Các Biện Pháp Tu Từ Từ Vựng: Nâng Cao Kỹ Năng Diễn Đạt Tiếng Việt

Giới Thiệu
Trong hành trình chinh phục ngôn ngữ, việc nắm vững các biện pháp tu từ từ vựng là chìa khóa mở ra cánh cửa diễn đạt phong phú và sâu sắc. Bài viết này sẽ đi sâu vào phân tích chi tiết các biện pháp tu từ quan trọng như so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ, cùng với các dạng điệp từ, điệp ngữ. Mục tiêu là giúp người học, đặc biệt là học sinh lớp 5 chuẩn bị lên lớp 6, hiểu rõ bản chất, cấu tạo và cách nhận biết từng biện pháp, từ đó vận dụng hiệu quả vào giao tiếp và học tập. Chúng ta sẽ cùng khám phá cách các biện pháp tu từ làm cho ngôn ngữ trở nên sinh động, giàu hình ảnh và cảm xúc hơn, đồng thời nâng cao khả năng diễn đạt và phân tích văn bản cho người đọc.

Đề Bài
BUỔI : 5
TIẾT : 13,14,15
ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
BÀI 5 : CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ TỪ VỰNG
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
– Củng cố kiến thức Tiếng Việt: từ và cấu tạo từ Tiếng Việt
– Nhận biết và phân tích được từ Tiếng Việt
– Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản.
B. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Kiểm tra bài cũ: Xen kẽ trong giờ.
2. Bài mới:

Phân Tích Yêu Cầu
Bài viết này tập trung vào việc cung cấp kiến thức lý thuyết và bài tập thực hành về các biện pháp tu từ từ vựng trong Tiếng Việt. Yêu cầu cốt lõi là giúp người đọc, chủ yếu là học sinh bậc tiểu học và trung học cơ sở, có thể:
- Nhận biết: Xác định chính xác các biện pháp tu từ (so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ, điệp từ, điệp ngữ) trong các văn bản.
- Phân tích: Hiểu rõ cấu tạo, cách thức hoạt động và tác dụng của từng biện pháp tu từ.
- Vận dụng: Sử dụng thành thạo các biện pháp tu từ này trong hoạt động giao tiếp, viết văn và phân tích văn bản.
Nội dung bài học được trình bày theo cấu trúc từ lý thuyết đến thực hành, nhằm đảm bảo tính hệ thống và khả năng ứng dụng cao.
Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng
Để hiểu và vận dụng các biện pháp tu từ từ vựng, chúng ta cần nắm vững các khái niệm và cấu tạo của từng biện pháp.
1. So Sánh
- Khái niệm: So sánh là biện pháp tu từ dùng để đối chiếu hai hay nhiều sự vật, sự việc có nét tương đồng nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho lời văn.
- Cấu tạo: Một phép so sánh thường bao gồm ba thành phần:
- Sự vật được so sánh (A): Đối tượng chính cần miêu tả.
- Sự vật dùng để so sánh (B): Đối tượng được lấy ra để làm rõ nét cho A.
- Từ ngữ so sánh: Các từ nối A và B, thể hiện mối quan hệ so sánh. Các từ này có thể là: “là”, “như”, “bao nhiêu… bấy nhiêu”, “hơn”, “kém”, “tựa”, “giống như”,…
- Các kiểu so sánh:
- So sánh ngang bằng: Diễn tả sự tương đồng về mức độ giữa hai đối tượng.
Ví dụ:A là BA như BA giống như BA bằng B
Ví dụ trong văn bản: “Người ta là hoa đất”, “Quê hương là chùm khế ngọt”, “Nước biếc trông như làn khói phủ”, “Bao nhiêu… bấy nhiêu”. - So sánh không ngang bằng: Diễn tả sự hơn kém, vượt trội giữa hai đối tượng.
Ví dụ:A hơn BA kém B
Ví dụ trong văn bản: “Con đi trăm núi ngàn khe, chưa bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm”. - Phân loại theo đối tượng:
- So sánh các đối tượng cùng loại (ví dụ: người với người, vật với vật).
- So sánh các đối tượng khác loại (ví dụ: người với vật, vật với hiện tượng tự nhiên).
- So sánh cái cụ thể với cái trừu tượng và ngược lại.
Ví dụ: “Cô giáo em hiền như cô Tấm” (người với người); “Anh đi bộ đội sao trên mũ” (người với hiện tượng tự nhiên); “Công cha như núi Thái Sơn, Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra” (cái trừu tượng với cái cụ thể).
- So sánh ngang bằng: Diễn tả sự tương đồng về mức độ giữa hai đối tượng.
2. Nhân Hóa
- Khái niệm: Nhân hóa là biện pháp tu từ gán cho sự vật, con vật, cây cối… những đặc điểm, hoạt động, suy nghĩ, tình cảm của con người, làm cho chúng trở nên sinh động, gần gũi và có hồn hơn.
- Các kiểu nhân hóa:
- Gọi sự vật bằng tên gọi của con người: Ví dụ: Chị ong nâu, Ông mặt trời, Bác giun, Chú gà con.
- Dùng từ ngữ chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của sự vật: Ví dụ: “Heo hút cồn mây súng ngửi trời”, “Sông Đuống trôi đi… Nằm nghiêng nghiêng”.
- Trò chuyện, xưng hô với sự vật như với con người: Ví dụ: “Trâu ơi ta bảo trâu này…”.
3. Ẩn Dụ
- Khái niệm: Ẩn dụ là biện pháp tu từ gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên của sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó, nhằm làm tăng sức gợi hình, gợi cảm.
- Các kiểu ẩn dụ:
- Ẩn dụ hình thức (tương đồng về hình thức): Dựa trên sự giống nhau về hình dáng, màu sắc, cấu tạo.
Ví dụ: “Đầu tường lửa lựu lập lòe đơm bông” (hoa lựu đỏ như lửa). - Ẩn dụ cách thức (tương đồng về cách thức): Dựa trên sự giống nhau về cách thức thực hiện hành động, quá trình.
Ví dụ: “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây” (hưởng thụ thành quả lao động); “Về thăm quê Bác làng Sen, Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng” (hoa nở rộ như lửa). - Ẩn dụ phẩm chất (tương đồng về phẩm chất): Dựa trên sự giống nhau về tính chất, phẩm chất.
Ví dụ: “Thuyền về có nhớ bến chăng, Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền” (thuyền chỉ người con trai, bến chỉ người con gái). - Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác (tương đồng về cảm giác): Chuyển từ cách cảm nhận của giác quan này sang giác quan khác.
Ví dụ: “Ngoài thêm rơi chiếc lá đa, Tiếng rơi rất mỏng như là rơi nghiêng” (cảm nhận âm thanh bằng thị giác); “Ánh nắng chảy đầy vai” (cảm nhận ánh nắng bằng xúc giác).
- Ẩn dụ hình thức (tương đồng về hình thức): Dựa trên sự giống nhau về hình dáng, màu sắc, cấu tạo.
- Lưu ý: Cần phân biệt ẩn dụ tu từ (có giá trị nghệ thuật, phụ thuộc vào ngữ cảnh) và ẩn dụ từ vựng (cách nói quen thuộc, phổ biến như: cổ chai, mũi đất).
4. Hoán Dụ
- Khái niệm: Hoán dụ là biện pháp tu từ gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên của sự vật, hiện tượng khác có quan hệ gần gũi, gắn bó với nó, nhằm làm tăng sức gợi hình, gợi cảm.
- Các kiểu hoán dụ:
- Lấy một bộ phận để chỉ toàn thể:
Ví dụ: “Đầu xanh có tội tình gì, Má hồng đến quá nửa thì chưa thôi” (đầu xanh chỉ người trẻ, má hồng chỉ người con gái); “Bàn tay ta làm nên tất cả”. - Lấy vật chứa đựng chỉ vật bị chứa đựng:
Ví dụ: “Vì sao trái đất nặng ân tình, Nhắc mãi tên người Hồ Chí Minh” (trái đất chỉ con người trên trái đất). - Lấy dấu hiệu của sự vật để chỉ sự vật:
Ví dụ: “Áo chàm đưa buổi phân li” (áo chàm chỉ người dân Việt Bắc). - Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng:
Ví dụ: “Một cây làm chẳng nên non, Ba cây chụm lại nên hòn núi cao” (cây chỉ người).
- Lấy một bộ phận để chỉ toàn thể:
- Phân biệt Ẩn dụ và Hoán dụ:
- Ẩn dụ: Dựa trên mối quan hệ tương đồng (giống nhau) giữa hai sự vật, hiện tượng.
- Hoán dụ: Dựa trên mối quan hệ tương cận (gần gũi, gắn bó) giữa hai sự vật, hiện tượng.
5. Điệp Từ, Điệp Ngữ
- Khái niệm: Điệp từ, điệp ngữ là biện pháp tu từ nhắc đi nhắc lại một từ hoặc một cụm từ có chủ đích để nhấn mạnh ý, tạo ấn tượng, gợi liên tưởng, cảm xúc và tạo nhịp điệu cho câu văn.
- Các dạng điệp ngữ:
- Điệp ngữ cách quãng: Lặp lại từ/cụm từ, giữa các lần lặp có các từ ngữ khác xen vào.
Ví dụ: Trong “Truyện Kiều” của Nguyễn Du, cụm từ “buồn trông” được lặp lại nhiều lần, xen kẽ với các hình ảnh khác nhau. - Điệp ngữ nối tiếp: Lặp lại từ/cụm từ ngay sau đó.
Ví dụ: “Mai sau, Mai sau, Mai sau”. - Điệp ngữ vòng tròn: Lặp lại từ/cụm từ ở đầu và cuối đoạn hoặc câu.
Ví dụ: “Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy, Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu, Ngàn dâu xanh ngắt một màu, Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai?”.
- Điệp ngữ cách quãng: Lặp lại từ/cụm từ, giữa các lần lặp có các từ ngữ khác xen vào.
Bảng So Sánh: Ẩn Dụ và So Sánh
| Tiêu chí | Ẩn Dụ
Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 16, 2026 by Thầy Đông

Thầy Đông – Giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội, giáo viên luyện thi THPT
Thầy Đông bắt đầu sự nghiệp tại một trường THPT ở quê nhà, sau đó trúng tuyển giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội nhờ chuyên môn vững và kinh nghiệm giảng dạy thực tế. Với nhiều năm đồng hành cùng học sinh, thầy được biết đến bởi phong cách giảng dạy rõ ràng, dễ hiểu và gần gũi. Hiện thầy giảng dạy tại dehocsinhgioi, tiếp tục truyền cảm hứng học tập cho học sinh cấp 3 thông qua các bài giảng súc tích, thực tiễn và giàu nhiệt huyết.
