Giải Toán Lớp 5 Trang 19 Kết Nối Tri Thức: Ôn Tập Phân Số và Bài Toán Thực Tế

Rate this post

Giải Toán Lớp 5 Trang 19 Kết Nối Tri Thức: Ôn Tập Phân Số và Bài Toán Thực Tế

Chào mừng các em đến với chuyên mục giải toán lớp 5 trang 19 thuộc bộ sách Kết nối tri thức. Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng nhau chinh phục các bài tập về phân số, bao gồm cả những bài toán có lời văn ứng dụng thực tế, giúp các em nắm vững kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán hiệu quả.

Giải Toán Lớp 5 Trang 19 Kết Nối Tri Thức: Ôn Tập Phân Số và Bài Toán Thực Tế

Đề Bài

Bài 3: Hưởng ứng phong trào quyên góp sách vào thư viện trường học, lớp 5A quyên góp được 96 quyển sách, lớp 5B quyên góp được số quyển sách bằng frac{7}{8} số quyển sách của lớp 5A. Hỏi cả lớp 5A và lớp 5B quyên góp được bao nhiêu quyển sách?

Bài 4: Tính bằng cách thuận tiện: 56 times 37 + 37 times 76

Bài 5: Đố em! Mai có một sợi dây dài 2frac{3}{4} mét. Mai muốn cắt lấy 1frac{1}{2} mét để làm đồ trang trí. Hỏi Mai còn lại bao nhiêu mét dây?

Giải Toán Lớp 5 Trang 19 Kết Nối Tri Thức: Ôn Tập Phân Số và Bài Toán Thực Tế

Phân Tích Yêu Cầu

Bài viết này tập trung vào việc cung cấp lời giải chi tiết và dễ hiểu cho ba bài toán cụ thể thuộc trang 19 trong sách giáo khoa Toán lớp 5, bộ Kết nối tri thức. Mục tiêu là giúp học sinh nắm vững cách giải các bài toán liên quan đến phân số, bao gồm cả phép nhân phân số, tính tổng số lượng và áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng.

Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng

Để giải quyết các bài tập này, chúng ta cần ôn lại và áp dụng các kiến thức sau:

  1. Phép nhân phân số với số tự nhiên: Để tìm một phân số của một số tự nhiên, ta nhân tử số của phân số với số tự nhiên đó và giữ nguyên mẫu số.
    Ví dụ: frac{a}{b} times c = frac{a times c}{b}
  2. Phép cộng các số: Cộng các số tự nhiên hoặc kết quả tính toán.
  3. Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng: a times b + a times c = a times (b + c). Áp dụng tính chất này giúp việc tính toán trở nên thuận tiện và nhanh chóng hơn.
  4. Đổi hỗn số sang phân số: Để đổi hỗn số Afrac{B}{C} sang phân số, ta có công thức: Afrac{B}{C} = frac{A times C + B}{C}.
  5. Phép trừ phân số: Khi hai phân số có cùng mẫu số, ta trừ tử số của phân số thứ nhất cho tử số của phân số thứ hai và giữ nguyên mẫu số.
    Ví dụ: frac{a}{b} - frac{c}{b} = frac{a - c}{b}

Hướng Dẫn Giải Chi Tiết

Giải Bài 3:

  • Bước 1: Tìm số quyển sách lớp 5B quyên góp được.
    Lớp 5B quyên góp được số quyển sách bằng frac{7}{8} số quyển sách của lớp 5A.
    Số quyển sách lớp 5B quyên góp là: 96 times frac{7}{8}
    Thực hiện phép nhân: 96 times frac{7}{8} = frac{96 times 7}{8}
    Ta có thể rút gọn 96 với 8: 96 div 8 = 12.
    Vậy, số quyển sách lớp 5B quyên góp là: 12 times 7 = 84 (quyển).

  • Bước 2: Tìm tổng số quyển sách cả hai lớp quyên góp được.
    Lớp 5A quyên góp được 96 quyển, lớp 5B quyên góp được 84 quyển.
    Tổng số quyển sách cả hai lớp là: 96 + 84
    Thực hiện phép cộng: 96 + 84 = 180 (quyển).

  • Mẹo kiểm tra:
    Số sách lớp 5B quyên góp (84) phải nhỏ hơn số sách lớp 5A (96) vì frac{7}{8} nhỏ hơn 1. Kết quả 84 là hợp lý. Tổng số sách phải lớn hơn số sách của mỗi lớp.

  • Lỗi hay gặp:
    Nhầm lẫn giữa phép nhân và phép chia phân số, hoặc tính toán sai khi rút gọn.

Đáp Án/Kết Quả Bài 3:
Cả lớp 5A và lớp 5B quyên góp được 180 quyển sách.


Giải Bài 4:

  • Bước 1: Nhận dạng dạng bài và áp dụng tính chất.
    Ta thấy biểu thức có dạng a times b + a times c, trong đó a = 37, b = 56, và c = 76.
    Chúng ta có thể áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng: a times b + a times c = a times (b + c).

  • Bước 2: Áp dụng tính chất phân phối để tính toán.
    56 times 37 + 37 times 76
    = 37 times 56 + 37 times 76 (Đổi vị trí thừa số để dễ áp dụng)
    = 37 times (56 + 76)
    = 37 times 132

  • Bước 3: Thực hiện phép nhân còn lại.
    37 times 132
    Ta có thể tính nhẩm hoặc đặt phép tính:
    37 times 132 = 4884

  • Mẹo kiểm tra:
    Tính từng phần của biểu thức gốc để so sánh:
    56 times 37 = 2072
    37 times 76 = 2812
    Tổng: 2072 + 2812 = 4884. Kết quả khớp.

  • Lỗi hay gặp:
    Không nhận ra hoặc áp dụng sai tính chất phân phối, dẫn đến tính toán dài dòng và dễ sai sót.

Đáp Án/Kết Quả Bài 4:
Giá trị của biểu thức là 4884.


Giải Bài 5:

  • Bước 1: Đổi các số đo độ dài về dạng phân số có mẫu số chung hoặc đơn giản hơn.
    Chiều dài sợi dây Mai có là 2frac{3}{4} mét.
    Đổi hỗn số sang phân số: 2frac{3}{4} = frac{2 times 4 + 3}{4} = frac{8 + 3}{4} = frac{11}{4} (mét).
    Độ dài Mai muốn cắt là 1frac{1}{2} mét.
    Đổi hỗn số sang phân số: 1frac{1}{2} = frac{1 times 2 + 1}{2} = frac{3}{2} (mét).

  • Bước 2: Tìm độ dài đoạn dây còn lại.
    Để tìm độ dài còn lại, ta lấy độ dài ban đầu trừ đi độ dài đã cắt.
    Độ dài còn lại = frac{11}{4} - frac{3}{2}
    Trước khi trừ, ta cần quy đồng mẫu số. Mẫu số chung nhỏ nhất của 4 và 2 là 4.
    Phân số frac{3}{2} quy đồng mẫu số 4 là: frac{3 times 2}{2 times 2} = frac{6}{4}.
    Vậy, phép trừ trở thành: frac{11}{4} - frac{6}{4}
    Thực hiện phép trừ tử số: frac{11 - 6}{4} = frac{5}{4} (mét).

  • Bước 3: Đổi kết quả về dạng hỗn số (nếu cần).
    Phân số frac{5}{4} có thể đổi thành hỗn số: 5 div 4 = 11.
    Vậy, frac{5}{4} = 1frac{1}{4} (mét).

  • Mẹo kiểm tra:
    Độ dài ban đầu (2frac{3}{4} m) phải lớn hơn độ dài cắt đi (1frac{1}{2} m). Số 2frac{3}{4} (tức 2.75) lớn hơn 1frac{1}{2} (tức 1.5). Kết quả cuối cùng (1frac{1}{4} m, tức 1.25 m) phải nhỏ hơn độ dài ban đầu và là kết quả của phép trừ. 2.75 - 1.5 = 1.25.

  • Lỗi hay gặp:
    Quy đồng mẫu số sai, hoặc nhầm lẫn giữa phép cộng và phép trừ phân số.

Đáp Án/Kết Quả Bài 5:
Mai còn lại 1frac{1}{4} mét dây.


Bài viết này đã cung cấp lời giải chi tiết cho các bài tập giải toán lớp 5 trang 19 trong sách Kết nối tri thức. Hy vọng rằng những hướng dẫn này sẽ giúp các em học sinh tự tin hơn khi giải các bài toán liên quan đến phân số và tính toán thực tế. Chúc các em học tốt!

Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 9, 2026 by Thầy Đông

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Kênh Xoilac TV HD ngon