Bộ Đề Thi Học Kỳ 1 Lớp 2 Môn Tiếng Việt Năm 2025-2026
Chào mừng quý phụ huynh và thầy cô đến với bộ sưu tập đề thi học kỳ 1 lớp 2 môn Tiếng Việt năm học 2025-2026. Đây là nguồn tài liệu quý giá, được biên soạn kỹ lưỡng nhằm hỗ trợ các em học sinh lớp 2 ôn tập và chuẩn bị tốt nhất cho kỳ kiểm tra cuối học kỳ 1. Bộ đề bao gồm các bài tập đa dạng, bám sát chương trình học, giúp các em củng cố kiến thức về ngữ pháp, tập đọc, chính tả và tập làm văn.
Đề Bài
Bộ Đề Thi Học Kỳ 1 Lớp 2 Môn Tiếng Việt (Năm 2025-2026)
Đây là tài liệu ôn thi, kiểm tra kiến thức lớp 2 mà các bậc phụ huynh, giáo viên có thể tham khảo để làm tài liệu ôn tập cuối học kỳ 1 cho con em mình. Tài liệu này có tất cả 06 đề thi kèm đáp án.
Đề Thi Tiếng Việt Lớp 2 Học Kỳ 1 (Bộ Sách: Kết nối tri thức với cuộc sống)
| TRƯỜNG TIỂU HỌC …………… | ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2 NĂM HỌC……. ĐỌC THẦM VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI (Thời gian làm bài: 40 phút) |
|---|
Họ và tên: ……………………………… Lớp 2……………..
| Điểm | Nhận xét của giáo viên …………………………………………………… …………………………………………………… |
|---|
Đọc bài sau:
SUẤT CƠM PHẦN BÀ
Một tối cuối năm, trời rất rét, thấy một bà cụ đang ngồi quạt ngô nướng bên bếp lò, tôi liền dừng xe đạp mua một bắp. Tôi ăn gần hết thì thấy hai cậu bé. Cậu lớn một tay xách liễn cơm, một tay cầm cái bát với đôi đũa, chạy ào tới hỏi:
Bà ơi, bà đói lắm phải không?
Bà cụ cười:
Bà quạt ngô thì đói làm sao được! Hai đứa ăn cả chưa?
Chúng cháu ăn rồi.
Bà cụ nhìn vào liễn cơm, hỏi:
Các cháu có ăn được thịt không?
Đứa nhỏ nói:
Ăn nhiều lắm. Mẹ cho chúng cháu ăn chán thì thôi.
Bà cụ quát yêu: “Giấu đầu hở đuôi. Mấy mẹ con ăn rau để bà ăn thịt. Bà nuốt sao nổi.” Bà xới lưng bát cơm, nhai nuốt nhệu nhạo với mấy cọng rau. Rồi bà xới một bát cơm đầy, đặt lên một miếng thịt nạc to đưa cho đứa cháu nhỏ. Đứa em lấm lét nhìn anh. Anh lườm em “Xin bà đi!” Bà đưa cái liễn còn ít cơm cho đứa anh.
Đứa lớn vừa đưa hai tay bưng lấy cái liễn, vừa mếu máo:
Sao bà ăn ít thế? Bà ốm hả bà?
Bà cụ cười như khóc:
Bà bán hàng quà thì bà ăn quà chứ bà chịu đói à!
Tôi đứng vụt lên. Lúc đạp xe thấy mặt buốt lạnh mới hay là mình cũng đã khóc.
(Theo Nguyễn Khải)
Dựa vào nội dung bài đọc hãy khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
1. Những câu nói nào trong bài thể hiện sự quan tâm của cháu đối với bà?
a. Bà ơi, cháu thương bà lắm.
b. Bà ơi, bà đói lắm phải không?
c. Sao bà ăn ít thế? Bà ốm hả bà?
d. Bà không ăn nữa ạ?
2. Bà cụ chọn ăn những gì trong suất cơm của mình?
a. Lưng bát cơm với mấy cọng rau.
b. Một bát cơm đầy với một miếng thịt nạc to.
c. Phần cơm còn lại trong liễn sau khi hai đứa cháu đã ăn xong.
d. Một bát cơm với đầy rau và thịt.
3. Vì sao bà cụ không ăn hết suất cơm khi hai đứa cháu mang đến?
a. Vì bà cụ đã ăn quà rồi.
b. Vì bà bị ốm.
c. Vì bà muốn nhường cho hai cháu.
d. Vì bà không muốn ăn.
4. Vì sao tác giả đã khóc?
a. Vì trời buốt lạnh.
b. Vì thấy tội nghiệp cho bà cụ già.
c. Vì cảm động trước tình cảm ba bà cháu dành cho nhau.
d. Vì thương bà cụ.
5. Chi tiết nào trong câu chuyện khiến em cảm động nhất? Vì sao? Hãy viết tiếp vào chỗ trống để trả lời.
Mỗi lời nói, việc làm của ba bà cháu trong câu chuyện đều làm cho em cảm động. Nhưng chi tiết khiến em cảm động nhất là:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
6. Chọn dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi để điền vào chỗ chấm
Ông ngoại đang đi chân đất, ngó nghiêng tìm thứ gì đó trong vườn … Thấy vậy Lan ngạc nhiên:
Ông ơi, sao ông đi chân đất thế ạ ….
Con chó vừa mới tha mất dép của ông … Ông tìm mãi mà không thấy….
Vô lí! Thế sao lúc nãy cháu thấy nó vẫn đi chân đất ….
7. Nối tên gọi từng đồ vật ở cột bên trái với tác dụng của nó ở cột bên phải
Tiếng Việt lớp 2 kì 1
8. Chọn từ ngữ chỉ hoạt động thích hợp điền vào chỗ trống trong đoạn văn sau: (trông, nhặt rau, ru, bế, bón, đặt.)
Mẹ đi thăm bà, Bình ở nhà …… em giúp mẹ. Bình …… em ra sân chơi, …… cho em bé ăn. Em bé buồn ngủ, Bình …… em lên võng, hát …… em ngủ. Bé ngủ rồi, Bình lại …… để chuẩn bị cho mẹ về nấu cơm chiều. Làm được nhiều việc, Bình cảm thấy rất vui.
Đề Thi Tiếng Việt Lớp 2 Học Kỳ 1 (Bộ Sách: Cánh Diều)
| TRƯỜNG TIỂU HỌC …………… | ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2 NĂM HỌC……. ĐỌC THẦM VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI (Thời gian làm bài: 40 phút) |
|---|
Họ và tên: ……………………………… Lớp 2……………..
| Điểm | Nhận xét của giáo viên …………………………………………………… …………………………………………………… |
|---|
A. ĐỌC
I. Đọc bài văn và trả lời các câu hỏi sau:
Cây xấu hổ
Bỗng dưng, gió ào ào nổi lên. Có tiếng động gì lạ lắm. Những chiếc lá khô lạt xạt lướt trên cỏ. Cây xấu hổ co rúm mình lại.
Nó bỗng thấy xung quanh xôn xao. Nó hé mắt nhìn: Không có gì lạ cả. Bấy giờ, nó mới mở bừng những con mắt lá. Qủa nhiên, không có gì lạ thật.
Nhưng những cây cỏ xung quanh vẫn cứ xôn xao. Thì ra, vừa có một con chim xanh biếc, toàn thân lóng lánh như tự tỏa sáng không biết từ đâu bay tới. Chim đậu một thoáng trên cành thanh mai rồi lại bay đi. Các cây cỏ xuýt xoa: biết bao nhiêu con chim đã bay qua đây, chưa có con nào đẹp đến thế.
Càng nghe bạn bè trầm trồ, cây xấu hổ càng tiếc. Không biết bao giờ con chim xanh đó quay trở lại?
Theo Trần Hoài Dương
Câu 1: Nghe tiếng động lạ, cây xấu hổ đã làm gì?
A. Cây xấu hổ co rúm mình lại.
B. Cây xấu hổ vẫy cành lá.
C. Cây xấu hổ hé mắt nhìn.
D. Cây xấu hổ xôn xao.
Câu 2: Cây cỏ xung quanh xôn xao về chuyện gì?
A. Có con chim lạ bay đến.
B. Một con chim xanh biếc, toàn thân lóng lánh không biết từ đâu bay tới rồi lại vội bay đi ngay.
C. Có con chim chích chòe bay đến.
Câu 3: Cây xấu hổ nuối tiếc điều gì?
A. Vì chưa được bắt con chim.
B. Vì cây xấu hổ nhút nhát.
C. Vì chưa được nhìn thấy con chim xanh.
Câu 4: Tiếng lá khô lướt trên cỏ như thế nào?
A. Róc rách.
B. Lạt xạt.
C. Xôn xao.
Câu 5: Toàn thân con chim thế nào?
A. Lóng lánh.
B. Lập lòe.
C. Líu lo.
Câu 6: Trong câu: “Cây xấu hổ co rúm mình lại.” Từ chỉ hoạt động là:
A. Cây xấu hổ.
B. Co rúm.
C. Co rúm mình lại.
Câu 7: Câu văn nào cho biết cây xấu hổ rất mong con chim xanh quay trở lại?
……………………………………………………………………………………………………………………….
B. VIẾT
Câu 1: Nghe – viết:
Em học vẽ
Hôm nay trong lớp học Với giấy trắng, bút màu Nắn nót em ngồi vẽ Lung linh bầu trời sao. Vẽ ông trăng trên sao Rải ánh vàng đầy ngõ Vẽ cánh diều no gió Vi vu giữa trời xanh.
Câu 2:
a, Điền vào chỗ chấm c, k hay q:
| ….úc áo; | …eo kiệt; | tô …..anh; | con ….ênh |
|---|
b, Điền vào chỗ chấm ang hay an:
| s…. trọng | lan c…….. | cái th……. | th… tổ ong |
|---|
Câu 3:
a.
Tìm 2 từ chỉ sự vật:………………………………………………………………………………
Tìm 2 từ chỉ hoạt động:………………………………………………………………………..
Tìm 2 từ chỉ đặc điểm:…………………………………………………………………………
b, Đặt một câu với từ ngữ vừa tìm được ở phần a.
……………………………………………………………………………………………………………………
Câu 4: Viết 3 – 4 câu về một đồ dùng học tập mà em yêu thích.
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
Đề Thi Tiếng Việt Lớp 2 Học Kỳ 1 (Bộ Sách: Chân trời sáng tạo)
| PHÒNG GD& ĐT TRƯỜNG TH | ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I Môn Tiếng Việt– lớp 2. (Thời gian làm bài: 40 phút) |
|---|
A. Đọc – hiểu
I. Đọc thầm văn bản sau:
ĐI HỌC ĐỀU
Mấy hôm nay mưa kéo dài. Đất trời trắng xóa một màu. Chỉ mới từ trong nhà bước ra đến sân đã ướt như chuột lột. Trời đất này chỉ có mà đi ngủ hoặc là đánh bạn với mẻ ngô rang. Thế mà có người vẫn đi. Người ấy là Sơn. Em nghe trong tiếng mưa rơi có nhịp trống trường. Tiếng trống nghe nhòe nhòe nhưng rõ lắm.
Tùng…Tùng…! Tu…ù…ùng…
Em lại như nghe tiếng cô giáo ân cần nhắc nhớ: “Có đi học đều, các em mới nghe cô giảng đầy đủ và mới hiểu bài tốt”.
Sơn xốc lại mảnh vải nhựa rồi từ trên hè lao xuống sân, ra cổng giữa những hạt mưa đang thi nhau tuôn rơi. “Kệ nó! Miễn là kéo khít mảnh vải nhựa lại cho nước mưa khỏi chui vào người!”. Trời vẫn mưa. Nhưng Sơn đã đến lớp rất đúng giờ. Và một điều đáng khen nữa là từ khi vào lớp Một, Sơn chưa nghỉ một buổi học nào.
PHONG THU
II. Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu:
Câu 1. Trời mưa to và kéo dài nhưng ai vẫn đi học đều?
A. Các bạn học sinh
B. Bạn Sơn
C. Học sinh và giáo viên
Câu 2. Cô giáo nhắc nhở học sinh điều gì?
A. Học sinh cần chịu khó làm bài.
B. Học sinh nên vâng lời thầy cô, bố mẹ.
C. Học sinh nên đi học đều.
Câu 3. Vì sao cần đi học đều?
A. Vì đi học đều các em sẽ nghe cô giảng đầy đủ và hiểu bài tốt.
B. Vì đi học đều các em sẽ được mọi người yêu quý.
C. Vì đi học đều các em mới được học sinh giỏi.
Câu 4. Ở bài đọc trên, em thấy Sơn là bạn học sinh có đức tính gì đáng quý?
A. Sơn rất chăm học
B. Sơn đến lớp đúng giờ.
C. Sơn luôn vâng lời cha mẹ.
Câu 5: Câu nào dưới đây chỉ đặc điểm?
A. Bạn Sơn là học sinh chăm chỉ.
B. Bạn Sơn rất chăm chỉ.
C. Bạn Sơn học tập chăm chỉ.
Câu 6: Câu: “Sơn xốc lại mảnh vải nhựa rồi từ trên hè lao xuống sân, ra cổng giữa những hạt mưa đang thi nhau tuôn rơi”. Có bao nhiêu từ chỉ sự vật?
A. 3 từ
B. 4 từ
C. 5 từ
D. 6 từ
B. Viết
Câu 1. Điền r/d/gi vào chỗ chấm
để…. ành; ….ành chiến thắng
tranh…..ành; đọc…ành mạch
Câu 2. Đặt câu với từ ngữ chỉ đặc điểm cho trước:
a. sạch sẽ:……………………………………………………………………..
b. chăm ngoan:……………………………………………………………….
Câu 3: Xếp các từ sau đây vào nhóm thích hợp:
Giơ tay, giảng bài, điểm danh, xếp hàng, chấm bài, phát biểu, soạn giáo án, viết bài.
– Các từ chỉ hoạt động của học sinh: ……………………….
– Các từ chỉ hoạt động của giáo viên: ……………………
Phân Tích Yêu Cầu
Bộ đề thi học kỳ 1 lớp 2 môn Tiếng Việt năm học 2025-2026 được thiết kế nhằm đánh giá toàn diện năng lực của học sinh ở các kỹ năng Nghe – Nói – Đọc – Viết. Các bài tập tập trung vào việc kiểm tra khả năng hiểu văn bản, nhận biết và sử dụng từ ngữ tiếng Việt, cấu trúc câu, dấu câu, và kỹ năng diễn đạt ý tưởng cá nhân.
Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng
Để hoàn thành tốt bộ đề thi này, học sinh cần nắm vững các kiến thức nền tảng sau:
- Phân biệt các âm, vần, chữ cái: Nhận biết và phân biệt các âm đầu (r, d, gi), các vần (ang, an), và các chữ cái (c, k, q) để điền đúng vào chỗ trống.
- Nhận biết các loại từ: Phân biệt từ chỉ sự vật, từ chỉ hoạt động, và từ chỉ đặc điểm.
- Ngữ pháp cơ bản: Hiểu và vận dụng đúng các loại dấu câu (dấu chấm, dấu chấm hỏi).
- Kỹ năng đọc hiểu: Đọc thầm và trả lời chính xác các câu hỏi liên quan đến nội dung bài đọc, xác định ý chính, nhân vật, chi tiết quan trọng.
- Kỹ năng viết: Viết đúng chính tả, viết câu theo yêu cầu, viết đoạn văn ngắn theo chủ đề cho trước, sử dụng từ ngữ phong phú và chính xác.
- Kiến thức về đạo đức, lối sống: Nhận biết các đức tính tốt như chăm chỉ, đi học đều, biết quan tâm, yêu thương.
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết
Các đề thi được thiết kế với nhiều dạng bài tập khác nhau, đòi hỏi học sinh áp dụng linh hoạt các kiến thức đã học.
Đối với phần Đọc – Hiểu:
- Đọc kỹ bài: Đọc chậm rãi, chú ý đến từng câu chữ, hình ảnh và cảm xúc được miêu tả trong bài.
- Gạch chân từ khóa: Khi đọc câu hỏi, hãy gạch chân những từ khóa quan trọng để xác định thông tin cần tìm trong bài.
- Khoanh tròn đáp án: Đối chiếu thông tin tìm được với các lựa chọn A, B, C, D và khoanh tròn đáp án đúng nhất.
- Trả lời câu hỏi tự luận: Viết câu trả lời rõ ràng, mạch lạc, bám sát nội dung bài đọc và yêu cầu của câu hỏi.
Đối với phần Viết:
- Chính tả: Nghe rõ giáo viên đọc, viết đúng các âm, vần, chữ cái, dấu câu. Chú ý các lỗi sai thường gặp như nhầm lẫn phụ âm đầu, vần hoặc dấu thanh.
- Điền từ: Đọc kỹ câu, dựa vào ngữ cảnh để chọn từ thích hợp nhất.
- Đặt câu: Hiểu rõ yêu cầu đề bài (đặt câu với từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm), sử dụng cấu trúc câu đơn giản, đúng ngữ pháp.
- Viết đoạn văn: Lập dàn ý sơ lược (nếu cần), viết các câu văn liên kết với nhau, diễn đạt ý tưởng một cách rõ ràng, mạch lạc và có cảm xúc.
Mẹo kiểm tra:
- Sau khi làm bài, đọc lại toàn bộ bài làm để rà soát lỗi chính tả, ngữ pháp và logic.
- Kiểm tra xem đã trả lời đầy đủ các yêu cầu của đề bài hay chưa.
Lỗi hay gặp:
- Nhầm lẫn các âm đầu dễ lẫn (r, d, gi).
- Sai vần (ang/an).
- Viết sai các chữ cái (c, k, q).
- Không phân biệt được từ loại (sự vật, hoạt động, đặc điểm).
- Trả lời câu hỏi đọc hiểu lan man, không đúng trọng tâm.
- Viết câu cụt hoặc câu sai ngữ pháp.
Đáp Án/Kết Quả
Các đề thi đều có đáp án chi tiết kèm theo, giúp học sinh và giáo viên dễ dàng kiểm tra, đánh giá kết quả học tập. Học sinh có thể tự chấm điểm hoặc nhờ thầy cô, phụ huynh hướng dẫn để rút kinh nghiệm cho những lần sau.
Bộ đề thi học kỳ 1 lớp 2 môn Tiếng Việt năm 2025-2026 là công cụ hữu ích giúp các em học sinh củng cố kiến thức, rèn luyện kỹ năng và tự tin bước vào kỳ kiểm tra quan trọng. Chúc các em ôn tập hiệu quả và đạt kết quả cao!
Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 15, 2026 by Thầy Đông

Thầy Đông – Giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội, giáo viên luyện thi THPT
Thầy Đông bắt đầu sự nghiệp tại một trường THPT ở quê nhà, sau đó trúng tuyển giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội nhờ chuyên môn vững và kinh nghiệm giảng dạy thực tế. Với nhiều năm đồng hành cùng học sinh, thầy được biết đến bởi phong cách giảng dạy rõ ràng, dễ hiểu và gần gũi. Hiện thầy giảng dạy tại dehocsinhgioi, tiếp tục truyền cảm hứng học tập cho học sinh cấp 3 thông qua các bài giảng súc tích, thực tiễn và giàu nhiệt huyết.
