình vuông là:5 \times 4 = 20(cm)Bước 2: Tính chu vi hình chữ nhật.
Từ hình vẽ, chiều dài hình chữ nhật là 7 cm và chiều rộng là 3 cm.
Chu vi hình chữ nhật là:(7 + 3) \times 2 = 10 \times 2 = 20(cm)Bước 3: Tính chu vi hình tròn.
Từ hình vẽ, đường kính của hình tròn là 4 cm.
Chu vi hình tròn là:4 \times 3,14 = 12,56(cm)
(Lưu ý: Bài gốc có ghi 3,14 × 4 × 2 = 25,12 (cm). Đây có thể là lỗi đánh máy hoặc hiểu nhầm. Nếu 4 là bán kính thì đường kính là 8, chu vi là 8 x 3.14 = 25.12. Tuy nhiên, trên hình vẽ, số 4 được ghi rõ là đường kính. Vì vậy, ta sẽ tính lại theo đường kính là 4 cm.)
Ta sẽ sửa lại theo đúng logic:
Chu vi hình tròn là:4 \times 3,14 = 12,56(cm)Bước 4: So sánh chu vi.
Ta có các chu vi:- Hình vuông: 20 cm
- Hình chữ nhật: 20 cm
- Hình tròn: 12,56 cm
So sánh:20 = 20 > 12,56
Kết luận: Hình vuông và hình chữ nhật có chu vi lớn nhất, bằng nhau.
Mẹo kiểm tra:
- Luôn dùng đúng công thức cho từng loại hình.
- Kiểm tra phép tính nhân chia, cộng trừ.
Lỗi hay gặp:
- Nhầm lẫn giữa cạnh, chiều dài, chiều rộng.
- Nhầm lẫn giữa bán kính và đường kính của hình tròn.
- Sử dụng sai giá trị số Pi.
- Tính sai phép tính, đặc biệt là thứ tự thực hiện phép tính (nhân chia trước, cộng trừ sau).
- So sánh sai các số.
Đáp Án/Kết Quả
- Bài 1 & 2: Bảng được hoàn thành dựa trên các công thức liên hệ giữa bán kính, đường kính và chu vi hình tròn, với
\pi \approx 3,14. - Bài 3: Chiều dài của thanh tre uốn thành cái cạp rổ là 172 cm.
- Bài 4: Hình vuông và hình chữ nhật có chu vi lớn nhất và bằng nhau (20 cm).
Conclusion
Thông qua việc giải chi tiết các bài tập giải toán 5 trang 108 sách Kết nối tri thức, chúng ta đã củng cố và mở rộng hiểu biết về chu vi hình tròn. Học sinh không chỉ vận dụng thành thạo các công thức tính toán mà còn rèn luyện kỹ năng phân tích đề bài, so sánh các đại lượng hình học, từ đó phát triển tư duy logic và khả năng giải quyết vấn đề trong các tình huống thực tế. Việc luyện tập thường xuyên với các dạng bài tương tự sẽ giúp các em tự tin chinh phục các bài toán khó hơn trong chương trình Toán lớp 5.
Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 7, 2026 by Thầy Đông

Thầy Đông – Giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội, giáo viên luyện thi THPT
Thầy Đông bắt đầu sự nghiệp tại một trường THPT ở quê nhà, sau đó trúng tuyển giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội nhờ chuyên môn vững và kinh nghiệm giảng dạy thực tế. Với nhiều năm đồng hành cùng học sinh, thầy được biết đến bởi phong cách giảng dạy rõ ràng, dễ hiểu và gần gũi. Hiện thầy giảng dạy tại dehocsinhgioi, tiếp tục truyền cảm hứng học tập cho học sinh cấp 3 thông qua các bài giảng súc tích, thực tiễn và giàu nhiệt huyết.
