Giải Toán Trên Mạng Lớp 3 Vòng 5

Chào mừng bạn đến với chuyên mục giải toán trên mạng lớp 3 vòng 5, nơi chúng ta sẽ cùng nhau chinh phục những bài toán thú vị và bổ ích. Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn lời giải chi tiết, phương pháp tư duy và những kiến thức nền tảng cần thiết, giúp học sinh lớp 3 tự tin làm chủ các dạng bài tập. Với mục tiêu mang đến nội dung chính xác và dễ học, chúng tôi cam kết mang đến những bài hướng dẫn chuẩn mực, giúp các em không chỉ làm được bài tập mà còn hiểu sâu bản chất vấn đề.

Đề Bài
Dưới đây là đề bài chi tiết cho vòng 5 của chương trình giải toán trên mạng lớp 3. Tất cả các số liệu, ký hiệu và yêu cầu đều được giữ nguyên để đảm bảo tính chính xác tuyệt đối.
Câu 1: Tìm số tự nhiên $x$, biết x : 5 = 1234.
Câu 2: Tính giá trị của biểu thức: 1000 - 500 : 2.
Câu 3: Một trang trại có 120 con gà và số vịt nhiều hơn số gà là 50 con. Hỏi trang trại đó có tất cả bao nhiêu con gà và vịt?
Câu 4: Tìm số lớn nhất có ba chữ số, biết rằng số đó chia hết cho cả 2 và 5.
Câu 5: Một tấm vải dài 20 mét. Người ta đã cắt ra \frac{2}{5} tấm vải đó để may quần áo. Hỏi còn lại bao nhiêu mét vải?
Câu 6: Tính diện tích của một hình chữ nhật có chiều dài 15 cm và chiều rộng 8 cm.
Câu 7: An có 5000 đồng. An mua một quyển vở giá 8000 đồng và một cây bút chì giá 3000 đồng. Hỏi An còn lại hay thiếu bao nhiêu tiền?
Câu 8: Số liền sau của số lớn nhất có hai chữ số là số nào?
Câu 9: Tìm hiệu của hai số, biết số lớn là 5678 và số bé là 2345.
Câu 10: Một lớp học có 32 học sinh. Cô giáo chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm có 4 học sinh. Hỏi có bao nhiêu nhóm học sinh được thành lập?

Phân Tích Yêu Cầu
Bài toán yêu cầu chúng ta thực hiện nhiều dạng phép tính và suy luận khác nhau, bao gồm phép chia, phép trừ, phép cộng, phép nhân, so sánh số, tìm số theo điều kiện chia hết, tính diện tích hình chữ nhật, và xác định số liền sau. Chúng ta cần phân tích kỹ từng câu để áp dụng đúng quy tắc toán học.
Đối với các bài toán tìm $x$, chúng ta cần xác định vai trò của $x$ trong phép tính (số bị chia, số chia, thừa số,…) để sử dụng phép tính ngược lại. Các bài toán tính toán trực tiếp yêu cầu thực hiện đúng thứ tự ưu tiên của các phép tính (nhân chia trước, cộng trừ sau). Bài toán có lời văn cần đọc kỹ, xác định dữ kiện đã cho và yêu cầu của đề bài để lập kế hoạch giải.
Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng
Để giải quyết các bài toán trong vòng 5 này, chúng ta cần nắm vững các kiến thức cơ bản sau:
- Phép chia: Nếu a : b = c, thì a = b \times c. Đây là phép tính ngược của phép nhân, dùng để tìm số bị chia khi biết thương và số chia.
- Thứ tự thực hiện phép tính: Trong một biểu thức có nhiều phép tính, ta thực hiện phép nhân và phép chia trước, sau đó thực hiện phép cộng và phép trừ. Nếu có dấu ngoặc, ta thực hiện phép tính trong ngoặc trước.
- Bài toán có lời văn:
- Tăng thêm: Sử dụng phép cộng.
- Giảm đi: Sử dụng phép trừ.
- Gấp lên: Sử dụng phép nhân.
- Bớt đi bao nhiêu lần: Sử dụng phép chia.
- Nhiều hơn/Ít hơn: Xác định phép tính dựa vào ngữ cảnh.
- Số chia hết:
- Số chia hết cho 2 là số có chữ số tận cùng là số chẵn (0, 2, 4, 6, 8).
- Số chia hết cho 5 là số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5.
- Số chia hết cho cả 2 và 5 là số có chữ số tận cùng là 0.
- Phân số: \frac{a}{b} đọc là “a phần b”, có nghĩa là lấy một đơn vị chia thành $b$ phần bằng nhau, rồi lấy $a$ phần trong số đó. Tính giá trị của phân số của một số: \frac{a}{b} \times \text{số đó}.
- Hình chữ nhật:
- Chu vi: P = (\text{chiều dài} + \text{chiều rộng}) \times 2.
- Diện tích: S = \text{chiều dài} \times \text{chiều rộng}.
- Số liền sau: Số liền sau của một số tự nhiên $n$ là n+1.
- Số có ba chữ số: Các số từ 100 đến 999. Số lớn nhất có ba chữ số là 999.
- Tìm hiệu: Hiệu của hai số là kết quả của phép trừ, lấy số lớn trừ đi số bé.
Áp dụng các kiến thức này, chúng ta sẽ đi vào giải chi tiết từng câu.
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết
Câu 1: Tìm $x$ trong phép chia
Chúng ta có phương trình:
x : 5 = 1234
Đây là phép tìm số bị chia. Ta biết rằng:
Số bị chia = Số chia $times$ Thương
Áp dụng quy tắc này, ta có:
x = 1234 \times 5
Để thực hiện phép nhân này, ta có thể đặt tính hoặc nhân nhẩm:
1234 \times 5 = 6170
Vậy, x = 6170.
Mẹo kiểm tra: Thay x = 6170 vào biểu thức ban đầu: $6170 : 5$.
6170 : 5 = 1234 (Đúng).
Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn giữa phép nhân và phép chia, hoặc tính sai kết quả phép nhân.
Câu 2: Tính giá trị biểu thức
Biểu thức cần tính là:
1000 - 500 : 2
Theo quy tắc thứ tự thực hiện phép tính, ta thực hiện phép chia trước, sau đó mới thực hiện phép trừ.
Bước 1: Thực hiện phép chia 500 : 2.
500 : 2 = 250
Bước 2: Thực hiện phép trừ.
1000 - 250 = 750
Vậy, giá trị của biểu thức là 750.
Mẹo kiểm tra: Tính toán lại các bước. Nếu có dấu ngoặc, hãy tính trong ngoặc trước.
Lỗi hay gặp: Thực hiện phép trừ trước phép chia, dẫn đến kết quả sai. Ví dụ: 1000 - 500 = 500, sau đó 500 : 2 = 250 (Sai).
Câu 3: Bài toán trang trại gà và vịt
Đề bài cho biết:
- Số gà: 120 con.
- Số vịt nhiều hơn số gà 50 con.
Yêu cầu: Tìm tổng số gà và vịt.
Bước 1: Tìm số vịt.
Số vịt = Số gà + 50
120 + 50 = 170 (con vịt)
Bước 2: Tìm tổng số gà và vịt.
Tổng số gà và vịt = Số gà + Số vịt
120 + 170 = 290 (con)
Vậy, trang trại có tất cả 290 con gà và vịt.
Mẹo kiểm tra: Đọc lại đề bài để đảm bảo đã trả lời đúng câu hỏi. Số vịt (170) nhiều hơn số gà (120) là 50. Tổng 120 + 170 = 290.
Lỗi hay gặp: Chỉ tính số vịt mà quên cộng thêm số gà.
Câu 4: Số lớn nhất có ba chữ số chia hết cho 2 và 5
Chúng ta cần tìm số lớn nhất có ba chữ số, thỏa mãn hai điều kiện:
- Là số có ba chữ số.
- Chia hết cho cả 2 và 5.
Số có ba chữ số lớn nhất là 999.
Số chia hết cho 2 là số có chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8.
Số chia hết cho 5 là số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5.
Để một số chia hết cho cả 2 và 5, chữ số tận cùng của nó phải là 0.
Bây giờ, chúng ta tìm số lớn nhất có ba chữ số mà chữ số tận cùng là 0.
Ta xét các số có ba chữ số theo thứ tự giảm dần từ 999:
- 999 (không chia hết cho 2 và 5)
- 998 (chia hết cho 2, không chia hết cho 5)
- 997 (không chia hết cho 2 và 5)
- 996 (chia hết cho 2, không chia hết cho 5)
- 995 (chia hết cho 5, không chia hết cho 2)
- 990 (chia hết cho 2 và 5)
Số 990 là số có ba chữ số và có chữ số tận cùng là 0, do đó nó chia hết cho cả 2 và 5. Vì chúng ta tìm từ số lớn nhất giảm dần, nên 990 là số lớn nhất thỏa mãn yêu cầu.
Vậy, số lớn nhất có ba chữ số chia hết cho cả 2 và 5 là 990.
Mẹo kiểm tra: Số 990 có 3 chữ số, tận cùng là 0 nên chia hết cho 2 và 5. Các số lớn hơn 990 (ví dụ 991, 992, … 999) không có chữ số tận cùng là 0.
Lỗi hay gặp: Tìm số có ba chữ số lớn nhất là 999 và quên điều kiện chia hết, hoặc tìm số chia hết cho 2 hoặc 5 mà không phải cả hai.
Câu 5: Tính số mét vải còn lại
Đề bài cho biết:
- Tổng chiều dài tấm vải: 20 mét.
- Số vải đã cắt: \frac{2}{5} tấm vải.
Yêu cầu: Tìm số mét vải còn lại.
Bước 1: Tính số mét vải đã cắt.
Số mét vải đã cắt = \frac{2}{5} của 20 mét.
\frac{2}{5} \times 20 = \frac{2 \times 20}{5} = \frac{40}{5} = 8 (mét vải)
Bước 2: Tính số mét vải còn lại.
Số mét vải còn lại = Tổng chiều dài tấm vải – Số mét vải đã cắt
20 - 8 = 12 (mét vải)
Vậy, còn lại 12 mét vải.
Mẹo kiểm tra: Số vải đã cắt là 8m. Số vải còn lại là 12m. Tổng cộng 8 + 12 = 20m, đúng với tổng chiều dài ban đầu.
Lỗi hay gặp: Trả lời số mét vải đã cắt thay vì số mét vải còn lại.
Câu 6: Tính diện tích hình chữ nhật
Đề bài cho biết:
- Chiều dài hình chữ nhật: 15 cm.
- Chiều rộng hình chữ nhật: 8 cm.
Yêu cầu: Tính diện tích hình chữ nhật.
Ta sử dụng công thức tính diện tích hình chữ nhật:
Diện tích = Chiều dài $times$ Chiều rộng
Áp dụng công thức:
S = 15 \times 8
Thực hiện phép nhân:
15 \times 8 = 120 (cm^2)
Vậy, diện tích của hình chữ nhật là 120 cm^2.
Mẹo kiểm tra: Đơn vị diện tích phải là đơn vị vuông (cm^2, m^2, …).
Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn công thức diện tích với chu vi, hoặc tính sai phép nhân.
Câu 7: Bài toán tiền còn lại hoặc thiếu
Đề bài cho biết:
- Số tiền An có: 5000 đồng.
- Giá quyển vở: 8000 đồng.
- Giá cây bút chì: 3000 đồng.
Yêu cầu: An còn lại hay thiếu bao nhiêu tiền?
Bước 1: Tính tổng số tiền An đã chi (hoặc dự định chi).
Tổng số tiền mua vở và bút = Giá vở + Giá bút
8000 + 3000 = 11000 (đồng)
Bước 2: So sánh tổng số tiền chi với số tiền An có.
Số tiền An có là 5000 đồng.
Tổng số tiền cần chi là 11000 đồng.
Vì $11000 > 5000$, nên An bị thiếu tiền.
Bước 3: Tính số tiền bị thiếu.
Số tiền thiếu = Tổng số tiền chi – Số tiền An có
11000 - 5000 = 6000 (đồng)
Vậy, An bị thiếu 6000 đồng.
Mẹo kiểm tra: Số tiền An có (5000) cộng với số tiền thiếu (6000) phải bằng tổng số tiền chi (11000). 5000 + 6000 = 11000.
Lỗi hay gặp: Chỉ so sánh mà không tính số tiền thiếu, hoặc tính phép trừ sai.
Câu 8: Số liền sau của số lớn nhất có hai chữ số
Số có hai chữ số là các số từ 10 đến 99.
Số lớn nhất có hai chữ số là 99.
Số liền sau của một số tự nhiên $n$ là n+1.
Số liền sau của 99 là:
99 + 1 = 100
Vậy, số liền sau của số lớn nhất có hai chữ số là 100.
Mẹo kiểm tra: Số 100 là số có ba chữ số, nó ngay sau số 99.
Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn giữa số liền trước và số liền sau, hoặc nhầm số lớn nhất có hai chữ số.
Câu 9: Tìm hiệu của hai số
Đề bài cho biết:
- Số lớn: 5678.
- Số bé: 2345.
Yêu cầu: Tìm hiệu của hai số.
Hiệu của hai số được tính bằng cách lấy số lớn trừ đi số bé.
Hiệu = Số lớn – Số bé
5678 - 2345
Thực hiện phép trừ:
5678 - 2345 = 3333
Vậy, hiệu của hai số là 3333.
Mẹo kiểm tra: Số bé (2345) cộng với hiệu (3333) phải bằng số lớn (5678). 2345 + 3333 = 5678.
Lỗi hay gặp: Thực hiện phép trừ sai, hoặc nhầm lẫn số lớn với số bé.
Câu 10: Chia lớp thành các nhóm
Đề bài cho biết:
- Tổng số học sinh trong lớp: 32 học sinh.
- Số học sinh trong mỗi nhóm: 4 học sinh.
Yêu cầu: Tìm số nhóm học sinh được thành lập.
Đây là bài toán chia đều. Ta sử dụng phép chia để tìm số nhóm.
Số nhóm = Tổng số học sinh : Số học sinh mỗi nhóm
32 : 4 = 8 (nhóm)
Vậy, có 8 nhóm học sinh được thành lập.
Mẹo kiểm tra: Số nhóm (8) nhân với số học sinh mỗi nhóm (4) phải bằng tổng số học sinh (32). 8 \times 4 = 32.
Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn phép chia với phép nhân, hoặc thực hiện phép chia sai.
Đáp Án/Kết Quả
Tổng kết lại, đây là kết quả cho các bài toán trong vòng 5 của chương trình giải toán trên mạng lớp 3:
- Câu 1: x = 6170
- Câu 2: 750
- Câu 3: 290 con
- Câu 4: 990
- Câu 5: 12 mét vải
- Câu 6: 120 cm^2
- Câu 7: Thiếu 6000 đồng
- Câu 8: 100
- Câu 9: 3333
- Câu 10: 8 nhóm
Hy vọng với những lời giải chi tiết và dễ hiểu này, các em học sinh lớp 3 đã có thể nắm vững cách giải các dạng bài tập tương tự. Việc luyện tập thường xuyên với các bài toán như giải toán trên mạng lớp 3 vòng 5 sẽ giúp các em nâng cao kỹ năng giải toán và tư duy logic một cách hiệu quả.
Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 8, 2026 by Thầy Đông

Thầy Đông – Giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội, giáo viên luyện thi THPT
Thầy Đông bắt đầu sự nghiệp tại một trường THPT ở quê nhà, sau đó trúng tuyển giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội nhờ chuyên môn vững và kinh nghiệm giảng dạy thực tế. Với nhiều năm đồng hành cùng học sinh, thầy được biết đến bởi phong cách giảng dạy rõ ràng, dễ hiểu và gần gũi. Hiện thầy giảng dạy tại dehocsinhgioi, tiếp tục truyền cảm hứng học tập cho học sinh cấp 3 thông qua các bài giảng súc tích, thực tiễn và giàu nhiệt huyết.
