Lời Giải Toán Có Lời Văn Lớp 3: Phương Pháp & Bài Tập Mẫu
Trong chương trình học lớp 3, toán có lời văn lớp 3 là một chủ đề quan trọng, giúp học sinh làm quen với các bài toán ứng dụng trong thực tế. Việc nắm vững cách phân tích đề bài và lựa chọn phép tính phù hợp là chìa khóa để giải quyết thành công các bài toán này. Bài viết này sẽ cung cấp những mẹo hữu ích, kiến thức nền tảng và tuyển tập các bài toán có lời văn lớp 3 kèm theo hướng dẫn chi tiết, giúp các em học sinh tự tin hơn khi chinh phục dạng toán này.
Đề Bài
Toán có lời văn lớp 3 là dạng toán thực tế mà học sinh được tiếp cận từ rất sớm, có ý nghĩa quan trọng và thực tiễn cao. Việc hướng dẫn học sinh một số mẹo khi giải toán có lời văn lớp 3. Giúp học sinh biết cách khi nào thực hiện phép tính cộng, trừ, nhân, chia trong giải toán có lời văn để đạt kết quả chính xác nhất là điều mà chúng tôi luôn hướng tới.

Phân Tích Yêu Cầu
Các bài toán có lời văn lớp 3 thường yêu cầu học sinh xác định các thông tin đã cho (dữ kiện) và thông tin cần tìm (số liệu, đại lượng yêu cầu tính toán). Dựa vào các từ khóa trong đề bài, học sinh sẽ suy luận và chọn đúng phép toán (cộng, trừ, nhân, chia) để đi đến kết quả cuối cùng. Phân tích yêu cầu bài toán là bước đầu tiên và quan trọng nhất để giải bài toán một cách chính xác.
Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng
Để giải toán có lời văn lớp 3, học sinh cần nắm vững:
- Các phép toán cơ bản: Cộng, trừ, nhân, chia.
- Nhận biết các từ khóa: Các từ như “thêm”, “bớt”, “tất cả”, “hơn”, “kém”, “gấp”, “chia đều”, “mỗi”, “trong một”, “gấp bao nhiêu lần”, “kém bao nhiêu lần” sẽ gợi ý cho việc sử dụng phép toán nào.
- Quy tắc thực hiện phép tính: Thứ tự ưu tiên các phép tính, cách đổi đơn vị (nếu có).
- Cấu trúc bài giải: Trình bày lời giải rõ ràng, có phép tính và có đáp số.
Nhận Biết Phép Cộng
Khi gặp các từ khóa như: “thêm”, “tất cả”, “cả hai”, “hỏi cả”, “nhiều hơn” (khi tìm tổng), học sinh thường thực hiện phép cộng.
- Ví dụ: Nhà An có 6 con gà, mẹ mua thêm 4 con gà. Hỏi nhà An có tất cả mấy con gà?
- Phép tính: 6 + 4 = 10 (con gà)
Nhận Biết Phép Trừ
Các từ khóa như: “bớt”, “còn lại”, “ít hơn”, “hơn” (khi tìm hiệu), “chênh lệch”, “cho biết hai bạn… hỏi bạn còn lại…” thường chỉ phép trừ.
- Ví dụ: Một thanh gỗ dài 12 cm, bố em cưa bớt đi 2 cm. Hỏi thanh gỗ còn lại dài bao nhiêu cm?
- Phép tính: 12 - 2 = 10 (cm)
- Ví dụ: Bạn An nặng 41 kg, bạn Lan nặng 38 kg. Hỏi bạn An nặng hơn bạn Lan bao nhiêu kg?
- Phép tính: 41 - 38 = 3 (kg)
Nhận Biết Phép Nhân
Các từ khóa như: “gấp”, “mỗi”, “một”, “bao nhiêu lần”, “nhiều hơn X lần” thường chỉ phép nhân.
- Ví dụ: Có 5 hàng ghế, mỗi hàng có 8 chỗ ngồi. Hỏi có tất cả bao nhiêu chỗ ngồi?
- Phép tính: 5 \times 8 = 40 (chỗ ngồi)
Nhận Biết Phép Chia
Các từ khóa như: “chia đều”, “mỗi”, “bằng nhau”, “chia cho”, “chiết khấu”, “trong 1”, “gấp bao nhiêu lần” (khi tìm số lượng), “chiếm bao nhiêu phần” thường chỉ phép chia.
- Ví dụ: Có 360 quyển sách xếp đều vào 6 ngăn. Hỏi mỗi ngăn có bao nhiêu quyển?
- Phép tính: 360 : 6 = 60 (quyển)
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết
Dưới đây là các bài toán mẫu cùng hướng dẫn giải chi tiết, áp dụng các mẹo và kiến thức đã nêu:
Một số mẹo khi giải toán có lời văn lớp 3
a. Bài toán có lời văn thực hiện phép tính cộng.
Dạng 1: Trong bài toán lời văn có chữ …“thêm” …ta thực hiện phép tính cộng.
- Ví dụ 1: Nhà An có 6 con gà, mẹ mua “thêm” 4 con gà. Hỏi nhà An có tất cả mấy con gà?
- Bài giải:
Số con gà nhà An có tất cả là:
6 + 4 = 10 (con gà)
Đáp số: 10 con gà.
- Bài giải:
Dạng 2: Trong bài toán lời văn có chữ …“hỏi cả hai” …ta thực hiện phép tính cộng.
- Ví dụ 2: An có 3 quả cam, Bình có 5 quả cam. Hỏi cả hai bạn có mấy quả cam?
- Bài giải:
Số quả bóng cả hai bạn có là:
3 + 5 = 8 (quả cam)
Đáp số: 8 quả cam
- Bài giải:
Dạng 3: Trong bài toán lời văn có chữ …“có”… “hỏi”…”có tất cả”…ta thực hiện phép tính cộng.
- Ví dụ 3: Đàn vịt có 7 con ở dưới ao và 6 con ở trên bờ. Hỏi đàn vịt có tất cả mấy con?
- Bài giải:
Đàn vịt có tất cả là:
7 + 6 = 13 (con vịt)
Đáp số: 13 con vịt
- Bài giải:
Dạng 4: Trong bài toán lời văn có chữ …“nhiều hơn” …”hỏi”… ta thực hiện phép tính cộng (khi tìm số lớn hơn).
- Ví dụ 4: Giá tiền sách Toán là 752 đồng, giá tiền sách tiếng việt nhiều hơn giá tiền sách toán là 48 đồng. Hỏi giá tiền sách tiếng việt là bao nhiêu?
- Bài giải:
Giá tiền sách tiếng việt là:
752 + 48 = 800 (đồng)
Đáp số: 800 đồng.
- Bài giải:
b. Bài toán có lời văn thực hiện phép tính trừ
Dạng 1: Trong bài toán lời văn có chữ …“bớt” …ta thực hiện phép tính trừ
- Ví dụ 5: Một thanh gỗ dài 12 cm, bố em cưa bớt đi 2 cm. Hỏi thanh gỗ còn lại dài bao nhiêu cm?
- Bài giải:
Số centimet thanh gỗ còn lại dài là:
12 - 2 = 10 (cm)
Đáp số: 10 cm.
- Bài giải:
Dạng 2: Trong bài toán lời văn có chữ …“có” …”hỏi”…”còn (lại)”…ta thực hiện phép tính trừ.
- Ví dụ 6: Bạn Long có 9 quả bóng, bạn Long thả 3 quả bóng đi. Hỏi bạn Long còn lại mấy quả bóng?
- Bài giải:
Số quả bóng của bạn Long còn lại là:
9 - 3 = 6 (quả bóng)
Đáp số: 6 quả bóng.
- Bài giải:
Dạng 3: Trong bài toán lời văn có chữ …“ít hơn” …”hỏi”…ta thực hiện phép tính trừ.
- Ví dụ 7: Lớp 1A có 40 học sinh. Lớp 1B có ít hơn lớp 1A là 6 học sinh. Hỏi lớp 1B có bao nhiêu học sinh?
- Bài giải:
Số học sinh của lớp 1B là:
40 - 6 = 34 (học sinh)
Đáp số: 34 học sinh.
- Bài giải:
Dạng 4: Trong bài toán lời văn có chữ …“hỏi” …”hơn” (nhẹ hơn, nặng hơn, nhiều hơn, ít hơn)…ta thực hiện phép tính trừ (tìm hiệu).
- Ví dụ 8: Bạn An nặng 41 kg, bạn Lan năng 38 kg. Hỏi bạn An nặng hơn bạn Lan bao nhiêu kg?
- Bài giải:
Số ký lô gam bạn An nặng hơn bạn Lan là:
41 - 38 = 3 (kg)
Đáp số: 3 kg
- Bài giải:
Dạng 5: Trong bài toán lời văn có chữ …“cho biết hai bạn” …”trong đó cho biết một bạn”…”hỏi bạn còn lại”…ta thực hiện phép tính trừ
- Ví dụ 9: Bạn Hương và bạn Hoa sưu tầm được 120 con tem. Trong đó bạn Hương sưu tầm được 80 con tem. Hỏi bạn Hoa sưu tầm được bao nhiêu con tem?
- Bài giải:
Số con tem bạn Hoa sưu tầm được là:
120 - 80 = 40 (con tem)
Đáp số: 40 con tem.
- Bài giải:
Tuyển tập các bài toán có lời văn lớp 3 có hướng dẫn
Dưới đây là một tuyển tập các bài toán đa dạng, giúp học sinh luyện tập thành thạo các kỹ năng giải toán có lời văn:
Bài 1: Hai thùng có 58 lít dầu, nếu thêm vào thùng thứ nhất 5 lít thì thùng thứ nhất có số dầu kém thùng thứ hai 2 lần. Hỏi mỗi thùng có bao nhiêu lít dầu.
- Hướng dẫn: Nếu thêm vào thùng thứ nhất 5 lít thì tổng số dầu có trong 2 thùng là: 58 + 5 = 63 (l). Coi số dầu trong thùng thứ nhất lúc sau là 1 phần thì số dầu thùng thứ hai là 2 phần. Tổng số phần bằng nhau là: 1 + 2 = 3 (phần). Số dầu thùng thứ hai là: 63 : 3 \times 2 = 42 (l). Số dầu ở thùng thứ nhất là: 58 - 42 = 16 (l).
Bài 2: An mua 3 bút chì và 5 quyển vở hết 21 nghìn, Hồng mua 5 quyển vở và 5 bút chì hết 25 nghìn đồng. Tính số tiền một bút chì, một quyển vở?
- Hướng dẫn: 2 bút chì hết số tiền là: 25 - 21 = 4 (nghìn). 1 bút chì có giá là: 4 : 2 = 2 (nghìn). 1 cái bút có giá là: (21 - 3 \times 2) : 5 = 3 (nghìn).
Bài 3. Một quầy tập hóa có 9 thùng cốc. Sau khi bán đi 450 cái cốc thì quầy đó còn lại 6 thùng cốc. Hỏi trước khi bán quầy đó có bao nhiêu cái cốc?
- Hướng dẫn: Số thùng cốc đã bán đi là: 9 - 6 = 3 thùng. 1 thùng có số cốc là: 450 : 3 = 150 (cái). Trước khi bán thùng có số cốc là: 150 \times 9 = 1350 (cái).
Bài 4. Để chuẩn bị cho một hội nghị người ta đó kê 9 hàng ghế đủ chỗ cho 81 người ngồi. Trên thực tế có đến 108 người đến dự họp. Hỏi phải kê thêm mấy hàng ghế nữa mới đủ chỗ?
- Hướng dẫn: Mỗi hàng ghế có số chỗ là: 81 : 9 = 9 (chỗ). Số hang ghế phải kê thêm là: (108 - 81) : 9 = 3 (hàng).
Bài 5. Ngày thứ nhất bán được 2358kg gạo, ngày thứ hai bán được gấp 3 lần ngày thứ nhất. Cả hai ngày bán được số gạo là bao nhiêu?
- Hướng dẫn: Ngày thứ hai bán được số gạo là: 2358 \times 3 = 7074 (kg). Cả hai ngày bán được số gạo là: 7074 + 2358 = 9432 (kg).
Bài 6. Một chiếc cầu dài 100m gồm có 5 nhịp. Trong đó 4 nhịp dài bằng nhau còn nhịp chính giữa thì dài hơn mỗi nhịp kia 10m. Tính nhịp chính giữa?
- Hướng dẫn: 4 nhịp còn lại mỗi nhịp dài số mét là: (100 - 10) : 5 = 18 (m). Nhịp chính giữa dài là: 18 + 10 = 28 (m).
Bài 7. 7 bao xi măng nặng 350kg. Mỗi vỏ bao nặng 200g. 5 bao xi măng như thế có khối lượng xi măng là bao nhiêu kilôgam?
- Hướng dẫn: Đổi: 350kg = 350000g. Mỗi bao xi măng có khối lượng xi măng là: 350000 : 7 - 200 = 49800 (g). 5 bao xi măng như thế chứa kl xi măng là: 49800 \times 5 = 249000 (g) = 249kg.
Bài 8. Một vườn cây ăn quả có 5 hàng cây hồng xiêm, mỗi hàng 12 cây và có 9 hàng cây táo, mỗi hàng 18 cây. Hỏi vườn cây ăn quả đó có tất cả bao nhiêu cây?
- Hướng dẫn: Số cây hồng xiêm trong vườn là: 5 \times 12 = 60 cây. Số cây táo là: 9 \times 18 = 162 cây. Vườn cây ăn quả có tất cả số cây là: 60 + 162 = 222 cây.
Bài 9. Có 360 quyển sách xếp đều vào 2 tủ, mỗi tủ có 3 ngăn. Biết rằng mỗi ngăn có số sách như nhau. Số sách ở mỗi ngăn có là bao nhiêu quyển?
- Hướng dẫn: Số ngăn sách có là: 2 \times 3 = 6 ngăn. Số sách ở mỗi ngăn là: 360 : 6 = 60 quyển.
Bài 10. Trong sân có 16 con ngan, số vịt nhiều gấp đôi số ngan và ít hơn số gà là 6 con. Hỏi trên sân có tất cả bao nhiêu con gà, vịt, ngan?
- Hướng dẫn: Số vịt trên sân là: 16 \times 2 = 32 (con). Số gà trên sân là: 32 + 6 = 38 (con). Tổng số ngan, gà, vịt trên sân là: 16 + 32 + 38 = 86 con.
Bài 11. Trong một cuộc thi làm hoa, bạn Hồng làm được 25 bông hoa. Như vậy Hồng làm ít hơn Mai 5 bông và chỉ bằng một nửa số hoa của Tỳ. Hỏi ba bạn làm được bao nhiêu bông hoa tất cả?
- Hướng dẫn: Bạn Mai làm được số hoa là: 25 + 5 = 30 bông. Bạn Tỳ làm được số hoa là: 25 \times 2 = 50 bông. Cả ba bạn làm được số hoa là: 25 + 30 + 50 = 105 bông.
Bài 12. Cứ hai bạn đấu với nhau thì được một ván cờ. Hỏi có bốn bạn đấu với nhau thì được mấy ván cờ (mỗi bạn đều đấu với một bạn khác)?
- Hướng dẫn: Số ván cờ là: 4 \times 3 : 2 = 6 (ván).
Bài 13. Mẹ mang ra chợ bán 25 quả cam và 75 quả quýt. Buổi sáng mẹ đã bán được \frac{1}{5} số cam và quýt, còn lại số cam và số quýt mẹ để chiều bán nốt. Hỏi buổi sáng mẹ đã bán được tổng số bao nhiêu quả cam và quýt?
- Hướng dẫn: Tổng số cam và quýt mẹ mang ra chợ là: 25 + 75 = 100 quả. Tổng số cam và quýt mẹ đã bán buổi sáng là: 100 : 5 = 20 quả.
Bài 14. Một thùng đựng đầy dầu hỏa thì nặng 32 kg. Nếu thùng đựng một nửa số dầu hỏa đó thì nặng 17kg. Hỏi khi thùng không đựng dầu thì nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
- Hướng dẫn: 1 nửa số dầu nặng số kilogam là: 32 - 17 = 15 (kg). Khi không đựng dầu thùng nặng số kg là: 32 - 15 \times 2 = 2 (kg).
Bài 15. Có 234kg đường chia đều vào 6 túi. 8 túi như vậy có số đường là bao nhiêu?
- Hướng dẫn: Mỗi túi chứa số klg đường là: 234 : 6 = 39 (kg). 8 túi như vậy chứa số đường là: 39 \times 8 = 312 (kg).
Bài 16. Ngày thứ nhất bán được 2358kg gạo, ngày thứ hai bán được gấp 3 lần ngày thứ nhất. Cả hai ngày bán được số gạo là bao nhiêu?
- Hướng dẫn: Ngày thứ hai bán được số gạo là: 2358 \times 3 = 7074 kg. Cả hai ngày bán được số gạo là: 7074 + 2358 = 9432kg.
Bài 17: Có 45 câu hỏi trong cuộc thi khoa học. Mỗi câu trả lời đúng được 4 điểm, trả lời sai bị trừ 2 điểm. Tất cả các câu hỏi đều được trả lời. Hỏi nếu Henry trả lời được 150 điểm thì bạn ấy đã trả lời đúng mấy câu hỏi?
- Hướng dẫn: Sử dụng phương pháp giả thiết tạm: Giả sử Henry trả lời đúng cả 45 câu hỏi. Lúc đó tổng điểm của bạn Henry là: 4 \times 45 = 180 (điểm). Tổng điểm được tăng lên là: 180 - 150 = 30 (điểm). Sở dĩ số điểm tăng lên là vì ta đã cho Henry trả lời đúng hết 45 câu. 1 câu đúng hơn 1 câu sai số điểm là: 4 + 2 = 6 (điểm). Số câu Henry trả lời sai là: 30 : 6 = 5 (câu). Số câu Henry trả lời đúng là: 45 - 5 = 40 (câu). Đáp số: 40 câu.
Bài 18. Một hình chữ nhật có diện tích là 180 cm, nếu tăng chiều dài 2 cm thì chu vi tăng 28 cm. Tính chu vi hình chữ nhật ban đầu.
- Hướng dẫn: Chiều rộng hình chữ nhật là: 28 : 2 - 2 = 12 (cm). Chiều dài hình chữ nhật là: 180 : 12 = 15 (cm). Chu vi hình chữ nhật ban đầu là: (12 + 15) \times 2 = 54 (cm). Đáp số: 54cm.
Bài 19. Ba rổ có số cam bằng nhau. Nếu bán 60 quả ở rổ thứ nhất, bán 45 quả ở rổ thứ 2 và 75 quả ở rổ thứ 3 thì số cam còn lại nhiều hơn số cam đã bán là 30 quả. Hỏi lúc đầu mỗi rổ có bao nhiêu quả?
- Hướng dẫn: Tổng số cam đã bán là: 60 + 45 + 75 = 180 quả. Số cam còn lại là: 180 + 30 = 210 quả. Tổng số cam trong 3 rổ ban đầu là: 180 + 210 = 390 quả. Mỗi rổ ban đầu có số quả là: 390 : 3 = 130 quả. Đáp số: 130 quả.
Bài 20: Có 5 thùng kẹo, mỗi thùng có 6 hộp kẹo, mỗi hộp có 32 viên kẹo. Hỏi có tất cả bao nhiêu viên kẹo?
- Hướng dẫn: Mỗi thùng kẹo có số viên kẹo là: 32 \times 6 = 192 (viên). Tất cả có số viên kẹo là: 192 \times 5 = 960 (viên).
Bài 21: Có 8 bạn nhỏ đi mua bi, mỗi bạn mua 3 bi xanh và 4 bi đỏ. Hỏi 8 bạn mua tất cả bao nhiêu viên bi?
- Hướng dẫn: Mỗi bạn mua số bi là: 3 + 4 = 7 viên. 8 bạn mua tất cả số bi là: 8 \times 7 = 56 viên.
Bài 22: Có 5 thùng kẹo như nhau chứa tổng cộng 720 viên kẹo, mỗi thùng kẹo có 6 gói. Hỏi mỗi gói chứa bao nhiêu viên kẹo?
- Hướng dẫn: Mỗi thùng chứa số viên kẹo là: 720 : 5 = 144 viên. Mỗi gói kẹo chứa số viên kẹo là: 144 : 6 = 24 viên.
Bài 23: Hai ngăn sách có tổng cộng 84 quyển. Nếu lấy 4 quyển sách của ngăn thứ nhất chuyển sang ngăn thứ hai thì số quyển sách của hai ngăn bằng nhau. Hỏi thực sự mỗi ngăn có bao nhiêu quyển sách?
- Hướng dẫn: Ngăn thứ nhất hơn ngăn thứ hai số sách là: 4 \times 2 = 8 quyển. Số sách ngăn thứ nhất là: (84 + 8) : 2 = 46 quyển. Số sách ngăn thứ hai là: 46 - 8 = 38 quyển.
Bài 24: Có một đơn vị bộ đội, khi tập hợp nếu xếp mỗi hàng 64 người thì xếp được 10 hàng. Hỏi muốn xếp thành 8 hàng thì mỗi hàng có bao nhiêu người?
- Hướng dẫn: Tổng số người của đơn vị là: 64 \times 10 = 640 người. Nếu xếp thành 8 hàng thì mỗi hàng có số người là: 640 : 8 = 80 người.
Bài 25: Có một số bi chia thành 8 túi, mỗi túi được 14 viên bi. Hỏi muốn chia số bi đó thành mỗi túi 4 bi thì chia được bao nhiêu túi?
- Hướng dẫn: Tổng số bi là: 8 \times 14 = 72 viên. Số túi mỗi túi có 4 viên chia được là: 72 : 4 = 18 túi.
Bài 26: Một đoàn du khách có 26 người đón tắc xi, mỗi xe tắc xi chở được 4 người (kể cả lái xe). Hỏi đoàn du khách phải đón tất cả bao nhiêu chiếc tắc xi?
- Hướng dẫn: Không tính lái xe thì mỗi xe chở được số người là: 4 - 1 = 3 người. 26 người ngồi được: 26 : 3 = 8 xe dư 2 người. 2 người cũng cần 1 xe. Vậy số xe tắc xi phải đón là: 8 + 1 = 9 xe.
Bài 27: An có một số viên kẹo chia thành 8 túi. Nếu lấy đi 17 viên kẹo thì số kẹo còn lại được chia đều thành 7 túi, mỗi túi ít hơn lúc đầu 1 viên kẹo. Hỏi An có tất cả bao nhiêu viên kẹo.
- Hướng dẫn: 1 túi có số viên kẹo là: 17 - 7 = 10 viên. Số kẹo An có là: 10 \times 8 = 80 viên.
Bài 28: Dũng có 16 viên bi, Toàn có số bi gấp 5 lần số bi của Dũng. Hỏi cả hai bạn có tất cả bao nhiêu viên bi.
- Hướng dẫn: Toàn có số bi là: 16 \times 5 = 80 viên bi. Cả hai bạn có số bi là: 80 + 16 = 96 viên bi.
Bài 29: Một cửa hàng ngày thứ nhất bán được 36 kg đường, ngày thứ hai bán được số đường giảm đi 3 lần so với ngày thứ nhất. Hỏi ngày thứ hai bán ít hơn ngày thứ nhất bao nhiêu ki lô gam đường?
- Hướng dẫn: Ngày thứ hai bán được số đường là: 36 : 3 = 12 kg. Ngày thứ hai bán ít hơn ngày thứ nhất số klg đường là: 36 - 12 = 24kg.
Bài 30: Có ba thùng dầu, thùng thứ nhất chứa 16 lít, thùng thứ hai chứa gấp 3 lần thùng thứ nhất, thùng thứ ba chứa kém thùng thứ hai 2 lần. Hỏi thùng thứ ba chứa bao nhiêu lít dầu?
- Hướng dẫn: Thùng thứ hai chứa số dầu là: 16 \times 3 = 48l. Thùng thứ ba chứa số dầu là: 48 : 2 = 24l.
Bài 31: Trong phòng học có 6 hàng ghế, mỗi hàng ghế có 3 chỗ ngồi. Hỏi phòng học đó có bao nhiêu chỗ ngồi?
- Hướng dẫn: Phòng học có số chỗ ngồi là: 6 \times 3 = 18 chỗ.
Bài 32: Một túi có 6 kg gạo. Hỏi 5 túi như thế có bao nhiêu kilogam gạo?
- Hướng dẫn: 5 Túi có số kilogam gạo là: 6 \times 5 = 30 kg.
Bài 33: Trên bàn có 4 đĩa cam, mỗi đĩa có 9 quả. Hỏi trên bàn có bao nhiêu quả cam?
- Hướng dẫn: Trên bàn có số quả cam là: 4 \times 9 = 36 quả cam.
Bài 34: Trên bàn có 4 đĩa cam, mỗi đĩa có 3 quả. Hỏi trên bàn có bao nhiêu quả cam?
- Hướng dẫn: Trên bàn có số quả cam là: 4 \times 3 = 12 quả cam.
Bài 35: Trên bàn có 4 đĩa cam, mỗi đĩa có 2 quả. Hỏi trên bàn có bao nhiêu quả cam?
- Hướng dẫn: Trên bàn có số quả cam là: 4 \times 2 = 8 quả cam.
Bài 36: Trên bàn có 7 đĩa cam, mỗi đĩa có 8 quả. Hỏi trên bàn có bao nhiêu quả cam?
- Hướng dẫn: Trên bàn có số quả cam là: 7 \times 8 = 56 quả cam.
Bài 37: Trên bàn có 7 chồng sách, mỗi chồng sách có 9 quyển sách. Hỏi trên bàn có mấy quyển sách?
- Hướng dẫn: Trên bàn có số quyển sách là: 7 \times 9 = 63 quyển sách.
Bài 38: Một rổ cam có 2 quả. Hỏi 7 rổ cam như thế có bao nhiêu quả cam?
- Hướng dẫn: 7 Rổ cam có tất cả số quả là: 7 \times 2 = 14 quả cam.
Bài 39: Trên bàn có 8 chồng sách, mỗi chồng sách có 2 quyển sách. Hỏi trên bàn có mấy quyển sách?
- Hướng dẫn: Trên bàn có số quyển sách là: 8 \times 2 = 16 quyển sách.
Bài 40: Một túi có 3 kg gạo. Hỏi 9 túi như thế có bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
- Hướng dẫn: 9 Túi có số kilogam gạo là: 9 \times 3 = 27 kg.
Đáp Án/Kết Quả
Việc giải toán có lời văn lớp 3 đòi hỏi sự kết hợp giữa việc hiểu đề bài, nhận diện từ khóa và áp dụng đúng phép toán. Qua các ví dụ và bài tập trên, học sinh có thể rèn luyện kỹ năng phân tích, tính toán và trình bày lời giải một cách mạch lạc. Nắm vững các dạng toán này sẽ tạo nền tảng vững chắc cho các em trong hành trình học tập môn Toán.
Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 7, 2026 by Thầy Đông

Thầy Đông – Giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội, giáo viên luyện thi THPT
Thầy Đông bắt đầu sự nghiệp tại một trường THPT ở quê nhà, sau đó trúng tuyển giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội nhờ chuyên môn vững và kinh nghiệm giảng dạy thực tế. Với nhiều năm đồng hành cùng học sinh, thầy được biết đến bởi phong cách giảng dạy rõ ràng, dễ hiểu và gần gũi. Hiện thầy giảng dạy tại dehocsinhgioi, tiếp tục truyền cảm hứng học tập cho học sinh cấp 3 thông qua các bài giảng súc tích, thực tiễn và giàu nhiệt huyết.
