Giải Toán Lớp 6 Trang 14 Sách Kết Nối Tri Thức Tập 1

Trong chương trình Toán lớp 6, việc nắm vững kiến thức về thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên là vô cùng quan trọng. Bài viết này sẽ cung cấp lời giải chi tiết và dễ hiểu cho các bài tập trang 14, thuộc giải toán lớp 6 trang 14 trong sách giáo khoa Toán lớp 6 Tập 1, bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Mục tiêu là giúp các em học sinh có thể tự tin chinh phục các dạng bài tập tương tự.

Đề Bài
Luyện tập trang 14 Toán lớp 6 Tập 1:
a) Hãy so sánh hai số tự nhiên sau đây, dùng kí hiệu “<” hay “>” để viết kết quả: m = 12 036 001 và n = 12 035 987.
b) Trên tia số (nằm ngang), trong hai điểm m và n, điểm nào nằm trước?
Vận dụng trang 14 Toán lớp 6 Tập 1:
Theo dõi kết quả bán hàng trong ngày của một cửa hàng, người ta nhận thấy:
- Số tiền thu được vào buổi sáng nhiều hơn vào buổi chiều.
- Số tiền thu được vào buổi tối ít hơn vào buổi chiều.
Hãy so sánh số tiền thu được (đều là số tự nhiên) của cửa hàng đó vào buổi sáng và buổi tối.
Câu hỏi trang 14 Toán lớp 6 Tập 1:
Trong các số: 3; 5; 8; 9, số nào thuộc tập hợp A = {x ∈ ℕ | x ≥ 5}, số nào thuộc tập hợp B = {x ∈ ℕ | x ≤ 5}?
Bài 1.13 trang 14 Toán lớp 6 Tập 1: Viết thêm các số liền trước và liền sau của hai số 3 532 và 3 529 để được sáu số tự nhiên rồi sắp xếp sáu số tự nhiên đó theo thứ tự từ bé đến lớn.
Bài 1.14 trang 14 Toán lớp 6 Tập 1: Cho ba số tự nhiên a, b, c, trong đó a là số nhỏ nhất. Biết rằng trên tia số, điểm b nằm giữa hai điểm a và c. Hãy dùng kí hiệu “<” để mô tả thứ tự của ba số a, b, c. Cho ví dụ bằng số cụ thể.
Bài 1.15 trang 14 Toán lớp 6 Tập 1: Liệt kê các phần tử của mỗi tập hợp sau:
a) M = {x ∈ ℕ | 10 ≤ x < 15}
b) K = {x ∈ ℕ | x ≤ 3}
c) L = {x ∈ ℕ | x ≤ 3}
Bài 1.16 trang 14 Toán lớp 6 Tập 1: Ba bạn An, Bắc, Cường dựng cố định một cây sào thẳng đứng rồi đánh dấu chiều cao của các bạn lên đó bởi ba điểm. Cường đặt tên các điểm đó theo thứ tự từ dưới lên là A, B, C và giải thích rằng điểm A ứng với chiều cao của bạn An, B ứng với chiều cao bạn Bắc và C ứng với chiều cao của Cường. Biết rằng bạn An cao 150cm, bạn Bắc cao 153cm, bạn Cường cao 148cm. Theo em, Cường giải thích như thế có đúng không? Nếu không thì phải sửa như nào cho đúng?

Phân Tích Yêu Cầu
Các bài tập trang 14 trong sách Toán lớp 6 Kết nối tri thức chủ yếu tập trung vào việc so sánh các số tự nhiên, hiểu vị trí của các số trên tia số và làm quen với khái niệm tập hợp số. Yêu cầu chung là áp dụng đúng các ký hiệu so sánh (<, >) và thứ tự trên tia số để giải quyết các tình huống cụ thể. Một số bài tập yêu cầu liệt kê các phần tử của tập hợp dựa trên điều kiện cho trước.
Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng
Để giải quyết các bài tập này, chúng ta cần ôn lại các kiến thức sau:
- So sánh hai số tự nhiên:
- Nếu hai số có số chữ số khác nhau, số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn.
- Nếu hai số có cùng số chữ số, ta so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng, từ trái sang phải. Chữ số nào lớn hơn thì số đó lớn hơn. Nếu tất cả các chữ số đều giống nhau, hai số bằng nhau.
- Vị trí trên tia số: Trên một tia số nằm ngang, điểm biểu diễn số tự nhiên lớn hơn sẽ nằm ở bên phải điểm biểu diễn số tự nhiên nhỏ hơn. Ngược lại, điểm biểu diễn số tự nhiên nhỏ hơn sẽ nằm ở bên trái điểm biểu diễn số tự nhiên lớn hơn.
- Số liền trước và số liền sau:
- Số liền trước của một số tự nhiên là số đó trừ đi 1.
- Số liền sau của một số tự nhiên là số đó cộng thêm 1.
- Tập hợp số tự nhiên (ℕ) và tập hợp số tự nhiên khác 0 (ℕ):
- ℕ = {0; 1; 2; 3; …}
- ℕ = {1; 2; 3; …}
- Ký hiệu tập hợp:
x ∈ ℕ: x là một số tự nhiên.x ≥ 5: x lớn hơn hoặc bằng 5.x ≤ 5: x nhỏ hơn hoặc bằng 5.10 ≤ x < 15: x lớn hơn hoặc bằng 10 và nhỏ hơn 15.
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết
Luyện tập trang 14:
a) So sánh m = 12 036 001 và n = 12 035 987.
Ta so sánh hai số này từ hàng lớn nhất (hàng chục triệu) về các hàng nhỏ hơn.
Hàng chục triệu: 1 = 1
Hàng triệu: 2 = 2
Hàng trăm nghìn: 0 = 0
Hàng chục nghìn: 3 = 3
Hàng nghìn: 6 > 5.
Vì chữ số ở hàng nghìn của m (là 6) lớn hơn chữ số ở hàng nghìn của n (là 5), nên m > n.
Kết quả: 12 036 001 > 12 035 987.
b) Trên tia số (nằm ngang), trong hai điểm m và n, điểm nào nằm trước?
Vì m > n, điều này có nghĩa là n < m. Trên tia số nằm ngang, số nhỏ hơn nằm ở bên trái (nằm trước).
Do đó, điểm n nằm trước điểm m.
Vận dụng trang 14:
Gọi số tiền thu được vào buổi sáng, buổi chiều và buổi tối lần lượt là a, b, c (với a, b, c là các số tự nhiên).
Theo đề bài, ta có:
- Số tiền buổi sáng nhiều hơn buổi chiều: a > b (1)
- Số tiền buổi tối ít hơn buổi chiều: c < b hay b > c (2)
Từ (1) và (2), ta có a > b và b > c. Theo tính chất bắc cầu của bất đẳng thức, nếu a > b và b > c thì a > c.
Vậy, số tiền thu được vào buổi sáng nhiều hơn vào buổi tối.
Câu hỏi trang 14:
Cho tập hợp A = {x ∈ ℕ | x ≥ 5} và B = {x ∈ ℕ | x ≤ 5}.
Các số đã cho là: 3; 5; 8; 9.
- Các số thuộc tập hợp A: Tập hợp A gồm các số tự nhiên lớn hơn hoặc bằng 5. Trong các số đã cho, những số thỏa mãn điều kiện này là 5, 8, 9.
Vậy, các số thuộc tập hợp A là: 5; 8; 9. - Các số thuộc tập hợp B: Tập hợp B gồm các số tự nhiên nhỏ hơn hoặc bằng 5. Trong các số đã cho, những số thỏa mãn điều kiện này là 3, 5.
Vậy, các số thuộc tập hợp B là: 3; 5.
Bài 1.13 trang 14:
Tìm số liền trước và liền sau của 3532 và 3529.
- Số liền trước của 3532 là: 3532 – 1 = 3531.
- Số liền sau của 3532 là: 3532 + 1 = 3533.
- Số liền trước của 3529 là: 3529 – 1 = 3528.
- Số liền sau của 3529 là: 3529 + 1 = 3530.
Sáu số tự nhiên thu được là: 3531, 3533, 3528, 3530, 3532, 3529.
Để sắp xếp sáu số này theo thứ tự từ bé đến lớn, ta so sánh chúng:
3528 < 3529 < 3530 < 3531 < 3532 < 3533.
Vậy, sáu số tự nhiên sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là: 3528; 3529; 3530; 3531; 3532; 3533.
Bài 1.14 trang 14:
Cho ba số tự nhiên a, b, c, trong đó a là số nhỏ nhất. Điểm b nằm giữa hai điểm a và c trên tia số.
Vì a là số nhỏ nhất, điểm a sẽ nằm ở bên trái của cả b và c.
Vì điểm b nằm giữa hai điểm a và c, điều này có nghĩa là điểm b nằm xa gốc tọa độ hơn a nhưng gần gốc tọa độ hơn c.
Do đó, thứ tự của ba số trên tia số từ trái sang phải là a, b, c.
Mô tả thứ tự bằng ký hiệu “<“: a < b < c.
- Ví dụ bằng số cụ thể:
Chọn a = 5 (là số nhỏ nhất).
Chọn b = 7, c = 9. Ta có a < b < c (5 < 7 < 9). Điểm b (số 7) nằm giữa hai điểm a (số 5) và c (số 9) trên tia số.
Bài 1.15 trang 14:
Liệt kê các phần tử của mỗi tập hợp:
a) M = {x ∈ ℕ | 10 ≤ x < 15}
Tập hợp M bao gồm các số tự nhiên x sao cho x lớn hơn hoặc bằng 10 và nhỏ hơn 15.
Các số đó là: 10, 11, 12, 13, 14.
Vậy, M = {10; 11; 12; 13; 14}.
b) K = {x ∈ ℕ | x ≤ 3}
Tập hợp K bao gồm các số tự nhiên x khác 0 (do x ∈ ℕ) sao cho x nhỏ hơn hoặc bằng 3.
Các số đó là: 1, 2, 3.
Vậy, K = {1; 2; 3}.
c) L = {x ∈ ℕ | x ≤ 3}
Tập hợp L bao gồm các số tự nhiên x sao cho x nhỏ hơn hoặc bằng 3.
Các số đó là: 0, 1, 2, 3.
Vậy, L = {0; 1; 2; 3}.
Bài 1.16 trang 14:
Ba bạn An, Bắc, Cường có chiều cao lần lượt là 150cm, 153cm, 148cm.
Thứ tự chiều cao từ thấp đến cao là: 148cm (Cường), 150cm (An), 153cm (Bắc).
Trên một cây sào thẳng đứng (hoặc tia số nằm ngang), các điểm được đánh dấu theo thứ tự từ dưới lên (hoặc từ trái sang phải) tương ứng với thứ tự tăng dần của giá trị.
Do đó, điểm ứng với chiều cao của bạn Cường (148cm) phải ở dưới cùng, tiếp theo là bạn An (150cm), và trên cùng là bạn Bắc (153cm).
Cường đặt tên các điểm theo thứ tự từ dưới lên là A, B, C, và giải thích A ứng với An (150cm), B ứng với Bắc (153cm), C ứng với Cường (148cm).
Cách giải thích này là sai.
Để sửa cho đúng, thứ tự các điểm từ dưới lên phải tương ứng với chiều cao tăng dần:
- Điểm ứng với chiều cao của bạn Cường (148cm).
- Điểm ứng với chiều cao của bạn An (150cm).
- Điểm ứng với chiều cao của bạn Bắc (153cm).
Vậy, Cường nên đặt tên các điểm theo thứ tự từ dưới lên là C (ứng với Cường, 148cm), A (ứng với An, 150cm), và B (ứng với Bắc, 153cm) để phù hợp với quy ước thứ tự trên tia số. Hoặc, nếu giữ nguyên tên A, B, C, thì A phải ứng với Cường (148cm), B ứng với An (150cm), và C ứng với Bắc (153cm).
Đáp Án/Kết Quả
Các bài tập trang 14, sách giải toán lớp 6 trang 14 Kết nối tri thức tập 1 đã cung cấp các phương pháp và bước làm rõ ràng để so sánh số tự nhiên, xác định vị trí trên tia số và làm việc với tập hợp. Kết quả cuối cùng cho từng bài như sau:
- Luyện tập: m > n (12 036 001 > 12 035 987), điểm n nằm trước điểm m trên tia số.
- Vận dụng: Số tiền buổi sáng nhiều hơn buổi tối.
- Câu hỏi: Các số thuộc A là {5; 8; 9}, các số thuộc B là {3; 5}.
- Bài 1.13: Sáu số sắp xếp từ bé đến lớn là: 3528; 3529; 3530; 3531; 3532; 3533.
- Bài 1.14: Thứ tự là a < b < c. Ví dụ: 5 < 7 < 9.
- Bài 1.15: M = {10; 11; 12; 13; 14}, K = {1; 2; 3}, L = {0; 1; 2; 3}.
- Bài 1.16: Lời giải của Cường sai. Sửa lại: điểm dưới cùng ứng với Cường (148cm), điểm giữa ứng với An (150cm), điểm trên cùng ứng với Bắc (153cm).
Bài viết này đã giải quyết chi tiết các bài tập trang 14 thuộc chủ đề thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên, giúp các em học sinh lớp 6 có thêm công cụ để ôn tập và làm bài hiệu quả. Việc hiểu rõ cách so sánh số và vị trí trên tia số là nền tảng quan trọng cho các kiến thức toán học tiếp theo.
Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 8, 2026 by Thầy Đông

Thầy Đông – Giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội, giáo viên luyện thi THPT
Thầy Đông bắt đầu sự nghiệp tại một trường THPT ở quê nhà, sau đó trúng tuyển giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội nhờ chuyên môn vững và kinh nghiệm giảng dạy thực tế. Với nhiều năm đồng hành cùng học sinh, thầy được biết đến bởi phong cách giảng dạy rõ ràng, dễ hiểu và gần gũi. Hiện thầy giảng dạy tại dehocsinhgioi, tiếp tục truyền cảm hứng học tập cho học sinh cấp 3 thông qua các bài giảng súc tích, thực tiễn và giàu nhiệt huyết.
