Giải Toán Lớp 3 Trang 67, 68 Sách Cánh Diều Tập 2: Chia Cho Số Có Một Chữ Số (Tiếp Theo)

Rate this post

Trong hành trình chinh phục tri thức toán học, việc nắm vững các kỹ năng cơ bản là vô cùng quan trọng. Đối với học sinh lớp 3, bài toán về phép chia cho số có một chữ số là một trong những nền tảng thiết yếu. Bài viết này cung cấp chi tiết hướng dẫn giải toán lớp 3 trang 67, 68 sách Cánh diều tập 2, tập trung vào chủ đề “Chia cho số có một chữ số (tiếp theo)”, giúp các em học sinh củng cố kiến thức, làm quen với các dạng bài tập và tự tin hơn trong học tập. Chúng ta sẽ cùng nhau khám phá giải toán lớp 3 trang 67 với phương pháp dễ hiểu và chính xác nhất.

Đề Bài

Bài 1

Tính:

Bài 1Bài 1

Bài 2

Đặt tính rồi tính:

a) 955 : 5348 : 3764 : 4
b) 5 428 : 26 729 : 34 856 : 4
c) 32 457 : 252 645 : 484 674 : 6

Bài 3

Một nhà máy sản xuất được 426 chiếc ô tô đồ chơi trong 3 ngày. Hỏi mỗi ngày nhà máy đó sản xuất được bao nhiêu chiếc ô tô đồ chơi? Biết mỗi ngày nhà máy sản xuất được số chiếc ô tô đồ chơi bằng nhau.

Bài 4

Lấy một thẻ số và chọn số ghi trên thẻ làm số bị chia, quay kim trên hình tròn để chọn số chia. Thực hiện phép chia rồi nêu kết quả:

Bài 4Bài 4

Phân Tích Yêu Cầu

Các bài tập trong trang 67 và 68 sách giáo khoa Toán lớp 3, bộ Cánh diều, tập trung vào việc củng cố và nâng cao kỹ năng thực hiện phép chia cho số có một chữ số trong phạm vi 100 000. Cụ thể:

  • Bài 1 và Bài 2: Yêu cầu thực hiện các phép chia cụ thể, bao gồm cả phép chia hết và phép chia có dư. Các phép chia này có thể có số bị chia từ 3 chữ số đến 5 chữ số, và số chia là một chữ số duy nhất (2, 3, 4, 5, 6). Mục tiêu là rèn luyện kỹ năng đặt tính, thực hiện từng bước chia (chia, nhân, trừ, hạ) và xác định thương, số dư (nếu có). Bài 2 chia thành các phần a), b), c) với độ khó tăng dần, kiểm tra khả năng chia các số có số lượng chữ số khác nhau và các số chia khác nhau.
  • Bài 3: Là một bài toán có lời văn, áp dụng kiến thức phép chia vào tình huống thực tế. Bài toán cho biết tổng số lượng sản phẩm làm trong một khoảng thời gian và yêu cầu tìm số lượng sản phẩm làm trong một đơn vị thời gian, với giả định số lượng là bằng nhau mỗi ngày. Điều này đòi hỏi học sinh phải xác định đúng phép toán cần dùng là phép chia.
  • Bài 4: Là một bài tập mang tính tương tác và khám phá, kết hợp giữa việc chọn số ngẫu nhiên và thực hiện phép chia. Học sinh sẽ thực hành phép chia với các cặp số được chọn, từ đó làm quen với sự đa dạng của các tình huống chia và có thể gặp cả phép chia có dư.

Nhìn chung, các bài tập này nhằm mục đích trang bị cho học sinh khả năng tính toán chính xác, giải quyết vấn đề thực tế và phát triển tư duy logic.

Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng

Để giải quyết các bài tập này một cách hiệu quả, học sinh cần nắm vững các kiến thức và quy tắc sau:

  1. Quy tắc thực hiện phép chia cho số có một chữ số:

    • Chia lần lượt từ trái sang phải: Lấy chữ số đầu tiên (hoặc hai chữ số đầu tiên) của số bị chia để chia cho số chia.
    • Chia: Thực hiện phép chia.
    • Nhân: Nhân thương vừa tìm được với số chia.
    • Trừ: Lấy số bị chia (hoặc phần đã chia) trừ đi kết quả của phép nhân.
    • Hạ: Hạ chữ số tiếp theo của số bị chia xuống để tạo thành số mới. Lặp lại các bước chia, nhân, trừ, hạ cho đến khi hết các chữ số của số bị chia.
    • Số dư: Số dư luôn nhỏ hơn số chia. Nếu số dư khác 0, phép chia đó là phép chia có dư.
  2. Bảng cửu chương: Nắm vững bảng cửu chương là yếu tố tiên quyết để thực hiện các phép nhân và chia nhanh chóng, chính xác.

  3. Các ký hiệu toán học: Hiểu rõ ý nghĩa của các ký hiệu như ÷ (chia), × (nhân), - (trừ), = (bằng), : (dấu hai chấm, thường dùng trong đặt tính hoặc tỷ lệ), . (dấu chấm, thường dùng trong đặt tính hoặc tích), + (cộng).

  4. Số có 100 000 đơn vị: Hiểu về cấu tạo thập phân của các số có đến 5 chữ số để thực hiện phép chia chính xác, đặc biệt khi hạ các hàng đơn vị.

  5. Số dư trong phép chia: Khi thực hiện phép chia, phải luôn đảm bảo số dư nhỏ hơn số chia. Nếu số dư lớn hơn hoặc bằng số chia, nghĩa là thương còn có thể chia thêm được nữa.

Các công thức và quy tắc này sẽ được áp dụng chi tiết trong phần hướng dẫn giải từng bài tập.

Hướng Dẫn Giải Chi Tiết

Chúng ta sẽ đi vào giải chi tiết từng bài tập theo đúng yêu cầu của đề bài.

Bài 1: Tính toán

Bài 1 yêu cầu thực hiện các phép chia dạng tính nhẩm hoặc tính viết đơn giản, chủ yếu là kiểm tra khả năng chia các số có 3 chữ số cho số có 1 chữ số.

  • Phép tính 348 : 2:

    • Ta bắt đầu chia từ hàng trăm: 3 chia 2 được 1, viết 1.
    • Nhân: 1 nhân 2 bằng 2.
    • Trừ: 3 trừ 2 bằng 1, viết 1.
    • Hạ: Hạ chữ số 4 ở hàng chục xuống, ta được số 14.
    • Chia: 14 chia 2 được 7, viết 7.
    • Nhân: 7 nhân 2 bằng 14.
    • Trừ: 14 trừ 14 bằng 0, viết 0.
    • Hạ: Hạ chữ số 8 ở hàng đơn vị xuống, ta được số 8.
    • Chia: 8 chia 2 được 4, viết 4.
    • Nhân: 4 nhân 2 bằng 8.
    • Trừ: 8 trừ 8 bằng 0, viết 0.
    • Vậy, 348 : 2 = 174.
  • Các phép tính còn lại được thực hiện tương tự:

    • 436 : 2 = 218
    • 856 : 2 = 428

Mẹo kiểm tra: Sau khi tính toán, ta có thể nhân ngược thương với số chia. Nếu kết quả bằng số bị chia ban đầu (và cộng thêm số dư nếu có), thì phép tính đó là đúng. Ví dụ: 174 \times 2 = 348.

Lỗi hay gặp:

  • Chia sai ở bước đầu tiên.
  • Nhầm lẫn giữa phép nhân và phép trừ.
  • Hạ số chưa chính xác, dẫn đến sai kết quả ở các bước sau.
  • Quên kiểm tra số dư (nếu có).

Bài 2: Đặt tính rồi tính

Bài 2 yêu cầu thực hiện phép chia bằng cách đặt tính theo cột dọc, bao gồm các số bị chia có 3, 4 và 5 chữ số, chia cho các số có 1 chữ số.

a) 955 : 5 ; 348 : 3 ; 764 : 4

  • 955 : 5

    • Đặt tính:
        955 | 5
      -----|----
    • Thực hiện chia:
      • 9 chia 5 được 1, viết 1.
      • 1 nhân 5 bằng 5.
      • 9 trừ 5 bằng 4, viết 4.
      • Hạ 5, ta có 45.
      • 45 chia 5 được 9, viết 9.
      • 9 nhân 5 bằng 45.
      • 45 trừ 45 bằng 0, viết 0.
      • Hạ 5, ta có 5.
      • 5 chia 5 được 1, viết 1.
      • 1 nhân 5 bằng 5.
      • 5 trừ 5 bằng 0, viết 0.
    • Kết quả: 955 : 5 = 191
  • 348 : 3

    • Thực hiện tương tự như trên:
    • 3 chia 3 được 1, viết 1.
    • 1 nhân 3 bằng 3.
    • 3 trừ 3 bằng 0, viết 0.
    • Hạ 4, ta có 4.
    • 4 chia 3 được 1, viết 1.
    • 1 nhân 3 bằng 3.
    • 4 trừ 3 bằng 1, viết 1.
    • Hạ 8, ta có 18.
    • 18 chia 3 được 6, viết 6.
    • 6 nhân 3 bằng 18.
    • 18 trừ 18 bằng 0, viết 0.
    • Kết quả: 348 : 3 = 116
  • 764 : 4

    • Thực hiện tương tự:
    • 7 chia 4 được 1, viết 1.
    • 1 nhân 4 bằng 4.
    • 7 trừ 4 bằng 3, viết 3.
    • Hạ 6, ta có 36.
    • 36 chia 4 được 9, viết 9.
    • 9 nhân 4 bằng 36.
    • 36 trừ 36 bằng 0, viết 0.
    • Hạ 4, ta có 4.
    • 4 chia 4 được 1, viết 1.
    • 1 nhân 4 bằng 4.
    • 4 trừ 4 bằng 0, viết 0.
    • Kết quả: 764 : 4 = 191

b) 5 428 : 2 ; 6 729 : 3 ; 4 856 : 4

  • 5 428 : 2

    • 5 chia 2 được 2, viết 2. (2 2 = 4; 5 – 4 = 1)
    • Hạ 4, ta có 14.
    • 14 chia 2 được 7, viết 7. (7 2 = 14; 14 – 14 = 0)
    • Hạ 2, ta có 2.
    • 2 chia 2 được 1, viết 1. (1 2 = 2; 2 – 2 = 0)
    • Hạ 8, ta có 8.
    • 8 chia 2 được 4, viết 4. (4 2 = 8; 8 – 8 = 0)
    • Kết quả: 5428 : 2 = 2714
  • 6 729 : 3

    • 6 chia 3 được 2, viết 2. (2 3 = 6; 6 – 6 = 0)
    • Hạ 7, ta có 7.
    • 7 chia 3 được 2, viết 2. (2 3 = 6; 7 – 6 = 1)
    • Hạ 2, ta có 12.
    • 12 chia 3 được 4, viết 4. (4 3 = 12; 12 – 12 = 0)
    • Hạ 9, ta có 9.
    • 9 chia 3 được 3, viết 3. (3 3 = 9; 9 – 9 = 0)
    • Kết quả: 6729 : 3 = 2243
  • 4 856 : 4

    • 4 chia 4 được 1, viết 1. (1 4 = 4; 4 – 4 = 0)
    • Hạ 8, ta có 8.
    • 8 chia 4 được 2, viết 2. (2 4 = 8; 8 – 8 = 0)
    • Hạ 5, ta có 5.
    • 5 chia 4 được 1, viết 1. (1 4 = 4; 5 – 4 = 1)
    • Hạ 6, ta có 16.
    • 16 chia 4 được 4, viết 4. (4 4 = 16; 16 – 16 = 0)
    • Kết quả: 4856 : 4 = 1214

c) 32 457 : 2 ; 52 645 : 4 ; 84 674 : 6

Phần này giới thiệu các phép chia có số bị chia là số có 5 chữ số và có thể có số dư.

  • 32 457 : 2

    • 3 chia 2 được 1, viết 1. (1 2 = 2; 3 – 2 = 1)
    • Hạ 2, ta có 12.
    • 12 chia 2 được 6, viết 6. (6 2 = 12; 12 – 12 = 0)
    • Hạ 4, ta có 4.
    • 4 chia 2 được 2, viết 2. (2 2 = 4; 4 – 4 = 0)
    • Hạ 5, ta có 5.
    • 5 chia 2 được 2, viết 2. (2 2 = 4; 5 – 4 = 1)
    • Hạ 7, ta có 17.
    • 17 chia 2 được 8, viết 8. (8 2 = 16; 17 – 16 = 1)
    • Kết quả: 32457 : 2 = 16228 \text{ dư } 1
  • 52 645 : 4

    • 5 chia 4 được 1, viết 1. (1 4 = 4; 5 – 4 = 1)
    • Hạ 2, ta có 12.
    • 12 chia 4 được 3, viết 3. (3 4 = 12; 12 – 12 = 0)
    • Hạ 6, ta có 6.
    • 6 chia 4 được 1, viết 1. (1 4 = 4; 6 – 4 = 2)
    • Hạ 4, ta có 24.
    • 24 chia 4 được 6, viết 6. (6 4 = 24; 24 – 24 = 0)
    • Hạ 5, ta có 5.
    • 5 chia 4 được 1, viết 1. (1 4 = 4; 5 – 4 = 1)
    • Kết quả: 52645 : 4 = 13161 \text{ dư } 1
  • 84 674 : 6

    • 8 chia 6 được 1, viết 1. (1 6 = 6; 8 – 6 = 2)
    • Hạ 4, ta có 24.
    • 24 chia 6 được 4, viết 4. (4 6 = 24; 24 – 24 = 0)
    • Hạ 6, ta có 6.
    • 6 chia 6 được 1, viết 1. (1 6 = 6; 6 – 6 = 0)
    • Hạ 7, ta có 7.
    • 7 chia 6 được 1, viết 1. (1 6 = 6; 7 – 6 = 1)
    • Hạ 4, ta có 14.
    • 14 chia 6 được 2, viết 2. (2 6 = 12; 14 – 12 = 2)
    • Kết quả: 84674 : 6 = 14112 \text{ dư } 2

Lỗi hay gặp: Với các phép chia có 5 chữ số hoặc có dư, học sinh dễ nhầm lẫn khi hạ số, hoặc khi xác định thương và số dư ở bước cuối cùng.

Bài 3: Bài toán có lời văn

Đề bài: Một nhà máy sản xuất được 426 chiếc ô tô đồ chơi trong 3 ngày. Hỏi mỗi ngày nhà máy đó sản xuất được bao nhiêu chiếc ô tô đồ chơi? Biết mỗi ngày nhà máy sản xuất được số chiếc ô tô đồ chơi bằng nhau.

Phân tích:

  • Bài toán cho biết tổng số ô tô đồ chơi sản xuất trong 3 ngày là 426 chiếc.
  • Số ô tô sản xuất mỗi ngày là bằng nhau.
  • Yêu cầu tìm số ô tô sản xuất mỗi ngày.

Đây là dạng toán tìm một phần khi biết tổng và số phần bằng nhau, do đó ta sẽ sử dụng phép chia.

Lời giải:

Để tìm số ô tô đồ chơi nhà máy sản xuất được mỗi ngày, ta lấy tổng số ô tô chia cho số ngày.

Ta thực hiện phép chia: 426 : 3

  • 4 chia 3 được 1, viết 1.
  • 1 nhân 3 bằng 3.
  • 4 trừ 3 bằng 1, viết 1.
  • Hạ 2, ta có 12.
  • 12 chia 3 được 4, viết 4.
  • 4 nhân 3 bằng 12.
  • 12 trừ 12 bằng 0, viết 0.
  • Hạ 6, ta có 6.
  • 6 chia 3 được 2, viết 2.
  • 2 nhân 3 bằng 6.
  • 6 trừ 6 bằng 0, viết 0.

Vậy, 426 : 3 = 142

Đáp số: Mỗi ngày nhà máy đó sản xuất được 142 chiếc ô tô đồ chơi.

Mẹo kiểm tra: Lấy kết quả (142) nhân với số ngày (3). Nếu bằng 426 thì bài toán đúng. 142 \times 3 = 426.

Lỗi hay gặp: Học sinh có thể nhầm lẫn bài toán này với bài toán tìm tổng hoặc tìm số lần, dẫn đến sử dụng phép nhân thay vì phép chia.

Bài 4: Vận dụng và khám phá

Bài 4 mang tính thực hành và khám phá, giúp học sinh làm quen với việc tự chọn dữ liệu và thực hiện phép chia.

Ví dụ minh họa:

Giả sử em chọn thẻ số ghi số bị chia là 8 885.
Em quay kim trên hình tròn và kim chỉ vào số 4, vậy số chia là 4.
Bây giờ, ta thực hiện phép chia: 8885 : 4

  • 8 chia 4 được 2, viết 2. (2 4 = 8; 8 – 8 = 0)
  • Hạ 8, ta có 8.
  • 8 chia 4 được 2, viết 2. (2 4 = 8; 8 – 8 = 0)
  • Hạ 8, ta có 8.
  • 8 chia 4 được 2, viết 2. (2 4 = 8; 8 – 8 = 0)
  • Hạ 5, ta có 5.
  • 5 chia 4 được 1, viết 1. (1 4 = 4; 5 – 4 = 1)

Kết quả của phép chia là 8885 : 4 = 2221 \text{ dư } 1.

Lưu ý: Mỗi học sinh khi thực hiện bài này sẽ có các cặp số bị chia và số chia khác nhau, do đó kết quả sẽ thay đổi. Quan trọng là học sinh thực hiện đúng quy trình đặt tính và tính toán theo từng bước, đặc biệt là xác định đúng số dư (nếu có).

Mẹo kiểm tra: Kiểm tra lại bằng phép nhân và cộng số dư: (2221 \times 4) + 1 = 8884 + 1 = 8885.

Lỗi hay gặp:

  • Nhầm lẫn giữa số bị chia và số chia khi thực hiện phép tính.
  • Thực hiện sai quy trình chia, nhân, trừ, hạ.
  • Tính sai số dư hoặc quên cộng số dư vào kết quả kiểm tra.

Đáp Án/Kết Quả

Sau khi hoàn thành các bài tập, chúng ta có các kết quả chính như sau:

  • Bài 1: Các kết quả của phép chia như 348 : 2 = 174, 436 : 2 = 218, 856 : 2 = 428.
  • Bài 2:
    • a) 955 : 5 = 191, 348 : 3 = 116, 764 : 4 = 191.
    • b) 5428 : 2 = 2714, 6729 : 3 = 2243, 4856 : 4 = 1214.
    • c) 32457 : 2 = 16228 \text{ dư } 1, 52645 : 4 = 13161 \text{ dư } 1, 84674 : 6 = 14112 \text{ dư } 2.
  • Bài 3: Số ô tô đồ chơi nhà máy sản xuất mỗi ngày là 142 chiếc.
  • Bài 4: Kết quả phụ thuộc vào các số được chọn, ví dụ 8885 : 4 = 2221 \text{ dư } 1.

Việc nắm vững cách thực hiện phép chia cho số có một chữ số là chìa khóa để giải quyết các bài toán phức tạp hơn trong tương lai.

Kết Luận

Trang 67 và 68 của sách Toán lớp 3 Cánh diều tập 2 đã cung cấp một bộ bài tập hữu ích để củng cố kỹ năng giải toán lớp 3 trang 67 và các bài toán liên quan đến phép chia cho số có một chữ số. Thông qua việc luyện tập các phép chia có sẵn, giải bài toán có lời văn và thực hành với các dữ liệu chọn lọc, các em học sinh đã được rèn luyện sự tỉ mỉ, chính xác và khả năng áp dụng kiến thức vào thực tế. Chúc các em học sinh luôn chăm ngoan, học tốt và ngày càng yêu thích môn Toán.

Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 7, 2026 by Thầy Đông

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Kênh Xoilac TV HD ngon