Giải Toán Lớp 2 Trang 74: Em Làm Được Những Gì? – Chân Trời Sáng Tạo
Bài viết này cung cấp lời giải chi tiết cho bài tập Toán lớp 2 trang 74 thuộc chủ đề “Em làm được những gì?” trong sách giáo khoa Chân Trời Sáng Tạo. Mục tiêu là giúp các em học sinh nắm vững kiến thức, làm quen với các dạng bài tập và nâng cao kỹ năng giải toán.
Đề Bài
Toán lớp 2 trang 73 Luyện tập 1: Tìm hình ảnh phù hợp với số.
Tìm hình ảnh phù hợp với số
Trả lời:
Quan sát hình ảnh, ta thấy:
- Thẻ đầu tiên có 3 thẻ 1 trăm, 2 thẻ 1 chục và 1 đơn vị. Số tương ứng là 321.
- Thẻ thứ hai có 1 thẻ 1 trăm, 3 thẻ 1 chục và 2 đơn vị. Số tương ứng là 132.
- Thẻ thứ ba có 2 thẻ 1 trăm, 1 thẻ 1 chục và 3 đơn vị. Số tương ứng là 213.
Ta nối các hình ảnh với số tương ứng như sau:
Nối hình ảnh với số
Toán lớp 2 trang 73 Luyện tập 2: Viết số thành tổng các trăm, chục, đơn vị.
Mẫu: 321 = 300 + 20 + 1
a) 286 = …… + …… + ……
b) 434 = …… + …… + ……
c) 790 = …… + ……
d) 805 = …… + ……
Trả lời:
Viết số thành tổng các trăm, chục, đơn vị dựa vào cấu tạo thập phân của số:
a) 286 = 200 + 80 + 6
b) 434 = 400 + 30 + 4
c) 790 = 700 + 90
d) 805 = 800 + 5
Toán lớp 2 trang 74 Luyện tập 3: Đọc số, viết số.
| Viết số | 796 | 797 | …?… | …?… | …?… |
|---|---|---|---|---|---|
| Đọc số | …?… | …?… | Bảy trăm chín mươi tám | Bảy trăm chín mươi chín | Tám trăm |
Trả lời:
Điền số và đọc số vào bảng theo thứ tự tăng dần:
| Viết số | 796 | 797 | 798 | 799 | 800 |
|—|—|—|—|—|—|
| Đọc số | Bảy trăm chín mươi sáu | Bảy trăm chín mươi bảy | Bảy trăm chín mươi tám | Bảy trăm chín mươi chín | Tám trăm |
Toán lớp 2 trang 74 Luyện tập 4: Số?
Trả lời:
Đây là dạng bài điền số còn thiếu vào dãy số theo quy luật. Ta nhận thấy đây là dãy số tự nhiên liên tiếp tăng dần.
Quan sát dãy số: 295, 296, …, 299, 300, …
Ta điền các số còn thiếu vào chỗ trống:
Kết quả: 295, 296, 297, 298, 299, 300, 301, 302.
Toán lớp 2 trang 74 Luyện tập 5: (>, =, <)?
570 …… 600
879 …… 890
413 …… 423
254 …… 200 + 50 + 4
254 …… 200 + 5 + 4
254 …… 500 + 20 + 4
Trả lời:
Thực hiện phép tính và so sánh các số:
- 570 < 600
- 879 < 890
- 413 < 423
- 254 = 200 + 50 + 4 (Vì 200 + 50 + 4 = 254)
- 254 > 200 + 5 + 4 (Vì 200 + 5 + 4 = 209, và 254 > 209)
- 254 < 500 + 20 + 4 (Vì 500 + 20 + 4 = 524, và 254 < 524)
Kết quả:
570 < 600
879 < 890
413 < 423
254 = 200 + 50 + 4
254 > 200 + 5 + 4
254 < 500 + 20 + 4
Toán lớp 2 trang 74 Luyện tập 6: Một trang trại nuôi gà, lợn, vịt.
Số con gà là số liền sau của 200.
Số con vịt là số liền trước của 200.
Số con lợn là số gồm 2 trăm và 2 đơn vị.
Con vật nào có nhiều nhất?
Trang trại nuôi gà, lợn, vịt
Trả lời:
Xác định số lượng từng loại vật nuôi:
- Số con gà là số liền sau của 200, vậy số con gà là 201.
- Số con vịt là số liền trước của 200, vậy số con vịt là 199.
- Số con lợn gồm 2 trăm và 2 đơn vị, vậy số con lợn là 202.
So sánh số lượng: 199 < 201 < 202.
Vậy con vật có nhiều nhất là lợn.
Kết quả:
Số con gà: 201 con
Số con vịt: 199 con
Số con lợn: 202 con
Con lợn có nhiều nhất.
Phân Tích Yêu Cầu
Các bài tập trong phần “Em làm được những gì?” trên trang 73 và 74 của sách Toán lớp 2 Chân Trời Sáng Tạo tập trung vào việc củng cố và vận dụng các kiến thức về:
- Cấu tạo số (hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị).
- Đọc và viết số có ba chữ số.
- So sánh số có ba chữ số.
- Dãy số tự nhiên.
- Vận dụng kiến thức vào các bài toán có lời văn đơn giản.
Phần này yêu cầu học sinh phải nhớ lại và áp dụng các khái niệm đã học để giải quyết các bài toán cụ thể, từ đó đánh giá được mức độ hiểu bài của mình.
Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng
Để hoàn thành tốt các bài tập này, học sinh cần nắm vững các kiến thức sau:
Cấu tạo số có ba chữ số:
Một số có ba chữ số được viết dưới dạng tổng các giá trị theo hàng:abc = a \times 100 + b \times 10 + c \times 1
Trong đó,alà chữ số hàng trăm,blà chữ số hàng chục,clà chữ số hàng đơn vị.Đọc và viết số có ba chữ số:
Ta đọc và viết số từ hàng trăm, hàng chục, đến hàng đơn vị.
Ví dụ:
Số 796 đọc là “Bảy trăm chín mươi sáu”.
Số 800 đọc là “Tám trăm”.So sánh số có ba chữ số:
- Số nào có chữ số hàng trăm lớn hơn thì số đó lớn hơn.
- Nếu hai số có chữ số hàng trăm bằng nhau, ta so sánh chữ số hàng chục. Số nào có chữ số hàng chục lớn hơn thì số đó lớn hơn.
- Nếu hai số có chữ số hàng trăm và hàng chục bằng nhau, ta so sánh chữ số hàng đơn vị. Số nào có chữ số hàng đơn vị lớn hơn thì số đó lớn hơn.
- Số có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn số có ít chữ số hơn (trong trường hợp này các số đều có 3 chữ số hoặc quy đổi về cùng số chữ số).
Dãy số tự nhiên:
Các số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau 1 đơn vị.
Số liền sau của một sốnlàn + 1.
Số liền trước của một sốnlàn - 1.
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết
Chúng ta sẽ đi sâu vào giải các bài tập cụ thể trên trang 74.
Bài Tập 3: Đọc số, viết số
Đây là bài tập ôn tập về cách đọc và viết số có ba chữ số. Học sinh cần xác định đúng thứ tự các chữ số và giá trị của chúng để đọc và viết chính xác.
- Đề bài yêu cầu: Điền số còn thiếu vào bảng và đọc số tương ứng.
- Phân tích: Bảng cho các số viết và cách đọc. Ta cần hoàn thiện nốt các ô còn trống.
- Số 796 đọc là “Bảy trăm chín mươi sáu”.
- Số 797 đọc là “Bảy trăm chín mươi bảy”.
- “Bảy trăm chín mươi tám” viết là 798.
- “Bảy trăm chín mươi chín” viết là 799.
- Số 800 đọc là “Tám trăm”.
- Hướng dẫn: Học sinh cần nhớ cách cấu tạo số có ba chữ số để viết và đọc đúng. Ta đi từ hàng trăm, đến hàng chục rồi đến hàng đơn vị.
- Mẹo kiểm tra: Sau khi điền xong, đọc lại các số theo thứ tự để đảm bảo chúng tăng dần và đúng với cách đọc.
- Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn thứ tự đọc hoặc viết các chữ số, đặc biệt là các số có chữ số 0 ở hàng chục hoặc đơn vị (ví dụ: 805 đọc là “Tám trăm linh năm” hoặc “Tám trăm lẻ năm”, viết là 805).
Bài Tập 4: Số?
Bài tập này yêu cầu điền số còn thiếu vào một dãy số.
- Đề bài yêu cầu: Tìm các số còn thiếu trong dãy số.
- Phân tích: Quan sát dãy số
295, 296, ___, 298, ___, 300, ___, 302.
Ta nhận thấy đây là một dãy số tự nhiên liên tiếp tăng dần, mỗi số hơn số liền trước nó là 1 đơn vị. - Hướng dẫn:
- Số thứ ba sau 296 là
296 + 1 = 297. - Số thứ năm sau 296 (hoặc số thứ hai sau 298) là
298 + 1 = 299. - Số thứ bảy sau 296 (hoặc số thứ hai sau 300) là
300 + 1 = 301.
- Số thứ ba sau 296 là
- Mẹo kiểm tra: Sau khi điền, hãy đọc lại toàn bộ dãy số để đảm bảo tính liên tục và đúng quy luật.
- Lỗi hay gặp: Sai sót trong phép cộng hoặc nhầm lẫn quy luật của dãy số.
Bài Tập 5: So sánh (> , =, <)
Bài tập này đòi hỏi kỹ năng so sánh số có ba chữ số và thực hiện phép tính cộng cơ bản để đưa về dạng so sánh hai số.
- Đề bài yêu cầu: Điền dấu thích hợp vào chỗ trống.
- Phân tích: Để so sánh, chúng ta cần quy đổi các biểu thức về dạng số cụ thể.
200 + 50 + 4: Đây là cách viết số 254 dưới dạng tổng các hàng. Vậy254 = 200 + 50 + 4.200 + 5 + 4: Thực hiện phép tính cộng:200 + 5 + 4 = 209. Bây giờ ta so sánh 254 và 209.500 + 20 + 4: Thực hiện phép tính cộng:500 + 20 + 4 = 524. Bây giờ ta so sánh 254 và 524.
- Hướng dẫn:
- So sánh 570 và 600: 570 có chữ số hàng trăm là 5, 600 có chữ số hàng trăm là 6. Vì
5 < 6, nên570 < 600. - So sánh 879 và 890: Chữ số hàng trăm bằng nhau (đều là 8). So sánh chữ số hàng chục: 7 < 9, nên
879 < 890. - So sánh 413 và 423: Chữ số hàng trăm bằng nhau (đều là 4). So sánh chữ số hàng chục: 1 < 2, nên
413 < 423. - So sánh 254 với kết quả của
200 + 50 + 4(là 254): Hai số bằng nhau, điền dấu=. - So sánh 254 với kết quả của
200 + 5 + 4(là 209): 254 có chữ số hàng trăm là 2, 209 có chữ số hàng trăm là 2. Chữ số hàng chục: 5 > 0, nên254 > 209. - So sánh 254 với kết quả của
500 + 20 + 4(là 524): 254 có chữ số hàng trăm là 2, 524 có chữ số hàng trăm là 5. Vì2 < 5, nên254 < 524.
- So sánh 570 và 600: 570 có chữ số hàng trăm là 5, 600 có chữ số hàng trăm là 6. Vì
- Mẹo kiểm tra: Sau khi điền dấu, hãy đọc lại từng phép so sánh để đảm bảo logic. Đảm bảo các phép cộng được thực hiện đúng.
- Lỗi hay gặp: Thực hiện sai phép cộng, hoặc nhầm lẫn quy tắc so sánh số có ba chữ số.
Bài Tập 6: Bài toán có lời văn về trang trại
Đây là một bài toán ứng dụng để xác định số lượng và tìm ra giá trị lớn nhất.
- Đề bài yêu cầu: Tính số lượng từng loại vật nuôi và xác định con vật nào có nhiều nhất.
- Phân tích:
- Số con gà: Số liền sau của 200.
- Số con vịt: Số liền trước của 200.
- Số con lợn: Số gồm 2 trăm và 2 đơn vị.
- Hướng dẫn:
- Tìm số con gà: Số liền sau của 200 là
200 + 1 = 201. Vậy có 201 con gà. - Tìm số con vịt: Số liền trước của 200 là
200 - 1 = 199. Vậy có 199 con vịt. - Tìm số con lợn: Số gồm 2 trăm và 2 đơn vị được viết là 202. Vậy có 202 con lợn.
- So sánh số lượng: Ta có các số: 201, 199, 202.
So sánh:199 < 201và201 < 202.
Vì vậy, 202 là số lớn nhất.
- Tìm số con gà: Số liền sau của 200 là
- Đáp án: Con lợn có nhiều nhất.
- Mẹo kiểm tra: Đọc lại đề bài, đảm bảo đã tính đúng số liền trước, liền sau và cách viết số theo cấu tạo hàng. So sánh các số cuối cùng một lần nữa.
- Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn “liền trước” với “liền sau”, hoặc sai trong việc xác định số theo cấu tạo hàng (ví dụ: nhầm 202 thành 220).
Đáp Án/Kết Quả
Sau khi hoàn thành các bài tập trên trang 74, các em học sinh sẽ có các kết quả sau:
Luyện tập 3: Bảng điền số và đọc số:
| Viết số | 796 | 797 | 798 | 799 | 800 |
|—|—|—|—|—|—|
| Đọc số | Bảy trăm chín mươi sáu | Bảy trăm chín mươi bảy | Bảy trăm chín mươi tám | Bảy trăm chín mươi chín | Tám trăm |Luyện tập 4: Dãy số hoàn chỉnh: 295, 296, 297, 298, 299, 300, 301, 302.
Luyện tập 5: Kết quả so sánh:
570 < 600
879 < 890
413 < 423
254 = 200 + 50 + 4
254 > 200 + 5 + 4
254 < 500 + 20 + 4Luyện tập 6: Kết quả bài toán trang trại:
Số con gà: 201 con.
Số con vịt: 199 con.
Số con lợn: 202 con.
Con vật có nhiều nhất là con lợn.
Bài viết này đã cung cấp lời giải chi tiết cho bài tập Toán lớp 2 trang 74 thuộc bộ sách Chân Trời Sáng Tạo. Việc nắm vững các kiến thức về cấu tạo số, đọc viết số, so sánh số và giải bài toán có lời văn sẽ giúp các em tự tin hơn trong học tập. Tiếp tục ôn luyện để làm chủ kiến thức Toán lớp 2 nhé!
Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 8, 2026 by Thầy Đông

Thầy Đông – Giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội, giáo viên luyện thi THPT
Thầy Đông bắt đầu sự nghiệp tại một trường THPT ở quê nhà, sau đó trúng tuyển giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội nhờ chuyên môn vững và kinh nghiệm giảng dạy thực tế. Với nhiều năm đồng hành cùng học sinh, thầy được biết đến bởi phong cách giảng dạy rõ ràng, dễ hiểu và gần gũi. Hiện thầy giảng dạy tại dehocsinhgioi, tiếp tục truyền cảm hứng học tập cho học sinh cấp 3 thông qua các bài giảng súc tích, thực tiễn và giàu nhiệt huyết.
