Top 60 Đề thi Tiếng Việt lớp 1 Học kì 2 năm 2026 (có đáp án)

Rate this post

Chào mừng các thầy cô và các em học sinh đến với bộ sưu tập Top 60 Đề thi Tiếng Việt lớp 1 Học kì 2 năm 2026, được biên soạn kỹ lưỡng bám sát chương trình của ba bộ sách giáo khoa mới: Kết nối tri thức, Chân trời sáng tạo và Cánh diều. Bộ đề này cung cấp tài liệu ôn tập toàn diện, giúp học sinh củng cố kiến thức và tự tin chinh phục các bài kiểm tra cuối học kỳ.

Đề Bài

Dưới đây là các đề thi mẫu thuộc ba bộ sách giáo khoa khác nhau, bao gồm cả phần đọc thành tiếng, đọc hiểu và viết.

Bộ đề thi Tiếng Việt lớp 1 Kết nối tri thức

Phòng Giáo dục và Đào tạo …..

Đề thi Học kì 2 – Kết nối tri thức

năm 2025

Bài thi môn: Tiếng Việt lớp 1

Thời gian làm bài: 60 phút

(không kể thời gian phát đề)

A. Đọc thành tiếng:

HS đọc đoạn 1 hoặc hai đoạn còn lại.

Cây xoài của ông em

  1. Ông em trồng cây xoài cát này trước sân khi em còn đi lẫm chẫm. Cuối đông, hoa nở trắng cành. Đầu hè, quả sai lúc lỉu. Trông từng chùm quả to, đu đưa theo gió, em càng nhớ ông. Mùa xoài nào, mẹ em cũng chọn những quả chín vàng và to nhất bày lên bàn thờ ông.

  2. Xoài thanh ca, xoài tượng… đều ngon. Nhưng em thích xoài cát nhất. Mùi xoài thơm dịu dàng, vị ngọt đậm đà, màu sắc đẹp, quả lại to.

  3. Ăn quả xoài cát chín trảy từ cây của ông em trồng, kèm với xôi nếp hương, thì đối với em không thứ quà gì ngon bằng.

B. Đọc hiểu, viết:

I. Đọc:

1. Nối đúng:

Đề thi Học kì 2 Tiếng Việt lớp 1 có đáp án | Kết nối tri thức (5 đề)Đề thi Học kì 2 Tiếng Việt lớp 1 có đáp án | Kết nối tri thức (5 đề)

2. Đọc thầm và làm bài tập :

Chim chích bông

Chích bông là một con chim bé xinh đẹp trong thế giới loài chim. Hai chân chích bông xinh xinh bằng hai chiếc tăm. Thế mà hai cái chân tăm ấy rất nhanh nhẹn, được việc, nhảy cứ liên liến. Hai chiếc cánh nhỏ xíu. Cánh nhỏ mà xoải nhanh vun vút…. Chích bông xinh đẹp chẳng những là bạn của trẻ em mà còn là bạn của bà con nông dân.

Bài tập 1: Chích bông là bạn của ai ? Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng nhất.

a. trẻ em

b. bà con nông dân

c. trẻ em và bà con nông dân.

Bài tập 2: Hai chiếc cánh chích bông như thế nào ? Viết tiếp vào chỗ trống:

Hai chiếc cánh ………………………………………………………………………….

II. Viết:

  1. Điền vào chỗ trống uya hoặc ay

Đêm đã về kh …. . Làng quê em đã chìm vào giấc ngủ.s … .

  1. Em viết lời chúc mừng cô giáo hoặc thầy giáo nhân ngày Nhà giáo Việt Nam :

  2. Nghe – viết:

Ông giẳng ông giăng

Ông giẳng ông giăng

Xuống chơi với tôi

Có bầu có bạn

Có ván cơm xôi

Có nồi cơm nếp

Có nệp bánh chưng

Có lưng hũ rượu

Có khướu đánh đu

Thằng cu vỗ chài

Bắt trai bỏ giỏ

Cái đỏ ẵm em

Đi xem đánh cá

Đồng dao

Bộ đề thi Tiếng Việt lớp 1 Cánh diều

Phòng Giáo dục và Đào tạo …..

Đề thi Học kì 2 – Cánh diều

năm 2025

Bài thi môn: Tiếng Việt lớp 1

Thời gian làm bài: phút

(không kể thời gian phát đề)

I. Kiểm tra đọc (4 điểm)

1. Kiểm tra đọc thành tiếng (1 điểm)

  • Gv làm 10 thăm, HS bốc thăm và đọc.

HS đọc một đoạn văn/ bài ngắn (có dung lượng theo quy định của chương trình Tiếng Việt 1) không có trong sách giáo khoa (do GV lựa chọn và chuẩn bị trước)

  • HS trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do GV nêu ra.

2. Kiểm tra đọc hiểu (3 điểm)

Đọc thầm và trả lời câu hỏi

Chú ếch

Có chú ếch là chú ếch con

Hai mắt mở tròn nhảy nhót đi chơi

Gặp ai ếch cũng thế thôi

Hai cái mắt lồi cứ ngước trơ trơ

Em không như thế bao giờ

Vì em lễ phép biết thưa biết chào

Khoanh tròn vào đáp án đúng

Câu 1: (0,5 điểm) Bài thơ có tên gọi là gì

A. Ếch con

B. Chú Ếch

C. Con Ếch

Câu 2: (0,5 điểm) Chú Ếch con thích đi đâu?

A. đi học

B. đi lượn

C. đi chơi

Câu 3: (1điểm) Em khác chú ếch con ở điều gì?

A. Em thích đi chơi như ếch

B. Em biết chào hỏi mọi người

Câu 4: (1 điểm) Nối đúng

Chú ẾchLễ phép biết chào hỏi mọi người
EmNhảy nhót đi chơi, không chào hỏi mọi người.

II. Kiểm tra viết (6 điểm)

  1. Chính tả: (3 điểm)

GV đọc bài sau cho HS chép (Thời gian viết đoạn văn khoảng 15 phút)

Ngay ở giữa sân trường, sừng sững một cây bàng. Mùa đông, cây vươn dài những cành khẳng khiu, trụi lá. Xuân sang, cành trên cành dưới chi chít những lộc non mơn mởn. Ôi! Mùa xuân thật đẹp biết bao.

  1. Bài tập (3 điểm): (từ 20 – 25 phút)

Câu 1: (M1 – 0.5 điểm)

  • Tìm 2 tiếng chứa vần ong: …………………………..………………………….

  • Tìm 2 tiếng chứa vần uyên:……………………………………………………..

Câu 2:(M1- 0.5 điểm). Điền xinh hoặc mới, hoặc thẳng, hoặc khỏe vào chỗ trống:

a) Cô bé rất……………….

b) Con voi rất…………….

c) Quyển vở còn………………

d) Cây cau rất…………………..

Câu 3: (M2- 1điểm) Tìm và viết từ thích hợp vào chỗ chấm dưới mỗi tranh

Đề thi Học kì 2 Tiếng Việt lớp 1 có đáp án (5 đề) | Cánh diềuĐề thi Học kì 2 Tiếng Việt lớp 1 có đáp án (5 đề) | Cánh diều

Câu 4: (M3- 1điểm) Quan sát tranh rồi viết 1 -2 câu phù hợp với nội dung bức tranh.

Bộ đề thi Tiếng Việt lớp 1 Chân trời sáng tạo

Phòng Giáo dục và Đào tạo …..

Đề thi Học kì 2 – Chân trời sáng tạo

năm 2025

Bài thi môn: Tiếng Việt lớp 1

Thời gian làm bài: phút

(không kể thời gian phát đề)

A. ĐỌC THÀNH TIẾNG

Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ

Đề thi Học kì 2 Tiếng Việt lớp 1 có đáp án (5 đề) | Chân trời sáng tạoĐề thi Học kì 2 Tiếng Việt lớp 1 có đáp án (5 đề) | Chân trời sáng tạo

Em cu Tai ngủ trên lưng mẹ ơi

Em ngủ cho ngoan, đừng rời lưng mẹ

Mẹ giã gạo mẹ nuôi bộ đội

Nhịp chày nghiêng giấc ngủ em nghiêng

Mồ hôi mẹ rơi má em nóng hổi

Vai mẹ gầy nấp nhô làm gối

Lưng đưa nôi và tim hát thành lời…

(theo Nguyễn Khoa Điềm)

B. ĐỌC BÀI SAU RỒI THỰC HIỆN THEO CÁC YÊU CẦU BÊN DƯỚI Chú sẻ con và bông bằng lăng

Gần tổ sẻ con có cây bằng lăng. Năm nay bằng lăng nở hoa mà không vui. Vì bạn của bằng lăng là bé Thơ bị ốm phải đi bệnh viện. Sẻ con hỏi mẹ:

– Bé Thơ không được xem cây bằng lăng nở hoa rồi, mẹ nhỉ.

Sẻ mẹ cười:

– Bằng lăng đã quyết giữ lại bông hoa cuối cùng để đợi bé Thơ đấy.

Hôm sau, bông bằng lăng cuối cùng đã nở. Nhưng vì bông hoa nở cao hơn cửa số phòng Thơ nên em nghĩ mùa hoa đã qua rồi. Sẻ con thương bằng lăng và bé Thơ lắm. Thế là, nó đậu lên cành hoa, làm cho bông hoa chúi xuống, ghé vào bên cửa sổ. Thấy vậy, bé Thơ liền chạy lại, xuýt xoa:

– Bông hoa đẹp quá!

Nhìn cả bé Thơ và bằng lăng cười vui, sẻ con thấy mình cũng vui lây.

Khoanh vào đáp án chính xác nhất

1. Bài đọc trên gồm có bao nhiêu nhân vật?

A. 3 nhân vật

B. 4 nhân vật

C. 5 nhân vật

2. Vì sao bằng lăng nở hoa mà không vui?

A. Vì năm nay hoa của bằng lăng không đẹp như mọi năm

B. Vì gia đình sẻ nhỏ đã làm gãy hoa của bằng lăng

C. Vì bạn của bằng lăng là bé Thơ bị ốm phải đi bệnh viện

3. Khi nhìn cả bé Thơ và bằng lăng cười vui, sẻ nhỏ đã cảm thấy thế nào?

A. Cảm thấy mình cũng vui lây

B. Cảm thấy mình thật tài giỏi

C. Cảm thấy mình thật thông minh

4. Từ “bằng lăng” xuất hiện bao nhiêu lần trong bài đọc (không tính nhan đề)?

A. 7 lần

B. 8 lần

C. 9 lần

C. VIẾT

Câu 1. Nghe – viết

Góc sân nho nhỏ mới xây Chiều chiều em đứng nơi này em trông Thấy trời xanh biếc mênh mông Cánh cò chớp trắng trên sông Kinh Thầy.

Câu 2. Điền vào chỗ trống

d / r / gi

Câu 3. Chọn từ trong ô vuông để điền vào chỗ trống thích hợp:

Trên sân trường em có trồng ________________ già. Mùa hè, chúng em sẽ________________ dưới bóng mát của cây. Vào thứ 6, chúng em sẽ ________________ cho cây để cây luôn xanh tốt.

Phân Tích Yêu Cầu

Các đề thi này đều tập trung đánh giá khả năng đọc hiểu, đọc thành tiếng và kỹ năng viết cơ bản của học sinh lớp 1. Cụ thể:

  • Đọc thành tiếng: Kiểm tra khả năng phát âm, đọc trôi chảy, diễn cảm một đoạn văn hoặc bài thơ ngắn.
  • Đọc hiểu: Đánh giá khả năng nắm bắt nội dung chính, trả lời câu hỏi dựa trên văn bản đọc thầm, nhận biết các chi tiết quan trọng.
  • Kỹ năng viết: Bao gồm chính tả (nghe – viết), điền từ vào chỗ trống, viết câu theo tranh hoặc viết đoạn văn ngắn theo yêu cầu.

Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng

Để hoàn thành tốt các bài Đề thi Tiếng Việt lớp 1 Học kì 2, học sinh cần nắm vững:

  • Ngữ âm và chính tả: Nhận biết và phân biệt các âm, vần, thanh điệu. Nắm vững quy tắc viết hoa, viết các âm đầu dễ lẫn (ví dụ: d/gi/r, s/x).
  • Từ vựng: Hiểu nghĩa của các từ ngữ thông dụng trong các bài tập đọc và các chủ đề quen thuộc trong cuộc sống.
  • Ngữ pháp cơ bản: Biết cách đặt câu đơn giản, sử dụng đúng các dấu câu cơ bản (dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm hỏi).
  • Kỹ năng đọc hiểu: Đọc chậm rãi, chú ý đến các từ khóa, câu chủ đề để trả lời câu hỏi chính xác.
  • Tập làm văn: Viết đúng các chữ cái, từ ngữ, câu theo mẫu hoặc theo yêu cầu.

Hướng Dẫn Giải Chi Tiết

Đối với phần Đọc thành tiếng:

  • Luyện đọc thường xuyên: Đọc to, rõ ràng các bài tập đọc trong sách giáo khoa.
  • Chú ý phát âm: Luyện phát âm chuẩn các âm, vần, thanh điệu.
  • Ngắt nghỉ đúng chỗ: Tập ngắt nghỉ hơi ở các dấu câu và các cụm từ có nghĩa.
  • Diễn cảm: Cố gắng đọc thể hiện được cảm xúc, ngữ điệu phù hợp với nội dung bài đọc.

Đối với phần Đọc hiểu:

  • Đọc kỹ đề bài: Hiểu rõ yêu cầu của từng câu hỏi.
  • Đọc thầm cẩn thận: Đọc chậm rãi, chú ý đến các chi tiết trong bài.
  • Gạch chân từ khóa: Xác định các từ hoặc cụm từ quan trọng trong câu hỏi và trong bài đọc để tìm thông tin liên quan.
  • Khoanh tròn/Nối đáp án: Chọn đáp án đúng nhất dựa trên nội dung bài đọc.

Đối với phần Viết:

  • Chính tả:
    • Nghe rõ giáo viên đọc: Tập trung lắng nghe từng từ, từng chữ.
    • Viết đúng các âm, vần, thanh: Đặc biệt chú ý các âm, vần dễ lẫn.
    • Viết hoa đúng quy định: Tên riêng, đầu câu.
    • Tập viết lại các lỗi sai: Sau khi làm bài, xem lại và viết lại những từ, câu viết sai.
  • Điền từ:
    • Đọc câu: Hiểu ngữ cảnh của câu để chọn từ phù hợp.
    • Phân biệt các vần, âm: Nắm chắc cách phân biệt các vần, âm có cách viết gần giống nhau.
  • Viết câu/đoạn văn:
    • Quan sát tranh: Mô tả đúng những gì nhìn thấy trong tranh.
    • Sử dụng từ ngữ đã học: Chọn các từ ngữ phù hợp với chủ đề.
    • Viết câu có nghĩa: Câu văn phải rõ ràng, dễ hiểu.

Mẹo kiểm tra:

  • Sau khi hoàn thành bài viết, đọc lại toàn bộ bài để soát lỗi chính tả, ngữ pháp và đảm bảo các yêu cầu của đề bài đã được thực hiện.
  • Đối với các bài tập điền từ, hãy đọc lại cả câu sau khi điền để kiểm tra sự mạch lạc và hợp lý.

Lỗi hay gặp:

  • Phát âm sai dẫn đến viết sai chính tả.
  • Nhầm lẫn các âm đầu hoặc vần có cách viết tương tự.
  • Viết hoa không đúng quy định.
  • Trả lời câu hỏi đọc hiểu không bám sát nội dung bài đọc.
  • Viết câu không rõ nghĩa hoặc sai ngữ pháp cơ bản.

Đáp Án/Kết Quả

Các đề thi này thường có đáp án đi kèm (trong các bộ đề gốc hoặc do giáo viên cung cấp) để học sinh tự kiểm tra hoặc giáo viên chấm bài. Phần đáp án sẽ bao gồm các lựa chọn đúng cho câu hỏi trắc nghiệm, các từ điền vào chỗ trống, và bài viết mẫu cho phần tập làm văn hoặc chính tả.

Conclusion

Việc luyện tập thường xuyên với các Đề thi Tiếng Việt lớp 1 Học kì 2 này sẽ giúp học sinh lớp 1 củng cố vững chắc kiến thức, rèn luyện các kỹ năng cần thiết và đạt kết quả cao trong các kỳ thi quan trọng. Chúc các em học tốt!

Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 15, 2026 by Thầy Đông

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Kênh Xoilac TV HD ngon