Giải Toán Lớp 5 Trang 74 Kết Nối Tri Thức: Phép Nhân Số Thập Phân

Chào mừng bạn đến với bài viết chi tiết về giải toán lớp 5 trang 74 trong bộ sách Kết nối tri thức. Bài viết này sẽ cung cấp lời giải đầy đủ, dễ hiểu cho các bài tập về phép nhân số thập phân, giúp các em học sinh nắm vững kiến thức và tự tin chinh phục môn Toán. Chúng ta sẽ cùng nhau đi qua từng dạng bài, từ đặt tính rồi tính đến các bài toán ứng dụng thực tế, đảm bảo sự chính xác và dễ học.

Đề Bài
Bài 1: Đặt tính rồi tính.
| 7,5 × 3,4 | 21,9 × 5,1 | 8,41 × 2,5 | 3,08 × 0,73 |
|---|
Bài 2: Cho biết 64 × 57 = 3 648. Không thực hiện tính, hãy tìm các tích sau:
a) 6,4 × 0,57
b) 6,4 × 5,7
c) 0,64 × 0,57
Bài 3: Một ô tô đi trên đường cao tốc, mỗi giờ đi được 84,5 km. Hỏi trong 1,2 giờ ô tô đó đi được bao nhiêu ki-lô-mét?

Phân Tích Yêu Cầu
Các bài tập trang 74 tập trung vào kỹ năng thực hiện phép nhân số thập phân. Bài 1 yêu cầu học sinh thực hành đặt tính và tính toán trực tiếp. Bài 2 kiểm tra khả năng vận dụng quy tắc nhân số thập phân dựa trên một kết quả đã cho, đòi hỏi sự suy luận về vị trí dấu phẩy. Bài 3 là một bài toán có lời văn, ứng dụng phép nhân số thập phân vào tình huống thực tế về quãng đường di chuyển.
Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng
Để giải quyết các bài tập này, chúng ta cần nắm vững quy tắc nhân hai số thập phân:
- Quy tắc nhân: Khi nhân hai số thập phân, ta thực hiện phép nhân như nhân các số tự nhiên.
- Xác định vị trí dấu phẩy: Số chữ số ở phần thập phân của tích bằng tổng số chữ số ở phần thập phân của hai thừa số. Ta đếm số chữ số từ phải sang trái để đặt dấu phẩy cho kết quả.
Ví dụ minh họa:
Nếu ta nhân hai số thập phân, ví dụ a,b và c,de, thì số chữ số thập phân của tích sẽ là 1 + 2 = 3.
Các phép tính nhân cơ bản với số tự nhiên cũng là nền tảng quan trọng.
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết
Bài 1: Đặt tính rồi tính
Chúng ta sẽ thực hiện từng phép tính theo đúng quy tắc nhân số thập phân.
Phép tính 1: 7,5 × 3,4
- Số thập phân thứ nhất có 1 chữ số ở phần thập phân (số 5).
- Số thập phân thứ hai có 1 chữ số ở phần thập phân (số 4).
- Tổng số chữ số ở phần thập phân của hai thừa số là:
1 + 1 = 2. - Thực hiện phép nhân như số tự nhiên: 75 × 34.
75 x 34 ---- 300 (75 x 4) 2250 (75 x 30) ---- 2550 - Đặt dấu phẩy vào kết quả sao cho có 2 chữ số ở phần thập phân: 25,50.
- Kết quả cuối cùng là 25,5.
Phép tính 2: 21,9 × 5,1
- Số thập phân thứ nhất có 1 chữ số ở phần thập phân.
- Số thập phân thứ hai có 1 chữ số ở phần thập phân.
- Tổng số chữ số ở phần thập phân của hai thừa số là:
1 + 1 = 2. - Thực hiện phép nhân: 219 × 51.
219 x 51 ----- 219 (219 x 1) 10950 (219 x 50) ----- 11169 - Đặt dấu phẩy vào kết quả sao cho có 2 chữ số ở phần thập phân: 111,69.
Phép tính 3: 8,41 × 2,5
- Số thập phân thứ nhất có 2 chữ số ở phần thập phân (số 41).
- Số thập phân thứ hai có 1 chữ số ở phần thập phân (số 5).
- Tổng số chữ số ở phần thập phân của hai thừa số là:
2 + 1 = 3. - Thực hiện phép nhân: 841 × 25.
841 x 25 ----- 4205 (841 x 5) 16820 (841 x 20) ----- 21025 - Đặt dấu phẩy vào kết quả sao cho có 3 chữ số ở phần thập phân: 21,025.
Phép tính 4: 3,08 × 0,73
- Số thập phân thứ nhất có 2 chữ số ở phần thập phân (số 08).
- Số thập phân thứ hai có 2 chữ số ở phần thập phân (số 73).
- Tổng số chữ số ở phần thập phân của hai thừa số là:
2 + 2 = 4. - Thực hiện phép nhân: 308 × 73.
308 x 73 ----- 924 (308 x 3) 21560 (308 x 70) ----- 22484 - Đặt dấu phẩy vào kết quả sao cho có 4 chữ số ở phần thập phân: 2,2484.
Mẹo kiểm tra: Ước lượng kết quả. Ví dụ, 7,5 × 3,4 gần bằng 8 × 3 = 24, kết quả 25,50 là hợp lý.
Lỗi hay gặp: Đặt sai vị trí dấu phẩy, nhầm lẫn số chữ số thập phân.
Bài 2: Vận dụng quy tắc nhân số thập phân
Chúng ta có phép nhân cơ bản: 64 × 57 = 3648. Bây giờ, chúng ta sẽ tìm các tích mới dựa trên quy tắc về số chữ số thập phân.
a) 6,4 × 0,57
- Số 6,4 có 1 chữ số thập phân.
- Số 0,57 có 2 chữ số thập phân.
- Tích sẽ có
1 + 2 = 3chữ số thập phân. - Lấy kết quả của 64 × 57 là 3648, đặt dấu phẩy sao cho có 3 chữ số thập phân: 3,648.
- Vậy:
6,4 × 0,57 = 3,648.
b) 6,4 × 5,7
- Số 6,4 có 1 chữ số thập phân.
- Số 5,7 có 1 chữ số thập phân.
- Tích sẽ có
1 + 1 = 2chữ số thập phân. - Lấy kết quả 3648, đặt dấu phẩy sao cho có 2 chữ số thập phân: 36,48.
- Vậy:
6,4 × 5,7 = 36,48.
c) 0,64 × 0,57
- Số 0,64 có 2 chữ số thập phân.
- Số 0,57 có 2 chữ số thập phân.
- Tích sẽ có
2 + 2 = 4chữ số thập phân. - Lấy kết quả 3648, đặt dấu phẩy sao cho có 4 chữ số thập phân: 0,3648.
- Vậy:
0,64 × 0,57 = 0,3648.
Mẹo kiểm tra: Luôn đếm tổng số chữ số thập phân của hai thừa số và áp dụng vào kết quả đã cho.
Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn số lượng chữ số thập phân hoặc đếm sai vị trí dấu phẩy.
Bài 3: Bài toán thực tế về quãng đường
Đây là bài toán ứng dụng phép nhân số thập phân vào việc tính quãng đường.
Phân tích bài toán:
- Vận tốc của ô tô: 84,5 km/giờ.
- Thời gian ô tô di chuyển: 1,2 giờ.
- Yêu cầu: Tính quãng đường ô tô đi được.
Kiến thức cần dùng: Quãng đường = Vận tốc × Thời gian.
Hướng dẫn giải:
Để tính quãng đường ô tô đi được trong 1,2 giờ, ta thực hiện phép nhân giữa vận tốc và thời gian.
- Số 84,5 có 1 chữ số thập phân.
- Số 1,2 có 1 chữ số thập phân.
- Kết quả phép nhân sẽ có
1 + 1 = 2chữ số thập phân.
Thực hiện phép nhân: 84,5 × 1,2.
84,5
x 1,2
------
1690 (845 x 2)
8450 (845 x 10)
------
10140Đặt dấu phẩy sao cho có 2 chữ số thập phân: 101,40.
Kết quả là 101,4 km.
Mẹo kiểm tra: Vận tốc khoảng 80 km/giờ, thời gian khoảng 1 giờ, quãng đường sẽ khoảng 80 km. Nếu thời gian là 1,2 giờ thì quãng đường sẽ hơn 80 km một chút. Kết quả 101,4 km là hợp lý.
Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn công thức tính quãng đường, thực hiện phép nhân sai hoặc đặt sai dấu phẩy.
Đáp Án/Kết Quả
Bài 1:
- 7,5 × 3,4 = 25,5
- 21,9 × 5,1 = 111,69
- 8,41 × 2,5 = 21,025
- 3,08 × 0,73 = 2,2484
Bài 2:
a) 6,4 × 0,57 = 3,648
b) 6,4 × 5,7 = 36,48
c) 0,64 × 0,57 = 0,3648
Bài 3:
Trong 1,2 giờ ô tô đó đi được 101,4 km.
Kết luận
Việc nắm vững quy tắc nhân số thập phân là vô cùng quan trọng đối với học sinh lớp 5. Bài viết này đã cung cấp lời giải chi tiết cho các bài tập giải toán lớp 5 trang 74 theo sách Kết nối tri thức, bao gồm cả lý thuyết nền tảng và các bước giải cụ thể. Hy vọng rằng, với sự hướng dẫn này, các em có thể tự tin hơn khi làm bài tập và áp dụng kiến thức vào thực tế.
Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 15, 2026 by Thầy Đông

Thầy Đông – Giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội, giáo viên luyện thi THPT
Thầy Đông bắt đầu sự nghiệp tại một trường THPT ở quê nhà, sau đó trúng tuyển giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội nhờ chuyên môn vững và kinh nghiệm giảng dạy thực tế. Với nhiều năm đồng hành cùng học sinh, thầy được biết đến bởi phong cách giảng dạy rõ ràng, dễ hiểu và gần gũi. Hiện thầy giảng dạy tại dehocsinhgioi, tiếp tục truyền cảm hứng học tập cho học sinh cấp 3 thông qua các bài giảng súc tích, thực tiễn và giàu nhiệt huyết.
