Bài Giải Toán Lớp 5 Trang 18 Sách Kết Nối Tri Thức: Ôn Tập Các Phép Tính Với Phân Số

Rate this post

Bài Giải Toán Lớp 5 Trang 18 Sách Kết Nối Tri Thức: Ôn Tập Các Phép Tính Với Phân Số

Chào mừng các em học sinh lớp 5 đến với bài viết chi tiết về bài giải toán lớp 5 trang 18 thuộc Bài 5: Ôn tập các phép tính với phân số trong bộ sách giáo khoa Kết nối tri thức. Trang này cung cấp các bài tập thực hành quan trọng, giúp củng cố kiến thức về cộng, trừ, nhân, chia phân số và các dạng bài tập liên quan. Nắm vững các dạng bài tập này sẽ giúp các em tự tin hơn trong học tập và giải quyết các bài toán phức tạp hơn. Bài viết này được biên soạn nhằm mang đến những lời giải chính xác, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả nhất.

Bài Giải Toán Lớp 5 Trang 18 Sách Kết Nối Tri Thức: Ôn Tập Các Phép Tính Với Phân Số

Đề Bài Toán Lớp 5 Trang 18

Dưới đây là nội dung các bài tập được trích xuất từ sách giáo khoa, yêu cầu các em thực hiện:

Bài 4: Một tấm kính dạng hình chữ nhật có chiều dài 52 m, chiều rộng 43m. Chú Hòa chia tấm kính đó thành 3 phần bằng nhau (như hình vẽ) để làm mặt bàn. Tính diện tích mỗi phần tấm kính làm mặt bàn.

Bài 5: Tính bằng cách thuận tiện.

\frac{10}{11} \times \frac{9}{16} \times \frac{11}{10} \times \frac{8}{9}

Bài 1: Điền Đ (Đúng), S (Sai) vào ô trống.

Bài 2: Tính giá trị của biểu thức.

a) 97 \times (79 - 23)

b) 20 + 24 div \frac{10}{4} \times 3

Bài Giải Toán Lớp 5 Trang 18 Sách Kết Nối Tri Thức: Ôn Tập Các Phép Tính Với Phân Số

Phân Tích Yêu Cầu Bài Toán

Trang 18 của sách giáo khoa Toán lớp 5, bộ Kết nối tri thức, tập trung vào việc ôn tập và vận dụng các phép tính với phân số. Các bài tập được thiết kế để kiểm tra khả năng hiểu và áp dụng các quy tắc cơ bản, cũng như phát triển kỹ năng tính toán nhanh và chính xác.

  • Bài 4 là bài toán thực tế liên quan đến việc tính diện tích hình chữ nhật và chia đều. Yêu cầu là tìm diện tích của một phần khi biết tổng diện tích và số phần.
  • Bài 5 đòi hỏi khả năng nhận biết các thừa số chung để rút gọn, áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân phân số để tìm cách tính thuận tiện nhất.
  • Bài 1 là dạng bài kiểm tra sự hiểu biết về quy tắc thực hiện phép tính (nhân chia trước, cộng trừ sau) và thứ tự ưu tiên.
  • Bài 2 tiếp tục rèn luyện kỹ năng thực hiện các phép tính với phân số, bao gồm cả phép nhân, chia, cộng trừ và tính toán theo thứ tự ưu tiên.

Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng

Để giải quyết các bài toán trên trang 18, các em cần nắm vững các kiến thức sau:

  1. Diện tích hình chữ nhật:

    • Công thức tính diện tích hình chữ nhật là: Chiều dài nhân với chiều rộng.
      S = \text{chiều dài} \times \text{chiều rộng}
    • Khi chia một diện tích thành các phần bằng nhau, ta thực hiện phép chia.
  2. Quy tắc nhân, chia phân số:

    • Nhân hai phân số: Ta nhân các tử số với nhau và nhân các mẫu số với nhau.
      \frac{a}{b} \times \frac{c}{d} = \frac{a \times c}{b \times d}
    • Chia hai phân số: Ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược.
      \frac{a}{b} div \frac{c}{d} = \frac{a}{b} \times \frac{d}{c} = \frac{a \times d}{b \times c}
  3. Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân:

    • Giao hoán: a \times b = b \times a
    • Kết hợp: (a \times b) \times c = a \times (b \times c)
    • Các tính chất này giúp chúng ta nhóm các thừa số thuận tiện cho việc rút gọn.
  4. Thứ tự thực hiện phép tính:

    • Trong một biểu thức không có dấu ngoặc, ta thực hiện phép nhân và phép chia trước, sau đó đến phép cộng và phép trừ.
    • Nếu có dấu ngoặc, ta thực hiện phép tính trong ngoặc trước.
  5. Rút gọn phân số:

    • Để rút gọn phân số, ta tìm ước chung lớn nhất của tử số và mẫu số, sau đó chia cả tử số và mẫu số cho ước chung đó.

Hướng Dẫn Giải Chi Tiết

Bây giờ, chúng ta sẽ đi vào giải chi tiết từng bài tập.

Hướng Dẫn Giải Bài 4

Đề bài: Một tấm kính dạng hình chữ nhật có chiều dài 52 m, chiều rộng 43m. Chú Hòa chia tấm kính đó thành 3 phần bằng nhau (như hình vẽ) để làm mặt bàn. Tính diện tích mỗi phần tấm kính làm mặt bàn.

  • Bước 1: Tính diện tích tấm kính hình chữ nhật.
    Theo công thức tính diện tích hình chữ nhật, ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng.
    Chiều dài là 52 m, chiều rộng là 43 m.
    Diện tích tấm kính là:
    52 \times 43

    Để tính 52 \times 43:
    52 \times 43 = (50 + 2) \times 43 = 50 \times 43 + 2 \times 43
    50 \times 43 = 5 \times 10 \times 43 = 5 \times 430 = 2150
    2 \times 43 = 86
    Vậy, diện tích tấm kính là: 2150 + 86 = 2236 mét vuông.

  • Bước 2: Tính diện tích mỗi phần tấm kính.
    Tấm kính được chia thành 3 phần bằng nhau. Để tìm diện tích mỗi phần, ta lấy tổng diện tích chia cho 3.
    Diện tích mỗi phần là:
    2236 div 3

    Thực hiện phép chia:
    2236 div 3
    22 chia 3 được 7, dư 1. Viết 7.
    13 chia 3 được 4, dư 1. Viết 4.
    16 chia 3 được 5, dư 1. Viết 5.
    Phần dư là 1. Ta có thể viết kết quả dưới dạng hỗn số hoặc số thập phân.
    2236 div 3 = 745 \frac{1}{3} (mét vuông).

  • Đáp số: Diện tích mỗi phần tấm kính làm mặt bàn là 745 \frac{1}{3} m².

  • Mẹo kiểm tra:
    Nếu nhân diện tích mỗi phần (745 \frac{1}{3}) với 3, ta sẽ có lại diện tích ban đầu.
    745 \frac{1}{3} \times 3 = (745 + \frac{1}{3}) \times 3 = 745 \times 3 + \frac{1}{3} \times 3 = 2235 + 1 = 2236. Kết quả khớp với diện tích ban đầu.

  • Lỗi hay gặp:

    • Tính sai diện tích hình chữ nhật.
    • Thực hiện phép chia không chính xác, đặc biệt khi có số dư.
    • Quên đổi đơn vị đo hoặc ghi sai đơn vị đo ở kết quả cuối cùng.

Hướng Dẫn Giải Bài 5

Đề bài: Tính bằng cách thuận tiện.

\frac{10}{11} \times \frac{9}{16} \times \frac{11}{10} \times \frac{8}{9}
  • Phân tích yêu cầu: Bài toán yêu cầu tính giá trị của một tích gồm bốn phân số. Để tính thuận tiện, chúng ta cần tìm cách rút gọn các phân số trước khi nhân.

  • Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp: Ta có thể sắp xếp lại thứ tự các thừa số để dễ dàng rút gọn.
    \left(\frac{10}{11} \times \frac{11}{10}\right) \times \left(\frac{9}{16} \times \frac{8}{9}\right)

  • Thực hiện rút gọn:

    • Trong cặp thứ nhất: \frac{10}{11} \times \frac{11}{10}. Tử số 10 và mẫu số 10 triệt tiêu nhau. Tử số 11 và mẫu số 11 triệt tiêu nhau. Kết quả là 1.
    • Trong cặp thứ hai: \frac{9}{16} \times \frac{8}{9}. Tử số 9 và mẫu số 9 triệt tiêu nhau. Tử số 8 và mẫu số 16 có ước chung là 8. Ta chia 8 cho 8 được 1, chia 16 cho 8 được 2. Vậy cặp này còn \frac{1}{2} \times \frac{1}{1} = \frac{1}{2}.
  • Bước cuối: Nhân kết quả các cặp.
    1 \times \frac{1}{2} = \frac{1}{2}

  • Đáp số: Giá trị của biểu thức là \frac{1}{2}.

  • Mẹo kiểm tra:
    Thử nhân trực tiếp tất cả các tử số và tất cả các mẫu số rồi rút gọn.
    Tử số: 10 \times 9 \times 11 \times 8 = 7920
    Mẫu số: 11 \times 16 \times 10 \times 9 = 15840
    Phân số: \frac{7920}{15840}. Chia cả tử và mẫu cho 10: \frac{792}{1584}. Chia tiếp cho 2: \frac{396}{792}. Chia tiếp cho 2: \frac{198}{396}. Chia tiếp cho 2: \frac{99}{198}. Chia tiếp cho 99: \frac{1}{2}. Kết quả trùng khớp.

  • Lỗi hay gặp:

    • Nhân các phân số mà không rút gọn, dẫn đến các số quá lớn và dễ sai sót.
    • Rút gọn sai giữa tử số và mẫu số hoặc giữa các phân số không tương ứng.
    • Nhầm lẫn quy tắc nhân phân số.

Hướng Dẫn Giải Bài 1

Đề bài: Điền Đ (Đúng), S (Sai) vào ô trống.

Chúng ta sẽ lần lượt kiểm tra từng phát biểu trong hình.

  • Phát biểu 1: \frac{2}{5} < \frac{3}{5}[/katex]</p> <ul> <li>Hai phân số này có cùng mẫu số là 5. Ta so sánh hai tử số.</li> <li>Tử số thứ nhất là 2, tử số thứ hai là 3.</li> <li>Vì [katex]2 < 3[/katex], nên [katex]\frac{2}{5} < \frac{3}{5}[/katex] là đúng.</li> <li>Kết quả: <strong>Đ</strong></li> </ul> </li> <li> <p><strong>Phát biểu 2:</strong> [katex]\frac{7}{10} > \frac{7}{9}

    • Hai phân số này có cùng tử số là 7. Khi so sánh hai phân số có cùng tử số, phân số nào có mẫu số bé hơn thì phân số đó lớn hơn.
    • Mẫu số thứ nhất là 10, mẫu số thứ hai là 9.
    • 9 < 10[/katex], nên [katex]\frac{7}{9} > \frac{7}{10}.
    • Do đó, phát biểu \frac{7}{10} > \frac{7}{9} là sai.
    • Kết quả: S
  • Phát biểu 3: 1 \frac{2}{5} = \frac{7}{5}

    • Ta chuyển hỗn số 1 \frac{2}{5} thành phân số.
    • 1 \frac{2}{5} = \frac{1 \times 5 + 2}{5} = \frac{5 + 2}{5} = \frac{7}{5}.
    • Phát biểu này là đúng.
    • Kết quả: Đ
  • Phát biểu 4: \frac{1}{2} + \frac{1}{3} = \frac{2}{5}

    • Để cộng hai phân số này, ta cần quy đồng mẫu số. Mẫu số chung nhỏ nhất của 2 và 3 là 6.
    • \frac{1}{2} = \frac{1 \times 3}{2 \times 3} = \frac{3}{6}
    • \frac{1}{3} = \frac{1 \times 2}{3 \times 2} = \frac{2}{6}
    • Vậy: \frac{1}{2} + \frac{1}{3} = \frac{3}{6} + \frac{2}{6} = \frac{3 + 2}{6} = \frac{5}{6}.
    • Phát biểu \frac{1}{2} + \frac{1}{3} = \frac{2}{5} là sai vì \frac{5}{6} \ne \frac{2}{5}.
    • Kết quả: S
  • Mẹo kiểm tra: Luôn nhớ quy tắc so sánh phân số (cùng mẫu, cùng tử) và quy tắc cộng trừ phân số (quy đồng mẫu).

  • Lỗi hay gặp:

    • Nhầm lẫn quy tắc so sánh phân số có cùng tử số.
    • Quy đồng mẫu số sai hoặc cộng tử số khi chưa quy đồng mẫu số.
    • Chuyển đổi hỗn số thành phân số sai.

Hướng Dẫn Giải Bài 2

Đề bài: Tính giá trị của biểu thức.

a) 97 \times (79 - 23)

b) 20 + 24 div \frac{10}{4} \times 3

  • Giải câu a):

    • Theo quy tắc thực hiện phép tính, ta thực hiện phép tính trong ngoặc trước.
    • 79 - 23 = 56
    • Bây giờ, biểu thức trở thành: 97 \times 56
    • Thực hiện phép nhân:
      97 \times 56 = (100 - 3) \times 56 = 100 \times 56 - 3 \times 56
      100 \times 56 = 5600
      3 \times 56 = 168
      5600 - 168 = 5432
    • Đáp số câu a): 5432
  • Giải câu b):

    • Biểu thức là: 20 + 24 div \frac{10}{4} \times 3
    • Theo quy tắc ưu tiên phép tính, ta thực hiện phép chia và phép nhân từ trái sang phải trước, sau đó mới đến phép cộng.
    • Bước 1: Thực hiện phép chia.
      24 div \frac{10}{4}
      Để chia cho một phân số, ta nhân với phân số đảo ngược của nó.
      24 div \frac{10}{4} = 24 \times \frac{4}{10}
      Ta có thể rút gọn \frac{4}{10} thành \frac{2}{5}.
      24 \times \frac{2}{5} = \frac{24 \times 2}{5} = \frac{48}{5}
    • Bước 2: Thực hiện phép nhân.
      Bây giờ biểu thức là: 20 + \frac{48}{5} \times 3
      \frac{48}{5} \times 3 = \frac{48 \times 3}{5} = \frac{144}{5}
    • Bước 3: Thực hiện phép cộng.
      Biểu thức cuối cùng là: 20 + \frac{144}{5}
      Để cộng, ta quy đồng mẫu số. Mẫu số chung là 5.
      20 = \frac{20 \times 5}{5} = \frac{100}{5}
      Vậy: \frac{100}{5} + \frac{144}{5} = \frac{100 + 144}{5} = \frac{244}{5}
    • Đáp số câu b): \frac{244}{5}
  • Mẹo kiểm tra: Luôn viết lại biểu thức sau mỗi bước tính để tránh nhầm lẫn. Kiểm tra lại thứ tự ưu tiên phép tính.

  • Lỗi hay gặp:

    • Thực hiện phép cộng trước phép nhân/chia.
    • Nhầm lẫn quy tắc chia phân số.
    • Quy đồng mẫu số sai hoặc cộng/trừ tử số sai sau khi quy đồng.
    • Rút gọn phân số không chính xác.

Đáp Án/Kết Quả Tóm Tắt

Dưới đây là tóm tắt kết quả cho từng bài tập trên trang 18:

  • Bài 4: Diện tích mỗi phần tấm kính làm mặt bàn là 745 \frac{1}{3} m².
  • Bài 5: Giá trị của biểu thức là \frac{1}{2}.
  • Bài 1: Kết quả điền Đ, S là: Đ, S, Đ, S.
  • Bài 2:
    a) 97 \times (79 - 23) = 5432.
    b) 20 + 24 div \frac{10}{4} \times 3 = \frac{244}{5}.

Việc ôn tập các phép tính với phân số là nền tảng quan trọng cho các kiến thức Toán học lớp 5 và các lớp tiếp theo. Hãy ghi nhớ kỹ các quy tắc và thực hành thường xuyên để thành thạo các dạng bài này. Chúc các em học tốt và đạt kết quả cao trong các bài kiểm tra, đặc biệt là với các bài tập thuộc bài giải toán lớp 5 trang 18.

Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 9, 2026 by Thầy Đông

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Kênh Xoilac TV HD ngon