Giải Toán Lớp 6 Trang 43 Tập 2 Cánh Diều: Phép Nhân, Phép Chia Phân Số Chi Tiết

Chào mừng các em học sinh lớp 6 đến với bài viết hướng dẫn giải chi tiết các bài tập trang 43, thuộc Bài 4: Phép nhân, phép chia phân số trong sách giáo khoa Toán lớp 6, bộ sách Cánh Diều. Trang 43 tập trung vào việc củng cố kỹ năng thực hiện phép nhân và phép chia phân số, đồng thời áp dụng chúng vào các bài toán có lời văn và bài toán tìm ẩn.

Đề Bài Toán Lớp 6 Trang 43 Tập 2 Cánh Diều
Dưới đây là nguyên văn các bài tập từ trang 43, sách giáo khoa Toán lớp 6, tập 2, bộ sách Cánh Diều. Các em hãy đọc kỹ từng đề bài để nắm vững yêu cầu trước khi đi vào phần hướng dẫn giải chi tiết.
Bài 1 trang 43 Toán lớp 6 Tập 2: Tính tích và viết kết quả ở dạng phân số tối giản:
Bài 2 trang 43 Toán lớp 6 Tập 2: Tìm số thích hợp cho dấu (?)
Bài 3 trang 43 Toán lớp 6 Tập 2: Tìm phân số nghịch đảo của mỗi phân số sau:
Bài 4 trang 43 Toán lớp 6 Tập 2: Tính thương và viết kết quả ở dạng phân số tối giản:
Bài 5 trang 43 Toán lớp 6 Tập 2: Tìm số thích hợp cho dấu (?)
Bài 6 trang 43 Toán lớp 6 Tập 2: Tìm x, biết:
Bài 7 trang 43 Toán lớp 6 Tập 2: Tính:
Bài 8 trang 43 Toán lớp 6 Tập 2: Chim ruồi ong hiện là loài chim bé nhỏ nhất trên Trái Đất với chiều dài chỉ khoảng 5 cm. Chim ruồi “khổng lồ” ở Nam Mỹ là thành viên lớn nhất của gia đình chim ruồi trên thế giới, nó dài gấp 8 lần chim ruồi ong. Tính chiều dài của chim ruồi “khổng lồ” ở Nam Mỹ.

Phân Tích Yêu Cầu Chung Của Trang 43
Trang 43, Bài 4 trong sách Toán lớp 6, bộ Cánh Diều, tập trung vào hai phép toán cơ bản với phân số: nhân và chia. Các bài tập được thiết kế để học sinh nắm vững quy tắc thực hiện, áp dụng vào các bài toán khác nhau, bao gồm:
- Tính tích các phân số: Yêu cầu học sinh nhân tử số với tử số và mẫu số với mẫu số, sau đó rút gọn về phân số tối giản.
- Tìm số chưa biết: Sử dụng phép nhân hoặc phép chia phân số để tìm ẩn số trong các phương trình đơn giản.
- Tìm phân số nghịch đảo: Hiểu và xác định được phân số nghịch đảo của một phân số cho trước.
- Tính thương các phân số: Áp dụng quy tắc chia hai phân số (nhân phân số thứ nhất với phân số nghịch đảo của phân số thứ hai) và rút gọn.
- Bài toán có lời văn: Vận dụng phép nhân phân số để giải các bài toán thực tế, ví dụ như tính chiều dài của một đối tượng dựa trên tỷ lệ cho trước.
Mục tiêu chung là giúp học sinh tự tin thực hiện các phép toán này, phát triển tư duy logic và khả năng giải quyết vấn đề toán học.
Kiến Thức Nền Tảng Cần Dùng
Để hoàn thành tốt các bài tập trang 43, các em cần nắm vững các kiến thức sau:
1. Phép Nhân Phân Số
Quy tắc nhân hai phân số: Muốn nhân hai phân số, ta nhân các tử số với nhau và nhân các mẫu số với nhau.
Cho hai phân số \frac{a}{b} và \frac{c}{d} (b \ne 0, d \ne 0).
Ta có:
\frac{a}{b} \times \frac{c}{d} = \frac{a \times c}{b \times d}
Ví dụ:
\frac{2}{3} \times \frac{4}{5} = \frac{2 \times 4}{3 \times 5} = \frac{8}{15}
2. Rút Gọn Phân Số
Sau khi thực hiện phép nhân hoặc phép chia, kết quả thường là một phân số chưa tối giản. Để rút gọn phân số, ta chia cả tử số và mẫu số cho ước chung lớn nhất (ƯCLN) của chúng.
Ví dụ:
\frac{6}{9} = \frac{6 div 3}{9 div 3} = \frac{2}{3}
3. Phân Số Nghịch Đảo
Hai phân số gọi là nghịch đảo của nhau nếu tích của chúng bằng 1.
Cho phân số \frac{a}{b} (a \ne 0, b \ne 0), phân số nghịch đảo của nó là \frac{b}{a}.
Ví dụ:
Phân số nghịch đảo của \frac{3}{4} là \frac{4}{3}, vì \frac{3}{4} \times \frac{4}{3} = \frac{12}{12} = 1.
Phân số nghịch đảo của 5 (tức là \frac{5}{1}) là \frac{1}{5}.
4. Phép Chia Phân Số
Quy tắc chia hai phân số: Muốn chia một phân số cho một phân số khác (khác 0), ta nhân phân số thứ nhất với phân số nghịch đảo của phân số thứ hai.
Cho hai phân số \frac{a}{b} và \frac{c}{d} (b \ne 0, c \ne 0, d \ne 0).
Ta có:
\frac{a}{b} div \frac{c}{d} = \frac{a}{b} \times \frac{d}{c} = \frac{a \times d}{b \times c}
Ví dụ:
\frac{2}{3} div \frac{4}{5} = \frac{2}{3} \times \frac{5}{4} = \frac{2 \times 5}{3 \times 4} = \frac{10}{12}
Rút gọn: \frac{10}{12} = \frac{10 div 2}{12 div 2} = \frac{5}{6}
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết Bài Tập Toán Lớp 6 Trang 43 Tập 2 Cánh Diều
Bây giờ, chúng ta sẽ đi vào giải chi tiết từng bài tập.
Lời Giải Bài 1 Trang 43 Toán Lớp 6 Tập 2
Đề bài: Tính tích và viết kết quả ở dạng phân số tối giản:
Phân tích yêu cầu: Bài toán yêu cầu thực hiện phép nhân các cặp phân số và rút gọn kết quả về dạng tối giản.
Hướng dẫn giải chi tiết:
a) Tính tích của \frac{1}{4} và \frac{2}{7}:
Ta áp dụng quy tắc nhân phân số: nhân tử số với tử số, mẫu số với mẫu số.
\frac{1}{4} \times \frac{2}{7} = \frac{1 \times 2}{4 \times 7} = \frac{2}{28}
Bây giờ, ta rút gọn phân số \frac{2}{28}. Ta thấy cả tử số và mẫu số đều chia hết cho 2.
\frac{2}{28} = \frac{2 div 2}{28 div 2} = \frac{1}{14}
Vậy kết quả của phép nhân là \frac{1}{14}.
b) Tính tích của \frac{5}{3} và \frac{1}{2}:
\frac{5}{3} \times \frac{1}{2} = \frac{5 \times 1}{3 \times 2} = \frac{5}{6}
Phân số \frac{5}{6} đã là phân số tối giản vì 5 và 6 không có ước chung nào khác 1.
c) Tính tích của \frac{7}{2} và \frac{3}{5}:
\frac{7}{2} \times \frac{3}{5} = \frac{7 \times 3}{2 \times 5} = \frac{21}{10}
Phân số \frac{21}{10} là phân số tối giản vì ƯCLN(21, 10) = 1.
Mẹo kiểm tra: Luôn kiểm tra xem kết quả cuối cùng đã là phân số tối giản hay chưa.
Lỗi hay gặp: Nhân chéo thay vì nhân ngang, hoặc quên rút gọn phân số ở bước cuối.
Lời Giải Bài 2 Trang 43 Toán Lớp 6 Tập 2
Đề bài: Tìm số thích hợp cho dấu (?)
Phân tích yêu cầu: Bài toán này yêu cầu chúng ta điền vào dấu “?” để hoàn thành các phép tính nhân phân số. Chúng ta sẽ sử dụng kiến thức về phép nhân phân số và quy tắc tìm ẩn số.
Hướng dẫn giải chi tiết:
a) Ta có phép tính: \frac{1}{3} \times ? = \frac{1}{6}.
Đây là dạng toán tìm thừa số chưa biết của một phép nhân. Muốn tìm thừa số chưa biết, ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.
Số cần tìm (?) sẽ là: \frac{1}{6} div \frac{1}{3}.
Áp dụng quy tắc chia phân số:
\frac{1}{6} div \frac{1}{3} = \frac{1}{6} \times \frac{3}{1} = \frac{1 \times 3}{6 \times 1} = \frac{3}{6}
Rút gọn phân số \frac{3}{6}:
\frac{3}{6} = \frac{3 div 3}{6 div 3} = \frac{1}{2}
Vậy, số thích hợp điền vào dấu (?) là \frac{1}{2}.
Kiểm tra: \frac{1}{3} \times \frac{1}{2} = \frac{1 \times 1}{3 \times 2} = \frac{1}{6} (Đúng).
b) Ta có phép tính: ? \times \frac{2}{5} = \frac{2}{5}.
Quan sát phép tính, ta thấy tích của số cần tìm với \frac{2}{5} chính là \frac{2}{5}. Điều này chỉ xảy ra khi số cần tìm là 1.
Để chứng minh, ta tìm ẩn số (?) bằng cách lấy tích chia cho thừa số đã biết:
? = \frac{2}{5} div \frac{2}{5}
Bất kỳ số nào chia cho chính nó (trừ 0) đều bằng 1.
\frac{2}{5} div \frac{2}{5} = \frac{2}{5} \times \frac{5}{2} = \frac{2 \times 5}{5 \times 2} = \frac{10}{10} = 1
Vậy, số thích hợp điền vào dấu (?) là 1.
c) Ta có phép tính: \frac{3}{4} \times ? = 1.
Đây là dạng tìm thừa số chưa biết, trong đó tích là 1. Số cần tìm chính là phân số nghịch đảo của \frac{3}{4}.
Phân số nghịch đảo của \frac{3}{4} là \frac{4}{3}.
? = 1 div \frac{3}{4} = 1 \times \frac{4}{3} = \frac{4}{3}
Vậy, số thích hợp điền vào dấu (?) là \frac{4}{3}.
Kiểm tra: \frac{3}{4} \times \frac{4}{3} = \frac{12}{12} = 1 (Đúng).
Mẹo kiểm tra: Luôn thay số tìm được vào vị trí dấu (?) và thực hiện phép tính để xem kết quả có khớp với đề bài không.
Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn giữa phép nhân và phép chia, hoặc nhầm lẫn giữa tìm thừa số và tìm số bị chia/chia.
Lời Giải Bài 3 Trang 43 Toán Lớp 6 Tập 2
Đề bài: Tìm phân số nghịch đảo của mỗi phân số sau:
Phân tích yêu cầu: Bài toán yêu cầu xác định phân số nghịch đảo. Chúng ta cần nhớ định nghĩa phân số nghịch đảo: hai phân số nghịch đảo của nhau nếu tích của chúng bằng 1. Nghĩa là, ta chỉ cần “lật ngược” phân số ban đầu (đổi chỗ tử số và mẫu số).
Hướng dẫn giải chi tiết:
a) Phân số đã cho là \frac{2}{7}.
Phân số nghịch đảo của \frac{2}{7} là phân số mà khi nhân với \frac{2}{7} thì bằng 1. Ta chỉ cần đổi chỗ tử số và mẫu số.
Phân số nghịch đảo là \frac{7}{2}.
Kiểm tra: \frac{2}{7} \times \frac{7}{2} = \frac{14}{14} = 1.
b) Phân số đã cho là \frac{5}{1} (tức là 5).
Phân số nghịch đảo của 5 (\frac{5}{1}) là \frac{1}{5}.
Kiểm tra: 5 \times \frac{1}{5} = \frac{5}{1} \times \frac{1}{5} = \frac{5}{5} = 1.
c) Phân số đã cho là \frac{-3}{4}.
Phân số nghịch đảo của \frac{-3}{4} là \frac{4}{-3}. Tuy nhiên, quy ước thông thường là mẫu số dương, nên ta viết là \frac{-4}{3}.
Kiểm tra: \frac{-3}{4} \times \frac{4}{-3} = \frac{-12}{-12} = 1.
d) Phân số đã cho là \frac{1}{-9}.
Phân số nghịch đảo của \frac{1}{-9} là \frac{-9}{1}, hay -9.
Kiểm tra: \frac{1}{-9} \times (-9) = \frac{1}{-9} \times \frac{-9}{1} = \frac{-9}{-9} = 1.
Mẹo kiểm tra: Luôn thực hiện phép nhân phân số gốc với phân số nghịch đảo tìm được. Nếu kết quả bằng 1 thì đó là phân số nghịch đảo chính xác.
Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn phân số nghịch đảo với phân số đối (ví dụ: nghịch đảo của \frac{2}{3} là \frac{3}{2}, còn phân số đối là \frac{-2}{3}).
Lời Giải Bài 4 Trang 43 Toán Lớp 6 Tập 2
Đề bài: Tính thương và viết kết quả ở dạng phân số tối giản:
Phân tích yêu cầu: Bài toán yêu cầu thực hiện phép chia phân số và rút gọn kết quả về dạng tối giản. Ta sẽ áp dụng quy tắc chia hai phân số.
Hướng dẫn giải chi tiết:
a) Tính thương của \frac{3}{7} chia cho \frac{2}{5}:
Ta nhân phân số thứ nhất (\frac{3}{7}) với phân số nghịch đảo của phân số thứ hai (\frac{2}{5} có nghịch đảo là \frac{5}{2}).
\frac{3}{7} div \frac{2}{5} = \frac{3}{7} \times \frac{5}{2} = \frac{3 \times 5}{7 \times 2} = \frac{15}{14}
Phân số \frac{15}{14} đã là phân số tối giản vì ƯCLN(15, 14) = 1.
b) Tính thương của \frac{4}{5} chia cho \frac{3}{7}:
Ta nhân phân số thứ nhất (\frac{4}{5}) với phân số nghịch đảo của phân số thứ hai (\frac{3}{7} có nghịch đảo là \frac{7}{3}).
\frac{4}{5} div \frac{3}{7} = \frac{4}{5} \times \frac{7}{3} = \frac{4 \times 7}{5 \times 3} = \frac{28}{15}
Phân số \frac{28}{15} là phân số tối giản vì ƯCLN(28, 15) = 1.
Mẹo kiểm tra: Sau khi thực hiện phép nhân ngược, hãy kiểm tra kỹ các bước nhân tử số, nhân mẫu số và rút gọn.
Lỗi hay gặp: Nhân phân số thứ nhất với phân số thứ hai thay vì phân số nghịch đảo, hoặc thực hiện phép nhân sai.
Lời Giải Bài 5 Trang 43 Toán Lớp 6 Tập 2
Đề bài: Tìm số thích hợp cho dấu (?)
Phân tích yêu cầu: Tương tự như Bài 2, bài này yêu cầu điền vào dấu “?” để hoàn thành các phép tính liên quan đến phân số. Ở đây, chúng ta sẽ gặp cả phép nhân và phép chia.
Hướng dẫn giải chi tiết:
a) Ta có phép tính: \frac{1}{2} div ? = \frac{1}{8}.
Đây là dạng toán tìm số chia chưa biết. Muốn tìm số chia, ta lấy số bị chia chia cho thương.
Số cần tìm (?) sẽ là: \frac{1}{2} div \frac{1}{8}.
Áp dụng quy tắc chia phân số:
\frac{1}{2} div \frac{1}{8} = \frac{1}{2} \times \frac{8}{1} = \frac{1 \times 8}{2 \times 1} = \frac{8}{2}
Rút gọn phân số \frac{8}{2}:
\frac{8}{2} = \frac{8 div 2}{2 div 2} = \frac{4}{1} = 4
Vậy, số thích hợp điền vào dấu (?) là 4.
Kiểm tra: \frac{1}{2} div 4 = \frac{1}{2} \times \frac{1}{4} = \frac{1}{8} (Đúng).
b) Ta có phép tính: ? div \frac{2}{7} = \frac{7}{2}.
Đây là dạng toán tìm số bị chia chưa biết. Muốn tìm số bị chia, ta lấy thương nhân với số chia.
Số cần tìm (?) sẽ là: \frac{7}{2} \times \frac{2}{7}.
\frac{7}{2} \times \frac{2}{7} = \frac{7 \times 2}{2 \times 7} = \frac{14}{14} = 1
Vậy, số thích hợp điền vào dấu (?) là 1.
Kiểm tra: 1 div \frac{2}{7} = 1 \times \frac{7}{2} = \frac{7}{2} (Đúng).
c) Ta có phép tính: \frac{1}{9} \times ? = \frac{1}{3}.
Đây là dạng toán tìm thừa số chưa biết của phép nhân. Muốn tìm thừa số chưa biết, ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.
Số cần tìm (?) sẽ là: \frac{1}{3} div \frac{1}{9}.
Áp dụng quy tắc chia phân số:
\frac{1}{3} div \frac{1}{9} = \frac{1}{3} \times \frac{9}{1} = \frac{1 \times 9}{3 \times 1} = \frac{9}{3}
Rút gọn phân số \frac{9}{3}:
\frac{9}{3} = \frac{9 div 3}{3 div 3} = \frac{3}{1} = 3
Vậy, số thích hợp điền vào dấu (?) là 3.
Kiểm tra: \frac{1}{9} \times 3 = \frac{1}{9} \times \frac{3}{1} = \frac{3}{9} = \frac{1}{3} (Đúng).
Mẹo kiểm tra: Sau khi tìm được số, hãy thay vào vị trí dấu “?” và thực hiện phép tính. Nếu kết quả đúng với đề bài thì số đó là chính xác.
Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn giữa tìm số chia, số bị chia, thừa số chưa biết. Sai sót trong quy tắc nhân nghịch đảo khi chia phân số.
Lời Giải Bài 6 Trang 43 Toán Lớp 6 Tập 2
Đề bài: Tìm x, biết:
Phân tích yêu cầu: Bài toán yêu cầu tìm giá trị của biến x trong các phương trình liên quan đến phép nhân và chia phân số. Chúng ta cần áp dụng các quy tắc cơ bản của đại số kết hợp với quy tắc làm việc với phân số.
Hướng dẫn giải chi tiết:
a) Ta có phương trình: x \times \frac{3}{4} = \frac{1}{2}.
Đây là dạng tìm thừa số chưa biết. Để tìm x, ta chia tích cho thừa số đã biết:
x = \frac{1}{2} div \frac{3}{4}
Áp dụng quy tắc chia phân số:
x = \frac{1}{2} \times \frac{4}{3} = \frac{1 \times 4}{2 \times 3} = \frac{4}{6}
Rút gọn phân số:
x = \frac{4}{6} = \frac{4 div 2}{6 div 2} = \frac{2}{3}
Vậy, x = \frac{2}{3}.
Kiểm tra: \frac{2}{3} \times \frac{3}{4} = \frac{6}{12} = \frac{1}{2} (Đúng).
b) Ta có phương trình: x div \frac{1}{3} = \frac{3}{5}.
Đây là dạng tìm số bị chia chưa biết. Để tìm x, ta nhân thương với số chia:
x = \frac{3}{5} \times \frac{1}{3}
x = \frac{3 \times 1}{5 \times 3} = \frac{3}{15}
Rút gọn phân số:
x = \frac{3}{15} = \frac{3 div 3}{15 div 3} = \frac{1}{5}
Vậy, x = \frac{1}{5}.
Kiểm tra: \frac{1}{5} div \frac{1}{3} = \frac{1}{5} \times \frac{3}{1} = \frac{3}{5} (Đúng).
Mẹo kiểm tra: Sau khi tìm được x, hãy thay giá trị của x vào phương trình ban đầu và tính toán để đảm bảo phương trình đúng.
Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn quy tắc tìm ẩn số trong phép nhân, phép chia. Sai sót khi thực hiện phép nhân phân số hoặc rút gọn.
Lời Giải Bài 7 Trang 43 Toán Lớp 6 Tập 2
Đề bài: Tính:
Phân tích yêu cầu: Bài toán yêu cầu tính giá trị của các biểu thức có chứa phép cộng, trừ phân số và phép chia phân số. Chúng ta cần tuân thủ đúng thứ tự thực hiện các phép tính: nhân chia trước, cộng trừ sau.
Hướng dẫn giải chi tiết:
a) Biểu thức: -\frac{17}{8} div (\frac{27}{8} + \frac{-11}{2})
Đầu tiên, ta tính tổng trong dấu ngoặc đơn: \frac{27}{8} + \frac{-11}{2}.
Để cộng hai phân số này, ta cần quy đồng mẫu số. Mẫu số chung là 8.
\frac{-11}{2} = \frac{-11 \times 4}{2 \times 4} = \frac{-44}{8}
Vậy, phép cộng trở thành:
\frac{27}{8} + \frac{-44}{8} = \frac{27 + (-44)}{8} = \frac{27 - 44}{8} = \frac{-17}{8}
Bây giờ, ta thực hiện phép chia:
-\frac{17}{8} div \frac{-17}{8}
Chia một số cho chính nó (khác 0) luôn bằng 1.
-\frac{17}{8} div \frac{-17}{8} = -\frac{17}{8} \times \frac{8}{-17} = \frac{-17 \times 8}{8 \times -17} = \frac{-136}{-136} = 1
Vậy, kết quả của phép tính là 1.
b) Biểu thức: \frac{1}{5} div (\frac{1}{3} - \frac{1}{2})
Đầu tiên, ta tính hiệu trong dấu ngoặc đơn: \frac{1}{3} - \frac{1}{2}.
Quy đồng mẫu số chung là 6.
\frac{1}{3} = \frac{1 \times 2}{3 \times 2} = \frac{2}{6}
\frac{1}{2} = \frac{1 \times 3}{2 \times 3} = \frac{3}{6}
Vậy, phép trừ trở thành:
\frac{2}{6} - \frac{3}{6} = \frac{2 - 3}{6} = \frac{-1}{6}
Bây giờ, ta thực hiện phép chia:
\frac{1}{5} div \frac{-1}{6}
Áp dụng quy tắc chia phân số:
\frac{1}{5} div \frac{-1}{6} = \frac{1}{5} \times \frac{6}{-1} = \frac{1 \times 6}{5 \times -1} = \frac{6}{-5}
Ta viết kết quả dưới dạng phân số với mẫu số dương:
\frac{-6}{5}
Vậy, kết quả của phép tính là \frac{-6}{5}.
Mẹo kiểm tra: Luôn thực hiện từng bước cẩn thận, đặc biệt là quy đồng mẫu số và áp dụng đúng quy tắc nhân chia phân số. Kiểm tra dấu của kết quả cuối cùng.
Lỗi hay gặp: Sai sót khi quy đồng mẫu số, nhầm lẫn dấu khi cộng trừ phân số âm, hoặc sai quy tắc chia phân số.
Lời Giải Bài 8 Trang 43 Toán Lớp 6 Tập 2
Đề bài: Chim ruồi ong hiện là loài chim bé nhỏ nhất trên Trái Đất với chiều dài chỉ khoảng 5 cm. Chim ruồi “khổng lồ” ở Nam Mỹ là thành viên lớn nhất của gia đình chim ruồi trên thế giới, nó dài gấp 8 lần chim ruồi ong. Tính chiều dài của chim ruồi “khổng lồ” ở Nam Mỹ.
Phân tích yêu cầu: Bài toán cho biết chiều dài của một loài chim ruồi nhỏ nhất và cho biết một loài chim ruồi khác dài gấp 8 lần loài chim ruồi nhỏ này. Yêu cầu là tính chiều dài của loài chim ruồi lớn hơn. Đây là một bài toán thực tế áp dụng phép nhân phân số.
Kiến thức cần dùng: Phép nhân phân số. Nếu một đại lượng gấp $n$ lần một đại lượng khác, ta nhân đại lượng kia với $n$. Ở đây, n=8, là một số nguyên, có thể coi là phân số \frac{8}{1}.
Hướng dẫn giải chi tiết:
Theo đề bài, chiều dài của chim ruồi ong là 5 cm.
Chim ruồi “khổng lồ” ở Nam Mỹ dài gấp 8 lần chim ruồi ong.
Để tính chiều dài của chim ruồi “khổng lồ”, ta thực hiện phép nhân chiều dài của chim ruồi ong với 8.
Chiều dài chim ruồi “khổng lồ” = Chiều dài chim ruồi ong \times 8
Chiều dài chim ruồi “khổng lồ” = 5 \text{ cm} \times 8
Vì 8 là số nguyên, ta có thể viết nó dưới dạng phân số là \frac{8}{1}.
Chiều dài chim ruồi “khổng lồ” = 5 \times \frac{8}{1}
Nếu viết 5 dưới dạng phân số là \frac{5}{1}:
Chiều dài chim ruồi “khổng lồ” = \frac{5}{1} \times \frac{8}{1} = \frac{5 \times 8}{1 \times 1} = \frac{40}{1}
\frac{40}{1} = 40
Vậy, chiều dài của chim ruồi “khổng lồ” ở Nam Mỹ là 40 cm.
Mẹo kiểm tra: Đọc lại đề bài và đảm bảo phép tính đã thực hiện đúng theo yêu cầu. Bài toán này khá đơn giản, chỉ cần nhân số và kiểm tra kết quả.
Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn phép nhân với phép chia, hoặc cộng trừ thay vì nhân. Đôi khi học sinh quên đơn vị đo lường ở kết quả cuối cùng.
Đáp Án/Kết Quả Bài Tập Trang 43 Tập 2 Cánh Diều
Dưới đây là tóm tắt các kết quả cuối cùng cho từng bài tập:
Bài 1:
a) \frac{1}{14}
b) \frac{5}{6}
c) \frac{21}{10}
Bài 2:
a) \frac{1}{2}
b) 1
c) \frac{4}{3}
Bài 3:
a) \frac{7}{2}
b) \frac{1}{5}
c) \frac{-4}{3}
d) -9
Bài 4:
a) \frac{15}{14}
b) \frac{28}{15}
Bài 5:
a) 4
b) 1
c) 3
Bài 6:
a) x = \frac{2}{3}
b) x = \frac{1}{5}
Bài 7:
a) 1
b) \frac{-6}{5}
Bài 8: Chiều dài của chim ruồi “khổng lồ” ở Nam Mỹ là 40 cm.
Hy vọng với hướng dẫn chi tiết này, các em học sinh lớp 6 đã có thể hiểu rõ cách giải các bài tập về phép nhân, phép chia phân số trên trang 43 sách Toán Cánh Diều. Hãy luyện tập thêm để nắm vững kiến thức này nhé!
Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 9, 2026 by Thầy Đông

Thầy Đông – Giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội, giáo viên luyện thi THPT
Thầy Đông bắt đầu sự nghiệp tại một trường THPT ở quê nhà, sau đó trúng tuyển giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội nhờ chuyên môn vững và kinh nghiệm giảng dạy thực tế. Với nhiều năm đồng hành cùng học sinh, thầy được biết đến bởi phong cách giảng dạy rõ ràng, dễ hiểu và gần gũi. Hiện thầy giảng dạy tại dehocsinhgioi, tiếp tục truyền cảm hứng học tập cho học sinh cấp 3 thông qua các bài giảng súc tích, thực tiễn và giàu nhiệt huyết.
