Giải Toán Lớp 4 Trang 74 Kết Nối Tri Thức: Luyện Tập Chung

Trang 74 trong sách giáo khoa Toán lớp 4 thuộc bộ sách Kết nối tri thức mang đến phần “Luyện tập chung”, nơi học sinh củng cố và vận dụng kiến thức đã học về các đơn vị đo lường thời gian, khối lượng, cũng như kỹ năng giải các bài toán có lời văn liên quan. Bài viết này sẽ cung cấp lời giải chi tiết và dễ hiểu cho các bài tập, giúp các em học sinh nắm vững kiến thức và tự tin chinh phục môn Toán.

Đề Bài
Dưới đây là các bài tập được trình bày trong sách Toán lớp 4 trang 74, bộ sách Kết nối tri thức:
Bài 1: Số?
- 5 thế kỉ = ..?.. năm
- 500 năm = ..?.. thế kỉ
- 5 phút = ..?.. giây
- 300 giây = ..?.. phút
Bài 2: Chọn số đo phù hợp với cân nặng của mỗi con vật trong thực tế.
(Hình ảnh minh họa các con vật và các lựa chọn về cân nặng sẽ được hiển thị)
Bài 3: (Dựa trên hình ảnh minh họa trong bài gốc, bài này yêu cầu chọn cân nặng thích hợp với mỗi đồ vật. Tuy nhiên, phần văn bản gốc không mô tả chi tiết bài 3 này, chỉ có hình ảnh. Chúng tôi sẽ mô tả dựa trên hình ảnh minh họa và các bài tập tương tự)
(Hình ảnh minh họa các đồ vật và các lựa chọn về cân nặng sẽ được hiển thị)
Bài 4: Nam chạy một vòng quanh sân hết 2 phút 30 giây. Hỏi nếu cứ chạy như thế đúng hai vòng thì Nam chạy hết bao nhiêu giây?
Bài 5: Chọn cân nặng thích hợp với mỗi đồ vật.
(Hình ảnh minh họa các đồ vật và các lựa chọn về cân nặng sẽ được hiển thị)

Phân Tích Yêu Cầu
Trang 74 của sách Toán lớp 4 Kết nối tri thức tập trung vào việc ôn tập và áp dụng các kiến thức về đơn vị đo lường thời gian (phút, giây, thế kỉ, năm) và đơn vị đo lường khối lượng (gam, kilôgam, tấn, tạ, yến). Các bài tập yêu cầu học sinh thực hiện các phép đổi đơn vị, so sánh và lựa chọn các giá trị phù hợp với thực tế. Bài toán có lời văn đòi hỏi khả năng phân tích đề bài, xác định phép tính cần thực hiện và đổi đơn vị thời gian.
Cụ thể, các yêu cầu bao gồm:
- Bài 1: Chuyển đổi giữa các đơn vị đo thời gian: thế kỉ và năm, phút và giây.
- Bài 2 & 5: Lựa chọn đơn vị đo khối lượng (ví dụ: gam, kilôgam, tấn) và giá trị số đo phù hợp với cân nặng của các con vật hoặc đồ vật trong thực tế.
- Bài 4: Vận dụng kiến thức về đơn vị thời gian để giải bài toán có lời văn, bao gồm cả việc đổi đơn vị.
Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng
Để hoàn thành tốt các bài tập trên trang 74, học sinh cần nắm vững các kiến thức sau:
1. Đơn vị đo thời gian
- Quan hệ giữa thế kỉ và năm:
1 thế kỉ = 100 năm - Quan hệ giữa phút và giây:
1 phút = 60 giây
2. Đơn vị đo khối lượng
- Các đơn vị đo khối lượng thường dùng: gam (g), kilôgam (kg), tạ, yến, tấn.
- Quan hệ giữa các đơn vị:
1 yến = 10 kg
1 tạ = 10 yến = 100 kg
1 tấn = 10 tạ = 1000 kg
3. Quy tắc đổi đơn vị thời gian và khối lượng
- Đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị bé: Nhân với số thích hợp.
Ví dụ: Đổi 5 thế kỉ sang năm, ta nhân 5 với 100.
Đổi 5 phút sang giây, ta nhân 5 với 60. - Đổi từ đơn vị bé sang đơn vị lớn: Chia cho số thích hợp.
Ví dụ: Đổi 300 giây sang phút, ta chia 300 cho 60.
4. Giải bài toán có lời văn
- Bước 1: Đọc và Tóm tắt đề bài: Xác định rõ bài toán cho biết gì, yêu cầu tìm gì.
- Bước 2: Phân tích đề bài: Tìm mối quan hệ giữa các số đã cho và số cần tìm.
- Bước 3: Lập kế hoạch giải: Xác định phép tính cần thực hiện (cộng, trừ, nhân, chia).
- Bước 4: Thực hiện phép tính: Tính toán cẩn thận, có thể cần đổi đơn vị.
- Bước 5: Viết đáp số: Trình bày kết quả dưới dạng câu trả lời.
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết
Chúng ta sẽ đi vào giải chi tiết từng bài tập.
Bài 1: Số?
Bài tập này yêu cầu thực hiện các phép đổi đơn vị đo thời gian cơ bản.
5 thế kỉ = ..?.. năm
Ta biết 1 thế kỉ bằng 100 năm.
Vậy, 5 thế kỉ sẽ bằng 5 nhân với 100 năm.
Phép tính:5 \times 100 = 500(năm)
Đáp án: 5 thế kỉ = 500 năm.500 năm = ..?.. thế kỉ
Ta biết 100 năm bằng 1 thế kỉ.
Vậy, 500 năm sẽ bằng 500 chia cho 100 năm.
Phép tính:500 div 100 = 5(thế kỉ)
Đáp án: 500 năm = 5 thế kỉ.5 phút = ..?.. giây
Ta biết 1 phút bằng 60 giây.
Vậy, 5 phút sẽ bằng 5 nhân với 60 giây.
Phép tính:5 \times 60 = 300(giây)
Đáp án: 5 phút = 300 giây.300 giây = ..?.. phút
Ta biết 60 giây bằng 1 phút.
Vậy, 300 giây sẽ bằng 300 chia cho 60 phút.
Phép tính:300 div 60 = 5(phút)
Đáp án: 300 giây = 5 phút.
Mẹo kiểm tra: Khi đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị bé, kết quả phải lớn hơn. Khi đổi từ đơn vị bé sang đơn vị lớn, kết quả phải nhỏ hơn.
Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn giữa phép nhân và phép chia khi đổi đơn vị, hoặc nhớ sai số quy đổi (ví dụ: nhầm 1 phút = 100 giây).
Bài 2 & 5: Chọn số đo phù hợp với cân nặng của mỗi con vật/đồ vật
Các bài tập này yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức thực tế về cân nặng của các loài vật và đồ vật quen thuộc, kết hợp với việc hiểu các đơn vị đo khối lượng.
Phân tích yêu cầu:
Chúng ta cần xem xét từng con vật/đồ vật và các lựa chọn đơn vị đo (gam, kilôgam, tấn, yến, tạ) cùng với các giá trị số. Học sinh cần ước lượng xem con vật/đồ vật đó có cân nặng “nhẹ” (thường là gam), “vừa phải” (kilôgam), hay “rất nặng” (tạ, tấn).
Ví dụ minh họa (dựa trên hình ảnh và kinh nghiệm thực tế):
- Con voi: Cân nặng của voi thường lên tới vài tấn. Ví dụ: 3 tấn, 4 tấn.
- Con gà: Cân nặng của một con gà trưởng thành thường khoảng 1 đến 2 kilôgam.
- Quả táo: Một quả táo thường có cân nặng vài chục gam, ví dụ: 150 gam, 200 gam.
- Bao gạo: Một bao gạo thông thường có cân nặng 50 kilôgam hoặc 1 tạ (100 kg).
- Xe ô tô: Cân nặng của xe ô tô có thể lên tới hàng tấn, ví dụ: 1 tấn, 1.5 tấn.
Cách làm:
- Quan sát hình ảnh con vật hoặc đồ vật.
- Đọc các lựa chọn cân nặng được đưa ra.
- Ước lượng cân nặng thực tế của đối tượng.
- Chọn đáp án có đơn vị và giá trị số đo phù hợp nhất với ước lượng đó.
Kiến thức cần dùng: Hiểu biết về các đơn vị đo khối lượng và khả năng ước lượng.
Lỗi hay gặp: Chọn sai đơn vị (ví dụ: chọn gam cho voi, chọn tấn cho quả táo) hoặc chọn sai giá trị số trong cùng một đơn vị.
Bài 3: Chọn cân nặng thích hợp với mỗi đồ vật (Dựa trên hình ảnh)
(Phần này sẽ mô tả chi tiết hơn nếu có văn bản gốc đầy đủ cho Bài 3. Dựa trên cấu trúc chung của sách, bài này có thể tương tự Bài 5)
Giả sử bài 3 có các đồ vật như:
- Chiếc xe đạp: Cân nặng khoảng 10 – 15 kilôgam.
- Quyển sách giáo khoa: Cân nặng khoảng 200 – 300 gam.
- Chiếc xe tải: Cân nặng có thể lên tới vài tấn.
Học sinh sẽ thực hiện tương tự như Bài 2 và Bài 5: quan sát, ước lượng và chọn đáp án phù hợp.
Bài 4: Nam chạy một vòng quanh sân hết 2 phút 30 giây. Hỏi nếu cứ chạy như thế đúng hai vòng thì Nam chạy hết bao nhiêu giây?
Đây là một bài toán có lời văn yêu cầu tính toán thời gian và đổi đơn vị.
Bước 1: Đọc và Tóm tắt đề bài:
- Thời gian chạy 1 vòng: 2 phút 30 giây.
- Yêu cầu: Tính thời gian chạy 2 vòng bằng đơn vị giây.
Bước 2: Phân tích đề bài:
Để tính thời gian chạy 2 vòng, ta cần biết thời gian chạy 1 vòng là bao nhiêu giây. Sau đó, ta nhân thời gian đó với 2.Bước 3: Lập kế hoạch giải:
- Đổi 2 phút 30 giây ra giây.
- Nhân kết quả vừa đổi với 2.
Bước 4: Thực hiện phép tính:
- Đổi đơn vị:
Ta biết 1 phút = 60 giây.
Vậy, 2 phút =2 \times 60 = 120giây.
Thời gian chạy 1 vòng là: 120 giây + 30 giây = 150 giây. - Tính thời gian chạy 2 vòng:
Thời gian chạy 2 vòng là:150 \times 2 = 300giây.
- Đổi đơn vị:
Bước 5: Viết đáp số:
Đáp số: 300 giây.
Mẹo kiểm tra:
- Kiểm tra phép đổi đơn vị: 2 phút là 120 giây, cộng thêm 30 giây là 150 giây. Đúng.
- Kiểm tra phép nhân: 150 nhân 2 bằng 300. Đúng.
- Ước lượng: Chạy 1 vòng mất khoảng 2 phút rưỡi, vậy 2 vòng sẽ mất khoảng 5 phút. 5 phút tương đương 300 giây, khớp với kết quả.
Lỗi hay gặp:
- Nhầm lẫn khi đổi đơn vị thời gian (ví dụ: 1 phút = 100 giây).
- Tính sai phép nhân hoặc cộng.
- Không đổi đơn vị trước khi nhân, dẫn đến kết quả sai hoặc không đúng đơn vị yêu cầu.
Đáp Án/Kết Quả
Dưới đây là tóm tắt kết quả cho các bài tập:
Bài 1:
- 5 thế kỉ = 500 năm
- 500 năm = 5 thế kỉ
- 5 phút = 300 giây
- 300 giây = 5 phút
Bài 2 & 5: (Việc chọn đáp án phụ thuộc vào các lựa chọn cụ thể được đưa ra trong sách giáo khoa, học sinh cần đối chiếu với kiến thức thực tế và đơn vị đo lường).
Bài 3: (Tương tự Bài 2 & 5, phụ thuộc vào hình ảnh và lựa chọn).
Bài 4: Nam chạy hai vòng hết 300 giây.
Kết Luận
Trang 74 của sách Toán lớp 4 Kết nối tri thức là một phần quan trọng giúp học sinh củng cố kiến thức về các đơn vị đo lường thời gian và khối lượng. Thông qua các bài tập đổi đơn vị, lựa chọn giá trị phù hợp và giải toán có lời văn, các em được rèn luyện kỹ năng tư duy logic, khả năng áp dụng kiến thức vào thực tế. Việc nắm vững các quy tắc đổi đơn vị và phương pháp giải toán sẽ giúp các em tự tin hơn trong học tập. Chúc các em học tốt giải toán lớp 4 trang 74 và các bài học tiếp theo!
Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 15, 2026 by Thầy Đông

Thầy Đông – Giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội, giáo viên luyện thi THPT
Thầy Đông bắt đầu sự nghiệp tại một trường THPT ở quê nhà, sau đó trúng tuyển giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội nhờ chuyên môn vững và kinh nghiệm giảng dạy thực tế. Với nhiều năm đồng hành cùng học sinh, thầy được biết đến bởi phong cách giảng dạy rõ ràng, dễ hiểu và gần gũi. Hiện thầy giảng dạy tại dehocsinhgioi, tiếp tục truyền cảm hứng học tập cho học sinh cấp 3 thông qua các bài giảng súc tích, thực tiễn và giàu nhiệt huyết.
