Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Bài 1: Đại Lượng Tỉ Lệ Thuận

Rate this post

Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Bài 1: Đại Lượng Tỉ Lệ Thuận

Chào mừng các em đến với chuyên mục giải toán bài tập lớp 7 trên website dehocsinhgioi.com. Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu chi tiết về đại lượng tỉ lệ thuận, một khái niệm quan trọng trong chương trình Toán lớp 7. Bài viết sẽ cung cấp các công thức tỉ lệ thuận, ví dụ minh họa và cách giải các bài tập liên quan một cách dễ hiểu và chính xác nhất.

Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Bài 1: Đại Lượng Tỉ Lệ Thuận

Đề Bài

Trả lời câu hỏi Toán 7 Tập 1 Bài 1 trang 51 : Hãy viết công thức tính:

a) Quãng đường đi được s(km) theo thời gian t (h) của một vật chuyển động đều với vận tốc 15 km/h;

b) Khối lượng m (kg) theo thể tích V (m 3 ) của thanh kim loại đồng chất có khối lượng riêng D (kg/m 3 ). (Chú ý: D là một hằng số khác 0)

Trả lời câu hỏi Toán 7 Tập 1 Bài 1 trang 52 : Cho biết y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k = . Hỏi x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ nào ?

Trả lời câu hỏi Toán 7 Tập 1 Bài 1 trang 52 : Hình 9 là một biểu đồ hình cột biểu diễn khối lượng của bốn con khủng long. Mỗi con khủng long ở các cột b, c, c nặng bao nhiêu tấn nếu biết rằng con khủng long ở cột a nặng 10 tấn và chiều cao các cột được cho trong bảng sau:

Cộtabcd
Chiều cao (mm)1085030

Trả lời câu hỏi Toán 7 Tập 1 Bài 1 trang 53 : Cho biết hai đại lượng y và x tỉ lệ thuận với nhau:

xX 1 = 3X 2 = 4X 3 = 5X 4 = 6
yY 1 = 6Y 2 = ?Y 3 = ?Y 4 = ?

a) Hãy xác định hệ số tỉ lệ của y đối với x;

b) Thay mỗi dấu “?” trong bảng trên bằng một số thích hợp;

c) Có nhận xét gì về tỉ số giữa hai giá trị tương ứng của y và x?

Bài 1 trang 53 sgk Toán lớp 7 Tập 1: Cho biết đại lượng x và y tỉ lệ thuận với nhau và khi x = 6 thì y = 4;

a) Tìm hệ số tỉ lệ k của y đối với x

b) Hãy biểu diễn y theo x

c) Tính giá trị của y khi x = 9; x = 15;

Bài 2 trang 54 sgk Toán lớp 7 Tập 1: Cho biết x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận. Điền số thích hợp vào ô trống trong bảng sau:

x-3-1125
y-4

Bài 3 trang 54 sgk Toán lớp 7 Tập 1: Các giá trị tương ứng của V và m được cho tương ứng trong bảng sau:

V12345
m7,815,623,431,239

a) Điền số thích hợp vào các ô trống trong bảng trên

b) Hai đại lượng m và V có tỉ lệ thuận hay không

Bài 4 trang 54 sgk Toán lớp 7 Tập 1: Cho biết z tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ k và y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ h. Hãy chứng tỏ rằng z tỉ lệ thuận với x và tìm hệ số tỉ lệ.

Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Bài 1: Đại Lượng Tỉ Lệ Thuận

Phân Tích Yêu Cầu

Các bài tập trong phần này xoay quanh khái niệm đại lượng tỉ lệ thuận. Yêu cầu chung là xác định mối quan hệ tỉ lệ thuận giữa hai đại lượng, tìm hệ số tỉ lệ, lập công thức biểu diễn và tính toán các giá trị tương ứng. Các bài toán được trình bày dưới dạng câu hỏi lý thuyết, bài tập điền số vào bảng, và bài tập áp dụng vào các tình huống thực tế như quãng đường, khối lượng, thể tích.

Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng

Hai đại lượng được gọi là tỉ lệ thuận với nhau nếu đại lượng này gấp bao nhiêu lần thì đại lượng kia cũng gấp bấy nhiêu lần.
Cụ thể, nếu đại lượng y tỉ lệ thuận với đại lượng x thì ta có công thức:
y = k \cdot x
Trong đó:

  • yx là hai đại lượng tỉ lệ thuận.
  • khệ số tỉ lệ (với k là hằng số khác 0).

Nếu y = k \cdot x thì x = \frac{1}{k} \cdot y. Điều này có nghĩa là nếu y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k thì x cũng tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ \frac{1}{k}.

Khi hai đại lượng yx tỉ lệ thuận với nhau, tỉ số giữa hai giá trị tương ứng của chúng luôn không đổi và bằng hệ số tỉ lệ:
\frac{y_1}{x_1} = \frac{y_2}{x_2} = \frac{y_3}{x_3} = \ldots = k

Hướng Dẫn Giải Chi Tiết

Trả lời câu hỏi Toán 7 Tập 1 Bài 1 trang 51:

a) Quãng đường đi được s (km) và thời gian t (h) của một vật chuyển động đều với vận tốc không đổi là hai đại lượng tỉ lệ thuận. Công thức tính quãng đường là:
s = v \cdot t
Với vận tốc v = 15 km/h, ta có công thức:
s = 15 \cdot t (km)

b) Khối lượng m (kg) và thể tích V (m 3 ) của một thanh kim loại đồng chất có khối lượng riêng D (kg/m 3 ) là hai đại lượng tỉ lệ thuận. Công thức liên hệ là:
m = D \cdot V
Ở đây, D là hằng số khác 0 và đóng vai trò là hệ số tỉ lệ.

Trả lời câu hỏi Toán 7 Tập 1 Bài 1 trang 52:

Cho y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k = \frac{3}{5}.
Ta có công thức: y = \frac{3}{5} \cdot x.
Để tìm hệ số tỉ lệ của x đối với y, ta biểu diễn x theo y:
x = \frac{5}{3} \cdot y
Vậy, x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ là h = \frac{5}{3}.

Trả lời câu hỏi Toán 7 Tập 1 Bài 1 trang 52 (Biểu đồ khủng long):

Ta biết rằng khối lượng và chiều cao của các cột trong biểu đồ này tỉ lệ thuận với nhau. Con khủng long ở cột a nặng 10 tấn và có chiều cao 10 mm.
Hệ số tỉ lệ (khối lượng/chiều cao) là: k = \frac{10 \text{ tấn}}{10 \text{ mm}} = 1 \text{ tấn/mm}.

  • Con khủng long cột b: Chiều cao 8 mm. Khối lượng = 1 \times 8 = 8 tấn.
  • Con khủng long cột c: Chiều cao 50 mm. Khối lượng = 1 \times 50 = 50 tấn.
  • Con khủng long cột d: Chiều cao 30 mm. Khối lượng = 1 \times 30 = 30 tấn.

Trả lời câu hỏi Toán 7 Tập 1 Bài 1 trang 53:

Cho biết yx tỉ lệ thuận với nhau.

xX 1 = 3X 2 = 4X 3 = 5X 4 = 6
yY 1 = 6Y 2 = ?Y 3 = ?Y 4 = ?

a) Xác định hệ số tỉ lệ của y đối với x:
Sử dụng cặp giá trị x_1 = 3y_1 = 6, ta có:
k = \frac{y_1}{x_1} = \frac{6}{3} = 2
Hệ số tỉ lệ là k = 2.

b) Thay dấu “?” bằng số thích hợp:
y = 2x:

  • y_2 = 2 \cdot x_2 = 2 \cdot 4 = 8
  • y_3 = 2 \cdot x_3 = 2 \cdot 5 = 10
  • y_4 = 2 \cdot x_4 = 2 \cdot 6 = 12

Bảng hoàn chỉnh:
| x | X 1 = 3 | X 2 = 4 | X 3 = 5 | X 4 = 6 |
|—|—|—|—|—|
| y | Y 1 = 6 | Y 2 = 8 | Y 3 = 10 | Y 4 = 12 |

c) Nhận xét về tỉ số giữa hai giá trị tương ứng của yx:
Tỉ số giữa hai giá trị tương ứng của yx luôn không đổi và bằng hệ số tỉ lệ k = 2.
\frac{y_1}{x_1} = \frac{6}{3} = 2
\frac{y_2}{x_2} = \frac{8}{4} = 2
\frac{y_3}{x_3} = \frac{10}{5} = 2
\frac{y_4}{x_4} = \frac{12}{6} = 2

Bài 1 trang 53 sgk Toán lớp 7 Tập 1:

Cho xy là hai đại lượng tỉ lệ thuận. Khi x = 6 thì y = 4.

a) Tìm hệ số tỉ lệ k của y đối với x:
Ta có công thức y = k \cdot x.
Thay x = 6y = 4 vào công thức, ta được:
4 = k \cdot 6
k = \frac{4}{6} = \frac{2}{3}
Hệ số tỉ lệ là k = \frac{2}{3}.

b) Biểu diễn y theo x:
Với k = \frac{2}{3}, ta có công thức:
y = \frac{2}{3}x

c) Tính giá trị của y khi x = 9; x = 15:

  • Khi x = 9: y = \frac{2}{3} \cdot 9 = 2 \cdot 3 = 6.
  • Khi x = 15: y = \frac{2}{3} \cdot 15 = 2 \cdot 5 = 10.

Bài 2 trang 54 sgk Toán lớp 7 Tập 1:

Cho xy là hai đại lượng tỉ lệ thuận.
Ta có một cặp giá trị tương ứng: x = 2y = -4.
Tìm hệ số tỉ lệ k:
k = \frac{y}{x} = \frac{-4}{2} = -2
Vậy, y = -2x.

Điền số thích hợp vào ô trống trong bảng:

  • Khi x = -3: y = (-2) \cdot (-3) = 6.
  • Khi x = -1: y = (-2) \cdot (-1) = 2.
  • Khi x = 1: y = (-2) \cdot 1 = -2.
  • Khi x = 5: y = (-2) \cdot 5 = -10.

Bảng hoàn chỉnh:
| x | -3 | -1 | 1 | 2 | 5 |
|—|—|—|—|—|—|
| y | 6 | 2 | -2 | -4 | -10 |

Bài 3 trang 54 sgk Toán lớp 7 Tập 1:

Cho bảng các giá trị tương ứng của Vm:

V12345
m7,815,623,431,239

a) Điền số thích hợp vào các ô trống trong bảng trên:
Để điền số thích hợp, ta cần xác định hệ số tỉ lệ k = \frac{m}{V}.
Chọn cặp giá trị V=1, m=7,8:
k = \frac{7,8}{1} = 7,8.
Vậy, m = 7,8V.
Các ô trống trong bảng ở hàng m đều là hệ số tỉ lệ k = 7,8.

b) Hai đại lượng mV có tỉ lệ thuận hay không:
m = 7,8V (với 7,8 là hằng số khác 0), nên đại lượng m tỉ lệ thuận với đại lượng V.

Bài 4 trang 54 sgk Toán lớp 7 Tập 1:

Cho z tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ k. Điều này có nghĩa là:
z = k \cdot y (1)

y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ h. Điều này có nghĩa là:
y = h \cdot x (2)

Thay biểu thức của y từ (2) vào (1):
z = k \cdot (h \cdot x)
z = (k \cdot h) \cdot x

kh là các hằng số khác 0, nên tích k \cdot h cũng là một hằng số khác 0.
Do đó, z tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ là k \cdot h.

Đáp Án/Kết Quả

  • Câu hỏi trang 51: Công thức tính quãng đường là s = 15t (km); công thức tính khối lượng là m = DV.
  • Câu hỏi trang 52 (hệ số tỉ lệ): x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ \frac{5}{3}.
  • Câu hỏi trang 52 (khủng long): Cột b nặng 8 tấn, cột c nặng 50 tấn, cột d nặng 30 tấn.
  • Câu hỏi trang 53: Hệ số tỉ lệ k=2. Bảng điền đầy đủ: y_2=8, y_3=10, y_4=12. Tỉ số \frac{y}{x} luôn bằng 2.
  • Bài 1 trang 53: a) k = \frac{2}{3}; b) y = \frac{2}{3}x; c) Khi x=9 thì y=6; khi x=15 thì y=10.
  • Bài 2 trang 54: Hệ số tỉ lệ k=-2. Bảng điền đầy đủ: y lần lượt là 6, 2, -2, -10.
  • Bài 3 trang 54: a) Các ô trống đều là 7,8. b) mV tỉ lệ thuận.
  • Bài 4 trang 54: z tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k \cdot h.

Bài viết này đã cung cấp lời giải chi tiết cho các bài tập về đại lượng tỉ lệ thuận lớp 7, giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin giải quyết các dạng bài tương tự. Chúc các em học tốt!

Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 15, 2026 by Thầy Đông

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Kênh Xoilac TV HD ngon