Giải Toán Lớp 5 Trang 50, 51 Luyện Tập Chuẩn Kiến Thức

Nắm vững cách giải toán lớp 5 trang 50 51 luyện tập là bước quan trọng giúp các em học sinh củng cố và nâng cao kiến thức về các phép toán với số thập phân. Trang 50 và 51 trong sách giáo khoa Toán lớp 5 tập trung vào các bài tập luyện tập về cộng số thập phân, áp dụng tính chất giao hoán của phép cộng và giải các bài toán có lời văn liên quan. Bài viết này sẽ cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu, bám sát chương trình học, giúp các em tự tin chinh phục các dạng bài tập này.

Đề Bài
Toán lớp 5 trang 50 Bài 1: Tính rồi so sánh giá trị của a + b và b + a
| a | 5,7 | 14,9 | 0,53 |
|---|---|---|---|
| b | 6,24 | 4,36 | 3,09 |
| a + b | |||
| b + a |
Toán lớp 5 trang 50 Bài 2: Thực hiện phép cộng rồi dùng tính chất giao hoán để thử lại:
a) 9,46 + 3,8;
b) 45,08 + 24,97;
c) 0,07 + 0,09.
Toán lớp 5 trang 51 Bài 3: Một hình chữ nhật có chiều rộng 16,34m, chiều dài hơn chiều rộng 8,32m. Tính chu vi hình chữ nhật đó.
Toán lớp 5 trang 51 Bài 4: Một cửa hàng tuần lễ đầu bán được 314,78 m vải, tuần lễ sau bán được 525,22m vải. Biết rằng cửa hàng đó bán tất cả các ngày trong tuần hỏi trung bình mỗi ngày cửa hàng đó bán được bao nhiêu mét vải?

Phân Tích Yêu Cầu
Các bài tập trong phần “Luyện tập” trang 50 và 51 chủ yếu xoay quanh hai nội dung chính: thực hành phép cộng số thập phân và ứng dụng tính chất giao hoán của phép cộng. Bên cạnh đó, các bài toán có lời văn yêu cầu áp dụng kiến thức đã học để tính toán các đại lượng thực tế như chu vi hình chữ nhật hay doanh thu trung bình.
Bài 1 và Bài 2 tập trung vào việc minh họa và kiểm nghiệm tính chất giao hoán của phép cộng số thập phân, công thức là a + b = b + a. Học sinh cần thực hiện phép tính cộng theo hai thứ tự khác nhau và nhận xét kết quả. Bài 3 và Bài 4 là các bài toán thực tế, đòi hỏi học sinh phải xác định đúng các dữ kiện đề bài cho, thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia số thập phân để tìm ra kết quả cuối cùng.
Kiến Thức / Nền Tảng Cần Dùng
Để giải quyết các bài tập này, học sinh cần nắm vững các kiến thức sau:
Quy tắc cộng hai số thập phân:
- Viết số này dưới số kia sao cho các chữ số ở cùng một hàng thẳng cột với nhau.
- Cộng như cộng các số tự nhiên.
- Viết dấu phẩy ở tổng thẳng cột với các dấu phẩy của các số hạng.
- Công thức:
qquad a + b = c
(trong đó a, b là số hạng, c là tổng)
Tính chất giao hoán của phép cộng: Khi đổi chỗ hai số hạng trong một tổng thì tổng không thay đổi.
- Công thức:
a + b = b + a - Tính chất này giúp kiểm tra lại kết quả phép cộng.
- Công thức:
Các phép toán với số thập phân:
- Cộng/Trừ: Thực hiện tương tự như cộng/trừ số tự nhiên, chú ý đặt thẳng cột và dấu phẩy.
- Nhân: Nhân như nhân số tự nhiên, sau đó đếm số chữ số ở phần thập phân của các thừa số để đặt dấu phẩy ở tích.
- Chia:
- Chia số thập phân cho số tự nhiên.
- Chia số thập phân cho số thập phân: Đếm số chữ số ở phần thập phân của số chia, chuyển dấu phẩy của số bị chia sang phải bấy nhiêu chữ số, bỏ dấu phẩy của số chia rồi thực hiện phép chia như chia số tự nhiên cho số tự nhiên.
- Công thức tính chu vi hình chữ nhật:
P = (a + b) \times 2
(với P là chu vi, a là chiều dài, b là chiều rộng).
Tìm trung bình cộng: Muốn tìm trung bình cộng của nhiều số, ta cộng tất cả các số đó rồi chia cho số lượng số hạng.
- Công thức:
\text{Trung bình cộng} = \frac{\text{Tổng các số}}{\text{Số lượng số}}
- Công thức:
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết
Bài 1: Tính rồi so sánh giá trị của a + b và b + a
Bài tập này giúp các em minh họa tính chất giao hoán của phép cộng với số thập phân. Chúng ta sẽ lần lượt điền vào bảng và thực hiện phép tính.
Bước 1: Điền giá trị vào bảng.
Đề bài đã cho sẵn các giá trị của a và b.
Bước 2: Tính a + b cho từng cặp giá trị.
Cặp 1:
a = 5,7vàb = 6,24
Ta thực hiện phép cộng:5,7 + 6,24
Để cộng hai số thập phân, chúng ta viết sao cho các hàng thẳng cột. Số 5,7 có thể viết thành 5,70 để dễ hình dung.5,70 + 6,24 ------ 11,94Vậy,
a + b = 11,94.Cặp 2:
a = 14,9vàb = 4,36
Ta thực hiện phép cộng:14,9 + 4,36
Viết 14,9 thành 14,90.14,90 + 4,36 ------- 19,26Vậy,
a + b = 19,26.Cặp 3:
a = 0,53vàb = 3,09
Ta thực hiện phép cộng:0,53 + 3,090,53 + 3,09 ------ 3,62Vậy,
a + b = 3,62.
Bước 3: Tính b + a cho từng cặp giá trị.
Cặp 1:
b = 6,24vàa = 5,7
Ta thực hiện phép cộng:6,24 + 5,7
Viết 5,7 thành 5,70.6,24 + 5,70 ------ 11,94Vậy,
b + a = 11,94.Cặp 2:
b = 4,36vàa = 14,9
Ta thực hiện phép cộng:4,36 + 14,9
Viết 14,9 thành 14,90.4,36 +14,90 ------- 19,26Vậy,
b + a = 19,26.Cặp 3:
b = 3,09vàa = 0,53
Ta thực hiện phép cộng:3,09 + 0,533,09 + 0,53 ------ 3,62Vậy,
b + a = 3,62.
Bước 4: So sánh giá trị của a + b và b + a.
Quan sát kết quả tính toán, ta thấy:
- Với cặp 1:
11,94 = 11,94 - Với cặp 2:
19,26 = 19,26 - Với cặp 3:
3,62 = 3,62
Nhận xét: Kết quả của a + b luôn bằng kết quả của b + a. Điều này minh họa tính chất giao hoán của phép cộng số thập phân.
Mẹo kiểm tra: Khi thực hiện phép cộng hai số thập phân, hãy thử cộng lại theo thứ tự ngược lại. Nếu kết quả giống nhau, khả năng cao phép tính của bạn là đúng.
Lỗi hay gặp:
- Đặt sai dấu phẩy khi cộng, làm sai toàn bộ kết quả.
- Cộng nhầm hàng, ví dụ cộng hàng phần mười với hàng phần trăm.
- Không thêm số 0 vào cuối để căn chỉnh các chữ số cho thẳng hàng khi cần thiết.
Bài 2: Thực hiện phép cộng rồi dùng tính chất giao hoán để thử lại
Bài tập này tiếp tục củng cố tính chất giao hoán của phép cộng. Các em cần thực hiện từng phép tính và sau đó dùng tính chất này để kiểm tra lại.
a) 9,46 + 3,8
Thực hiện phép cộng:
9,46 + 3,8
Viết 3,8 thành 3,80.9,46 + 3,80 ------ 13,26Vậy,
9,46 + 3,8 = 13,26.Thử lại bằng tính chất giao hoán:
Ta đổi chỗ hai số hạng:3,8 + 9,46
Viết 3,8 thành 3,80.3,80 + 9,46 ------ 13,26Kết quả
13,26giống với kết quả ban đầu. Phép tính đã đúng.
b) 45,08 + 24,97
Thực hiện phép cộng:
45,08 + 24,9745,08 +24,97 ------ 70,05Vậy,
45,08 + 24,97 = 70,05.Thử lại bằng tính chất giao hoán:
Ta đổi chỗ hai số hạng:24,97 + 45,0824,97 +45,08 ------ 70,05Kết quả
70,05giống với kết quả ban đầu. Phép tính đã đúng.
c) 0,07 + 0,09
Thực hiện phép cộng:
0,07 + 0,090,07 + 0,09 ------ 0,16Vậy,
0,07 + 0,09 = 0,16.Thử lại bằng tính chất giao hoán:
Ta đổi chỗ hai số hạng:0,09 + 0,070,09 + 0,07 ------ 0,16Kết quả
0,16giống với kết quả ban đầu. Phép tính đã đúng.
Mẹo kiểm tra: Tính nhẩm nhanh hoặc sử dụng máy tính bỏ túi để kiểm tra lại kết quả sau khi đã thử bằng tính chất giao hoán. Điều này đặc biệt hữu ích với các số có nhiều chữ số thập phân.
Lỗi hay gặp:
- Nhầm lẫn giữa phép cộng và phép trừ.
- Quên hoặc đặt sai dấu phẩy ở kết quả cuối cùng.
- Sai sót trong quá trình cộng các chữ số, đặc biệt khi có nhớ.
Bài 3: Giải bài toán về hình chữ nhật
Bài toán này yêu cầu tính chu vi của một hình chữ nhật khi biết chiều rộng và mối quan hệ giữa chiều dài và chiều rộng.
Phân tích bài toán:
- Đã biết: Chiều rộng =
16,34m. - Quan hệ: Chiều dài hơn chiều rộng
8,32m. - Yêu cầu: Tính chu vi hình chữ nhật.
Các bước giải:
Bước 1: Tìm chiều dài của hình chữ nhật.
Đề bài cho biết chiều dài hơn chiều rộng là 8,32m. Do đó, ta thực hiện phép cộng:\text{Chiều dài} = \text{Chiều rộng} + 8,3216,34 + 8,32 = 24,66 \text{ (m)}
Vậy, chiều dài của hình chữ nhật là 24,66m.
Bước 2: Tính chu vi của hình chữ nhật.
Chu vi hình chữ nhật được tính bằng công thức: P = (chiều dài + chiều rộng) x 2.\text{Chu vi} = (\text{Chiều dài} + \text{Chiều rộng}) \times 2(24,66 + 16,34) \times 2
Trước hết, tính tổng trong ngoặc:24,66 + 16,34
24,66
+ 16,34
-------
41,00Vậy, 24,66 + 16,34 = 41.
Tiếp theo, nhân kết quả với 2:41 \times 2 = 82 \text{ (m)}
Đáp số: Chu vi hình chữ nhật là 82m.
Mẹo kiểm tra:
- Sau khi tính được chiều dài, hãy cộng thử chiều dài và chiều rộng, sau đó nhân đôi. So sánh kết quả với đáp án cuối cùng.
- Kiểm tra lại xem các phép cộng và nhân có thực hiện đúng không. Đảm bảo đơn vị đo (mét) được sử dụng chính xác.
Lỗi hay gặp:
- Nhầm lẫn giữa phép cộng và phép trừ khi tìm chiều dài.
- Quên nhân đôi kết quả tổng chiều dài và chiều rộng để ra chu vi.
- Sai sót trong phép cộng số thập phân.
Bài 4: Giải bài toán về doanh thu trung bình của cửa hàng
Bài toán này yêu cầu tính trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được bao nhiêu mét vải, dựa trên tổng lượng vải bán được trong hai tuần.
Phân tích bài toán:
- Tuần lễ đầu bán được:
314,78mvải. - Tuần lễ sau bán được:
525,22mvải. - Cửa hàng bán tất cả các ngày trong tuần (7 ngày/tuần).
- Yêu cầu: Tính trung bình mỗi ngày bán được bao nhiêu mét vải.
Các bước giải:
Bước 1: Tính tổng số mét vải cửa hàng bán được trong hai tuần.
Để có tổng số mét vải, ta cộng số mét vải bán được của tuần đầu và tuần sau.\text{Tổng số mét vải} = \text{Tuần 1} + \text{Tuần 2}314,78 + 525,22
314,78
+ 525,22
--------
840,00Vậy, tổng số mét vải bán được trong hai tuần là 840m.
Bước 2: Tính tổng số ngày trong hai tuần.
Một tuần có 7 ngày. Hai tuần sẽ có:\text{Số ngày} = 7 \times 2 = 14 \text{ (ngày)}
Vậy, hai tuần có 14 ngày.
Bước 3: Tính trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được bao nhiêu mét vải.
Để tìm trung bình mỗi ngày, ta chia tổng số mét vải cho tổng số ngày.\text{Trung bình mỗi ngày} = \frac{\text{Tổng số mét vải}}{\text{Tổng số ngày}}\frac{840}{14}
Thực hiện phép chia:840 : 14
Ta có thể nhẩm hoặc chia:
84 : 14 = 6(vì14 x 6 = 84)- Do đó,
840 : 14 = 60
Vậy, trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được60mvải.
Đáp số: Trung bình mỗi ngày cửa hàng đó bán được 60m vải.
Mẹo kiểm tra:
- Kiểm tra lại phép cộng tổng số vải và phép nhân số ngày.
- Thử thực hiện phép chia
60 x 14để xem có ra840không. - Đơn vị của kết quả cuối cùng phải là mét vải/ngày.
Lỗi hay gặp:
- Nhầm lẫn giữa số ngày trong một tuần và hai tuần.
- Thực hiện sai phép cộng hoặc phép chia số thập phân.
- Trả lời sai đơn vị hoặc không có đơn vị cho kết quả.
Việc luyện tập thường xuyên các dạng bài tập này, đặc biệt là các bài toán có lời văn, sẽ giúp các em học sinh lớp 5 trang bị đầy đủ kỹ năng cần thiết để giải quyết các vấn đề toán học trong thực tế. Nắm vững tính chất giao hoán của phép cộng không chỉ giúp kiểm tra bài làm mà còn là nền tảng cho các phép toán phức tạp hơn. Chúc các em học tốt và đạt kết quả cao trong môn Toán với phần giải toán lớp 5 trang 50 51 luyện tập này.
Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 8, 2026 by Thầy Đông

Thầy Đông – Giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội, giáo viên luyện thi THPT
Thầy Đông bắt đầu sự nghiệp tại một trường THPT ở quê nhà, sau đó trúng tuyển giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội nhờ chuyên môn vững và kinh nghiệm giảng dạy thực tế. Với nhiều năm đồng hành cùng học sinh, thầy được biết đến bởi phong cách giảng dạy rõ ràng, dễ hiểu và gần gũi. Hiện thầy giảng dạy tại dehocsinhgioi, tiếp tục truyền cảm hứng học tập cho học sinh cấp 3 thông qua các bài giảng súc tích, thực tiễn và giàu nhiệt huyết.
