Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 3 Trang 17: Hướng Dẫn Giải Chi Tiết Bài Tập Làm Văn – Cánh Diều

Rate this post

Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 3 Trang 17: Hướng Dẫn Giải Chi Tiết Bài Tập Làm Văn - Cánh Diều

Chào mừng các em học sinh và quý phụ huynh đến với bài viết hướng dẫn chi tiết về Vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 trang 17. Trong tập 1 của bộ sách Cánh Diều, trang 17 tập trung vào phần Đọc hiểu và Bài tập làm văn, giúp các em rèn luyện kỹ năng đọc, phân tích văn bản và diễn đạt ý tưởng. Bài viết này sẽ cung cấp lời giải đầy đủ, phân tích sâu sắc và những mẹo hữu ích để các em nắm vững kiến thức.

Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 3 Trang 17: Hướng Dẫn Giải Chi Tiết Bài Tập Làm Văn - Cánh Diều

Đề Bài

Dưới đây là nội dung các bài tập có trên trang 17 của Vở bài tập Tiếng Việt lớp 3, Tập 1, sách Cánh Diều:

Bài tập (trang 17 VBT Tiếng Việt 3 Cánh diều – Tập 1): Nối từ ngữ với nghĩa tương ứng

(Phần này yêu cầu nối các từ ngữ với nghĩa của chúng. Do tính chất của bài tập này, việc hiển thị bằng văn bản thuần túy sẽ không trực quan bằng hình ảnh. Tuy nhiên, nội dung bài tập xoay quanh việc hiểu nghĩa của các từ vựng liên quan đến bài đọc.)

Đọc hiểu

Đánh dấu √ vào ô trống trước ý đúng:

Bài 1 (trang 17 VBT Tiếng Việt 3 Cánh diều – Tập 1): Những chi tiết nào cho thấy Cô – li – a lúng túng khi làm bài?

Cô-li-a loay hoay mất một lúc; Cô-li-a thấy bí; Cô-li-a cố nghĩ: Chẳng lẽ nộp bài văn ngắn ngủn như thế này?
Cô-li-a nhìn sang Liu-xi-a ngạc nhiên thấy bạn đang viết lia lịa.
Cô-li-a muốn giúp mẹ nhiều việc hơn để mẹ đỡ vất vả.

Bài 2 (trang 17 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 Tập 1): Việc nào Cô-li-a kể trong bài tập làm văn là việc bạn ấy chưa làm được?

Quét nhà, rửa bát đĩa.
Giặt khăn mùi soa, giặt bít tất.
Giặt quần áo lót, áo sơ mi và quần,

Bài 3 (trang 18 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 Tập 1): Vì sao khi mẹ bảo Cô-li-a đi giặt áo:

a. Lúc đầu, bạn ấy ngạc nhiên?

Vì chưa bao giờ bạn ấy phải giặt quần áo của mình.
Vì bạn ấy luôn tự giặt quần áo, mẹ không phải nhắc.

b. Về sau bạn ấy vui vẻ làm theo lời mẹ?

Vì bạn ấy vẫn thường xuyên giặt quần áo của mình.
Vì đó là việc bạn ấy đã nói trong bài làm văn; nói thì phải làm.

Bài 4 (trang 18 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 Tập 1): Em hãy đặt tên khác cho câu chuyện.

Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 3 Trang 17: Hướng Dẫn Giải Chi Tiết Bài Tập Làm Văn - Cánh Diều

Phân Tích Yêu Cầu

Trang 17 của Vở bài tập Tiếng Việt lớp 3, sách Cánh Diều, tập trung vào việc kiểm tra khả năng đọc hiểu và nhận thức về trách nhiệm của học sinh qua câu chuyện về nhân vật Cô-li-a. Các bài tập yêu cầu học sinh:

  • Nối từ ngữ với nghĩa tương ứng: Rèn luyện vốn từ vựng và hiểu nghĩa của các từ mới.
  • Nhận biết chi tiết thể hiện tâm trạng nhân vật: Phân tích hành động, suy nghĩ của nhân vật để hiểu rõ cảm xúc của họ.
  • Phân biệt hành động đã làm và chưa làm: Đọc kỹ thông tin trong bài để xác định đâu là việc nhân vật đã thực hiện và đâu là việc còn bỡ ngỡ.
  • Hiểu nguyên nhân hành động và cảm xúc: Suy luận để tìm ra lý do đằng sau sự ngạc nhiên và sự vui vẻ của nhân vật.
  • Đặt tên khác cho câu chuyện: Thể hiện sự sáng tạo và khả năng tóm tắt ý chính của câu chuyện.

Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng

Để hoàn thành tốt các bài tập trên trang 17, các em cần nắm vững:

  • Kỹ năng đọc hiểu: Đọc chậm, đọc kỹ, chú ý đến các chi tiết, lời nói, suy nghĩ của nhân vật.
  • Vốn từ vựng: Hiểu nghĩa của các từ ngữ được sử dụng trong bài, đặc biệt là các từ miêu tả trạng thái tâm lý (lúng túng, loay hoay, bí) và các từ chỉ hành động (quét nhà, rửa bát, giặt khăn, giặt quần áo).
  • Khả năng suy luận: Dựa vào các chi tiết trong bài để suy ra nguyên nhân, kết quả hoặc tâm trạng của nhân vật.
  • Nhận thức về trách nhiệm: Hiểu rằng lời nói đi đôi với việc làm, và việc giúp đỡ gia đình là một phần quan trọng của cuộc sống.

Hướng Dẫn Giải Chi Tiết

Bài tập (trang 17 VBT Tiếng Việt 3 Cánh diều – Tập 1): Nối từ ngữ với nghĩa tương ứng

  • Phân tích: Bài tập này yêu cầu học sinh đọc các từ cho sẵn và nối chúng với các định nghĩa hoặc mô tả ý nghĩa phù hợp. Ví dụ, nếu có từ “lúng túng”, học sinh cần nối với mô tả như “bối rối, không biết làm thế nào cho phải”.
  • Cách làm: Đọc kỹ từng từ và từng nghĩa. Suy nghĩ về ý nghĩa của từ trong ngữ cảnh của bài đọc. Nếu gặp từ khó, có thể xem lại bài đọc chính hoặc hỏi thầy cô, bạn bè.
  • Mẹo kiểm tra: Sau khi nối xong, đọc lại các cặp từ-nghĩa để xem chúng có hợp lý và logic không.

Bài 1 (trang 17 VBT Tiếng Việt 3 Cánh diều – Tập 1): Những chi tiết nào cho thấy Cô – li – a lúng túng khi làm bài?

  • Phân tích: Bài tập này yêu cầu nhận diện các hành động, suy nghĩ hoặc lời nói của Cô-li-a thể hiện sự bối rối, không biết bắt đầu từ đâu hoặc làm thế nào để hoàn thành bài tập làm văn.
  • Cách làm: Đọc kỹ từng lựa chọn.
    • Lựa chọn 1: “Cô-li-a loay hoay mất một lúc; Cô-li-a thấy bí; Cô-li-a cố nghĩ: Chẳng lẽ nộp bài văn ngắn ngủn như thế này?” – Những cụm từ này rõ ràng thể hiện sự bế tắc, không biết phải viết gì.
    • Lựa chọn 2: “Cô-li-a nhìn sang Liu-xi-a ngạc nhiên thấy bạn đang viết lia lịa.” – Chi tiết này cho thấy sự so sánh và có thể là một phần của sự lúng túng, nhưng nó mô tả hành động quan sát hơn là sự bối rối trực tiếp trong việc làm bài.
    • Lựa chọn 3: “Cô-li-a muốn giúp mẹ nhiều việc hơn để mẹ đỡ vất vả.” – Đây là mong muốn của Cô-li-a, không liên quan trực tiếp đến việc cô bé lúng túng khi làm bài tập làm văn.
  • Mẹo kiểm tra: Chọn những chi tiết miêu tả trực tiếp trạng thái không biết làm, suy nghĩ về việc bài làm quá ngắn hoặc sự bế tắc.

Bài 2 (trang 17 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 Tập 1): Việc nào Cô-li-a kể trong bài tập làm văn là việc bạn ấy chưa làm được?

  • Phân tích: Bài tập này yêu cầu xác định trong số những việc Cô-li-a liệt kê để thể hiện mình biết giúp đỡ mẹ, có việc nào thực sự là bạn ấy chưa làm được hoặc làm chưa tốt.
  • Cách làm: Đọc kỹ các lựa chọn và đối chiếu với nội dung bài đọc (nếu có sẵn bài đọc đó).
    • Lựa chọn 1: “Quét nhà, rửa bát đĩa.” – Đây là những việc nhà phổ biến, có thể Cô-li-a làm được.
    • Lựa chọn 2: “Giặt khăn mùi soa, giặt bít tất.” – Đây là những việc giặt giũ nhỏ, có thể Cô-li-a đã làm.
    • Lựa chọn 3: “Giặt quần áo lót, áo sơ mi và quần,” – Bài đọc cho thấy Cô-li-a ngạc nhiên khi mẹ bảo giặt áo, và sau đó mới nhận ra đó là việc mình đã nói trong bài làm văn nhưng chưa làm được. Điều này ám chỉ việc giặt giũ quần áo người lớn, đặc biệt là áo sơ mi, có thể là việc bạn ấy chưa quen hoặc chưa làm.
  • Mẹo kiểm tra: Tìm chi tiết trong bài đọc thể hiện sự ngạc nhiên hoặc bỡ ngỡ của Cô-li-a khi được giao việc giặt giũ, đặc biệt là những món đồ mà bạn ấy liệt kê trong bài văn.

Bài 3 (trang 18 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 Tập 1): Vì sao khi mẹ bảo Cô-li-a đi giặt áo:

a. Lúc đầu, bạn ấy ngạc nhiên?

  • Phân tích: Cần tìm lý do cho sự ngạc nhiên của Cô-li-a khi mẹ yêu cầu giặt áo.
  • Cách làm: Dựa vào nội dung bài đọc, Cô-li-a ngạc nhiên vì đây là lần đầu tiên bạn ấy phải giặt những món đồ như vậy, hoặc vì bạn ấy chưa từng được mẹ giao việc này. Lựa chọn “Vì chưa bao giờ bạn ấy phải giặt quần áo của mình” (hoặc quần áo người lớn) là hợp lý nhất.
  • Mẹo kiểm tra: Sự ngạc nhiên thường xuất phát từ điều mới lạ hoặc bất ngờ.

b. Về sau bạn ấy vui vẻ làm theo lời mẹ?

  • Phân tích: Cần tìm lý do khiến Cô-li-a vui vẻ thực hiện yêu cầu của mẹ.
  • Cách làm: Sau khi ngạc nhiên, Cô-li-a nhận ra rằng việc giặt áo là điều bạn ấy đã nói trong bài tập làm văn. Để lời nói của mình có ý nghĩa và thể hiện sự có trách nhiệm, bạn ấy đã vui vẻ làm theo. Lựa chọn “Vì đó là việc bạn ấy đã nói trong bài làm văn; nói thì phải làm” phản ánh đúng tinh thần này.
  • Mẹo kiểm tra: Sự vui vẻ làm theo thường liên quan đến việc hoàn thành lời hứa, thể hiện trách nhiệm hoặc làm điều đúng đắn.

Bài 4 (trang 18 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 Tập 1): Em hãy đặt tên khác cho câu chuyện.

  • Phân tích: Bài tập này khuyến khích học sinh suy nghĩ về ý nghĩa cốt lõi của câu chuyện và đặt một tiêu đề mới, thể hiện được nội dung hoặc bài học chính.
  • Cách làm: Đọc lại toàn bộ câu chuyện, suy ngẫm về bài học mà Cô-li-a đã rút ra (về trách nhiệm, lời nói đi đôi với việc làm, sự trưởng thành qua việc giúp đỡ gia đình). Từ đó, nghĩ ra một cái tên ngắn gọn, gợi cảm.
  • Ví dụ tên khác: “Bài học về trách nhiệm”, “Cô-li-a tập làm việc nhà”, “Nói là làm”, “Giúp mẹ việc nhà”.
  • Mẹo kiểm tra: Tên mới nên ngắn gọn, dễ nhớ và gợi lên chủ đề chính của câu chuyện.

Đáp Án/Kết Quả

Dựa trên phân tích chi tiết ở trên, đây là các đáp án cho Vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 trang 17 và 18:

Bài tập (trang 17): Nối từ ngữ với nghĩa tương ứng

  • (Học sinh tự thực hiện dựa trên từ vựng và nghĩa được cung cấp trong sách).

Bài 1 (trang 17): Những chi tiết nào cho thấy Cô – li – a lúng túng khi làm bài?

  • Đánh dấu √ vào ô: Cô-li-a loay hoay mất một lúc; Cô-li-a thấy bí; Cô-li-a cố nghĩ: Chẳng lẽ nộp bài văn ngắn ngủn như thế này?

Bài 2 (trang 17): Việc nào Cô-li-a kể trong bài tập làm văn là việc bạn ấy chưa làm được?

  • Đánh dấu √ vào ô: Giặt quần áo lót, áo sơ mi và quần,

Bài 3 (trang 18): Vì sao khi mẹ bảo Cô-li-a đi giặt áo:
a. Lúc đầu, bạn ấy ngạc nhiên?

  • Đánh dấu √ vào ô: Vì chưa bao giờ bạn ấy phải giặt quần áo của mình.
    b. Về sau bạn ấy vui vẻ làm theo lời mẹ?
  • Đánh dấu √ vào ô: Vì đó là việc bạn ấy đã nói trong bài làm văn; nói thì phải làm.

Bài 4 (trang 18): Em hãy đặt tên khác cho câu chuyện.

  • Ví dụ: Bài học ý nghĩa, Nói là làm, Trách nhiệm của em.

Hy vọng với hướng dẫn chi tiết này, các em học sinh sẽ hiểu rõ hơn về nội dung Vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 trang 17 và tự tin hoàn thành bài tập của mình. Việc nắm vững các kỹ năng đọc hiểu và nhận thức về trách nhiệm sẽ giúp các em phát triển toàn diện hơn trong học tập và cuộc sống.

Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 15, 2026 by Thầy Đông

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Kênh Xoilac TV HD ngon