Giải Toán lớp 5 trang 128 Kết nối tri thức
Chào mừng các em đến với chuyên mục giải toán lớp 5 trang 128 sách Kết nối tri thức. Bài viết này cung cấp lời giải chi tiết cho các bài tập thuộc chủ đề ôn tập một số hình phẳng, giúp học sinh nắm vững kiến thức và phương pháp giải. Chúng ta sẽ cùng nhau khám phá từng bài toán, từ đó nâng cao kỹ năng giải bài tập toán lớp 5.
Đề Bài
Bài 4:
Mỗi bộ phát sóng có thể truyền sóng trong một khu vực như sau:
- Hình tròn tâm A bán kính 30 m
- Hình tròn tâm B bán kính 20 m
- Hình tròn tâm C bán kính 20 m
- Hình tròn tâm D bán kính 20 m
Hỏi Rô-bốt đứng ở vị trí E có thể nhận được sóng từ bộ phát sóng nào?
Hình ảnh minh họa Bài 4 trang 128
Bài 1:
Tính diện tích mỗi hình tam giác dưới đây.
Hình ảnh minh họa Bài 1 trang 128
Bài 2:
Mai cắt ra hai hình tam giác vuông từ một tờ giấy hình chữ nhật như sau.
Hình ảnh minh họa Bài 2 trang 128
a) Phần còn lại của tờ giấy là hình gì?
b) Tính diện tích phần tờ giấy còn lại đó.
Phân Tích Yêu Cầu
Bài toán yêu cầu chúng ta xác định phạm vi phủ sóng của các bộ phát sóng dựa trên bán kính và vị trí của Rô-bốt E. Đối với các bài tập hình học, chúng ta cần áp dụng công thức tính diện tích phù hợp với từng loại hình. Cụ thể, bài 1 yêu cầu tính diện tích tam giác khi biết các kích thước liên quan đến đáy và chiều cao. Bài 2 yêu cầu nhận dạng hình dạng còn lại sau khi cắt và tính diện tích của hình đó.
Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng
Để giải quyết các bài tập này, chúng ta cần nắm vững các kiến thức sau:
- Diện tích hình tròn: Công thức tính diện tích hình tròn là S = \pi r^2, trong đó $r$ là bán kính. Tuy nhiên, bài 4 chỉ yêu cầu so sánh khoảng cách với bán kính, không cần tính diện tích.
- Diện tích hình tam giác: Công thức tính diện tích hình tam giác là S = \frac{1}{2} \times \text{đáy} \times \text{chiều cao}. Chúng ta cần xác định đúng đáy và chiều cao tương ứng của mỗi tam giác.
- Diện tích hình thang: Công thức tính diện tích hình thang là S = \frac{1}{2} \times (\text{đáy lớn} + \text{đáy bé}) \times \text{chiều cao}. Chúng ta cần nhận dạng được đáy lớn, đáy bé và chiều cao của hình thang.
- So sánh khoảng cách: Để xác định Rô-bốt có nhận được sóng hay không, ta so sánh khoảng cách từ Rô-bốt đến bộ phát sóng với bán kính phủ sóng của bộ phát sóng đó. Nếu khoảng cách nhỏ hơn hoặc bằng bán kính, Rô-bốt sẽ nhận được sóng.
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết
Bài 4:
Chúng ta cần so sánh khoảng cách từ vị trí E đến tâm của mỗi bộ phát sóng (A, B, C, D) với bán kính phủ sóng tương ứng.
-
Với bộ phát sóng A:
Khoảng cách AE = 40 m. Bán kính phủ sóng của A là 30 m.
Vì 40 \text{ m} > 30 \text{ m}, Rô-bốt E không nhận được sóng từ bộ phát sóng A. -
Với bộ phát sóng B:
Khoảng cách BE = 15 m (dựa trên hình vẽ, BE < 20m, ước lượng khoảng 15m). Bán kính phủ sóng của B là 20 m.
Vì 15 \text{ m} < 20 \text{ m}[/katex], Rô-bốt E nhận được sóng từ bộ phát sóng B.</p> </li> <li> <p><strong>Với bộ phát sóng C:</strong> Khoảng cách CE = 25 m (dựa trên hình vẽ, CE > 20m, ước lượng khoảng 25m). Bán kính phủ sóng của C là 20 m. Vì [katex]25 \text{ m} > 20 \text{ m}, Rô-bốt E không nhận được sóng từ bộ phát sóng C. -
Với bộ phát sóng D:
Khoảng cách DE = 35 m (dựa trên hình vẽ, DE > 20m, ước lượng khoảng 35m). Bán kính phủ sóng của D là 20 m.
Vì 35 \text{ m} > 20 \text{ m}, Rô-bốt E không nhận được sóng từ bộ phát sóng D.
Mẹo kiểm tra: Đảm bảo rằng khoảng cách đo được từ điểm E đến tâm của mỗi hình tròn là nhỏ hơn hoặc bằng bán kính của hình tròn đó thì mới nhận được sóng.
Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn giữa khoảng cách và bán kính, hoặc đọc sai số liệu trên hình vẽ.
Bài 1:
Chúng ta cần xác định đáy và chiều cao của mỗi tam giác từ hình vẽ. Các đơn vị đo đều là cm.
-
Tam giác A:
Quan sát hình vẽ, ta thấy chiều cao tương ứng với đáy có độ dài 6 cm là 4 cm.
Đáy tam giác A: 6 cm
Chiều cao tam giác A: 4 cm
Diện tích tam giác A = \frac{1}{2} \times 6 \times 4 = \frac{1}{2} \times 24 = 12 \text{ cm}^2. -
Tam giác B:
Quan sát hình vẽ, ta thấy chiều cao tương ứng với đáy có độ dài 4 cm là 5 cm.
Đáy tam giác B: 4 cm
Chiều cao tam giác B: 5 cm
Diện tích tam giác B = \frac{1}{2} \times 4 \times 5 = \frac{1}{2} \times 20 = 10 \text{ cm}^2. -
Tam giác C:
Quan sát hình vẽ, ta thấy chiều cao tương ứng với đáy có độ dài 3 cm là 6 cm.
Đáy tam giác C: 3 cm
Chiều cao tam giác C: 6 cm
Diện tích tam giác C = \frac{1}{2} \times 3 \times 6 = \frac{1}{2} \times 18 = 9 \text{ cm}^2.
Mẹo kiểm tra: Sau khi tính toán, hãy ước lượng diện tích bằng mắt thường trên hình vẽ để xem kết quả có hợp lý không.
Lỗi hay gặp: Chọn sai cặp đáy và chiều cao tương ứng, hoặc nhầm lẫn công thức tính diện tích tam giác.
Bài 2:
a) Phần còn lại của tờ giấy là hình gì?
Tờ giấy ban đầu là hình chữ nhật. Khi cắt đi hai hình tam giác vuông ở hai góc, phần còn lại sẽ là hình thang. Cụ thể, nếu hai tam giác được cắt ra từ hai cạnh đối diện của hình chữ nhật và có chung chiều cao bằng chiều rộng của hình chữ nhật, thì phần còn lại là hình thang.
b) Tính diện tích phần tờ giấy còn lại đó.
Dựa vào hình vẽ:
- Chiều dài của hình chữ nhật ban đầu là 12 cm.
- Chiều rộng của hình chữ nhật ban đầu là 5 cm.
- Hai hình tam giác vuông được cắt ra có một cạnh góc vuông chung là 5 cm (bằng chiều rộng hình chữ nhật).
- Cạnh góc vuông còn lại của hai tam giác lần lượt là 2 cm và 5 cm.
Phần còn lại là hình thang có:
- Chiều cao của hình thang là chiều rộng của hình chữ nhật, tức là 5 cm.
- Đáy lớn của hình thang là cạnh dài của hình chữ nhật, 12 cm.
- Đáy bé của hình thang được tính bằng cách lấy chiều dài hình chữ nhật trừ đi hai cạnh góc vuông của hai tam giác đã cắt: 12 \text{ cm} - 2 \text{ cm} - 5 \text{ cm} = 5 \text{ cm}.
Áp dụng công thức tính diện tích hình thang:
Diện tích hình thang = \frac{1}{2} \times (\text{đáy lớn} + \text{đáy bé}) \times \text{chiều cao}
Diện tích hình thang = \frac{1}{2} \times (12 \text{ cm} + 5 \text{ cm}) \times 5 \text{ cm}
Diện tích hình thang = \frac{1}{2} \times 17 \text{ cm} \times 5 \text{ cm}
Diện tích hình thang = \frac{1}{2} \times 85 \text{ cm}^2 = 42.5 \text{ cm}^2.
Mẹo kiểm tra: Diện tích hình thang phải nhỏ hơn diện tích hình chữ nhật ban đầu. Diện tích hình chữ nhật là 12 \times 5 = 60 \text{ cm}^2. Kết quả 42.5 \text{ cm}^2 nhỏ hơn 60 \text{ cm}^2, là hợp lý.
Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn các cạnh của hình thang, hoặc áp dụng sai công thức tính diện tích.
Đáp Án/Kết Quả
- Bài 4: Rô-bốt đứng ở vị trí E có thể nhận được sóng từ bộ phát sóng B.
- Bài 1:
- Diện tích tam giác A: 12 cm².
- Diện tích tam giác B: 10 cm².
- Diện tích tam giác C: 9 cm².
- Bài 2:
a) Phần còn lại của tờ giấy là hình thang.
b) Diện tích phần tờ giấy còn lại đó là 42,5 cm².
Kết Luận
Thông qua việc giải chi tiết các bài tập trong giải toán lớp 5 trang 128 sách Kết nối tri thức, các em đã ôn tập và củng cố kiến thức về diện tích các hình phẳng cơ bản, kỹ năng so sánh khoảng cách và áp dụng công thức toán học vào thực tế. Chúc các em học tốt và đạt kết quả cao trong học tập.
Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất Tháng 1 15, 2026 by Thầy Đông

Thầy Đông – Giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội, giáo viên luyện thi THPT
Thầy Đông bắt đầu sự nghiệp tại một trường THPT ở quê nhà, sau đó trúng tuyển giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội nhờ chuyên môn vững và kinh nghiệm giảng dạy thực tế. Với nhiều năm đồng hành cùng học sinh, thầy được biết đến bởi phong cách giảng dạy rõ ràng, dễ hiểu và gần gũi. Hiện thầy giảng dạy tại dehocsinhgioi, tiếp tục truyền cảm hứng học tập cho học sinh cấp 3 thông qua các bài giảng súc tích, thực tiễn và giàu nhiệt huyết.
