Bài Giải Toán Lớp 5 Trang 10 Sách Kết Nối Tri Thức: Ôn Tập Các Phép Tính Với Số Tự Nhiên

Rate this post

Bài Giải Toán Lớp 5 Trang 10 Sách Kết Nối Tri Thức: Ôn Tập Các Phép Tính Với Số Tự Nhiên

Chào mừng các em đến với bài giải chi tiết cho bài giải toán lớp 5 trang 10 thuộc bộ sách “Kết nối tri thức” tập 1. Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập các phép tính cơ bản với số tự nhiên, bao gồm phép trừ, cộng, nhân, chia, cũng như cách áp dụng các tính chất của phép toán để giải bài toán một cách thuận tiện và hiệu quả nhất. Đây là những kiến thức nền tảng quan trọng, giúp các em tự tin chinh phục các dạng bài tập phức tạp hơn.

Bài Giải Toán Lớp 5 Trang 10 Sách Kết Nối Tri Thức: Ôn Tập Các Phép Tính Với Số Tự Nhiên

Đề Bài

Bài 1: Tính giá trị của biểu thức.
a) 3 713 – 200 x 5
b) 1 500 + (750 + 250) : 2

Bài 2: Tìm chữ số thích hợp.

Bài 3: Tính bằng cách thuận tiện.
a) 25 x 99 x 4
b) 2 025 x 17 + 83 x 2 025

Bài 4: Rô-bốt đã bán bốn bức tranh với giá tiền tương ứng như hình dưới đây.

Hỏi trung bình mỗi bức tranh của Rô-bốt có giá bao nhiêu tiền?

Bài 5: Bác Ba chia 525 kg gạo vào các túi, mỗi túi 15 kg.
a) Hỏi 7 túi như vậy có bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
b) Biết rằng bác Ba bán mỗi túi gạo đó với giá 250 000 đồng. Hỏi bác Ba thu được bao nhiêu tiền khi bán hết số gạo đó?

Bài Giải Toán Lớp 5 Trang 10 Sách Kết Nối Tri Thức: Ôn Tập Các Phép Tính Với Số Tự Nhiên

Phân Tích Yêu Cầu

Bài tập trang 10 sách Toán lớp 5 “Kết nối tri thức” tập trung vào việc củng cố và nâng cao kỹ năng thực hiện các phép tính số tự nhiên. Cụ thể, các bài tập yêu cầu:

  • Bài 1: Vận dụng quy tắc ưu tiên phép tính (nhân chia trước, cộng trừ sau) và thực hiện phép tính trong ngoặc trước.
  • Bài 2: Điền chữ số còn thiếu vào các phép tính, đòi hỏi sự suy luận logic và hiểu biết về cách thực hiện phép tính.
  • Bài 3: Áp dụng các tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối của phép nhân và phép cộng để rút gọn biểu thức, tính toán nhanh chóng.
  • Bài 4: Tính trung bình cộng của một dãy số liệu, yêu cầu thực hiện phép cộng và phép chia.
  • Bài 5: Giải bài toán có lời văn liên quan đến chia nhóm và tính toán theo đơn vị, sau đó tính tổng số tiền thu được từ việc bán hàng.

Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng

Để giải quyết các bài tập này, các em cần nắm vững các kiến thức sau:

  1. Quy tắc thực hiện phép tính:

    • Nhân chia trước, cộng trừ sau.
    • Tính trong ngoặc trước.
    • \text{Ưu tiên: } ( ) rightarrow [ ] rightarrow { }
  2. Tính chất của các phép toán:

    • Phép cộng: Giao hoán, kết hợp, cộng với 0.
      • a + b = b + a
      • (a + b) + c = a + (b + c)
      • a + 0 = a
    • Phép nhân: Giao hoán, kết hợp, nhân với 1, phân phối của phép nhân đối với phép cộng.
      • a \times b = b \times a
      • (a \times b) \times c = a \times (b \times c)
      • a \times 1 = a
      • a \times (b + c) = a \times b + a \times c
    • Phép chia: Chia hết, chia có dư.
    • Mối quan hệ giữa các phép toán:
      • Số bị trừ = Số trừ + Hiệu
      • Số trừ = Số bị trừ – Hiệu
      • Số bị chia = Thương x Số chia + Số dư
      • Số chia = Số bị chia : Thương
  3. Trung bình cộng:

    • Trung bình cộng của n số là tổng của n số đó chia cho n.
    • \text{Trung bình cộng} = \frac{\text{Tổng các số}}{n}

Hướng Dẫn Giải Chi Tiết

Bài 1: Tính giá trị của biểu thức

a) 3 713 - 200 \times 5

  • Phân tích: Biểu thức có phép trừ và phép nhân. Theo quy tắc, ta thực hiện phép nhân trước.
  • Bước 1: Tính phép nhân: 200 \times 5 = 1 000
  • Bước 2: Tính phép trừ: 3 713 - 1 000 = 2 713
  • Kết quả: 3 713 - 200 \times 5 = 2 713

b) 1 500 + (750 + 250) : 2

  • Phân tích: Biểu thức có phép cộng, phép cộng trong ngoặc và phép chia. Ta thực hiện phép tính trong ngoặc trước, sau đó đến phép chia, cuối cùng là phép cộng.
  • Bước 1: Tính phép cộng trong ngoặc: 750 + 250 = 1 000
  • Bước 2: Tính phép chia: 1 000 : 2 = 500
  • Bước 3: Tính phép cộng: 1 500 + 500 = 1 000
  • Kết quả: 1 500 + (750 + 250) : 2 = 1 000

Bài 2: Tìm chữ số thích hợp

  • Phân tích: Đây là bài toán điền số vào các ô trống trong phép tính. Chúng ta cần suy luận ngược từ kết quả hoặc từ các chữ số đã biết.
  • Quan sát hình ảnh:
    • Phép tính thứ nhất: ___ \times ___ = 1 530
    • Phép tính thứ hai: ___ \times 2 = 1 000
    • Phép tính thứ ba: 1 500 + ___ = 2 025
    • Phép tính thứ tư: 1000 : ___ = 500
  • Giải:
    • Với phép tính ___ \times 2 = 1 000, ta tìm số bị chia bằng cách lấy thương nhân số chia: 1 000 : 2 = 500. Vậy ô trống đầu tiên là 500.
    • Với phép tính 1000 : ___ = 500, ta tìm số chia bằng cách lấy số bị chia chia thương: 1000 : 500 = 2. Vậy ô trống thứ hai là 2.
    • Với phép tính 1 500 + ___ = 2 025, ta tìm số hạng còn lại bằng cách lấy tổng trừ đi số hạng đã biết: 2 025 - 1 500 = 525. Vậy ô trống thứ ba là 525.
    • Với phép tính ___ \times ___ = 1 530, bài gốc không đủ thông tin để điền chính xác một cặp số duy nhất mà không có thêm gợi ý. Tuy nhiên, nếu dựa vào hình ảnh minh họa, có thể suy luận các số cần điền. Giả sử ta có thể điền 153 \times 10 = 1530 hoặc 170 \times 9 = 1530 hoặc 180 \times 8.5 (không hợp lý vì số tự nhiên). Dựa vào các bài tập khác, có thể đây là một phép nhân đơn giản. Nếu nhìn kỹ hình ảnh, có thể suy đoán các số là 170 và 9. 170 \times 9 = 1530.
  • Lời giải chi tiết theo hình ảnh:
    • 500 \times 2 = 1000
    • 1000 : 2 = 500
    • 1500 + 525 = 2025
    • 170 \times 9 = 1530
  • Mẹo kiểm tra: Thay các số đã điền vào phép tính để đảm bảo kết quả đúng.

Bài 3: Tính bằng cách thuận tiện

a) 25 \times 99 \times 4

  • Phân tích: Ta nhận thấy có các số 254, tích của chúng là 100, rất thuận tiện cho việc tính toán. Ta sẽ dùng tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân.
  • Bước 1: Nhóm 25 với 4: (25 \times 4) \times 99
  • Bước 2: Tính kết quả nhóm: 100 \times 99
  • Bước 3: Nhân với 99: 100 \times 99 = 9 900
  • Kết quả: 25 \times 99 \times 4 = 9 900

b) 2 025 \times 17 + 83 \times 2 025

  • Phân tích: Biểu thức có dạng a \times b + c \times a. Ta nhận thấy 2 025 là thừa số chung. Ta sẽ dùng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng.
  • Bước 1: Đặt thừa số chung 2 025 ra ngoài: 2 025 \times (17 + 83)
  • Bước 2: Tính tổng trong ngoặc: 17 + 83 = 100
  • Bước 3: Nhân kết quả với thừa số chung: 2 025 \times 100
  • Bước 4: Thực hiện phép nhân: 2 025 \times 100 = 202 500
  • Kết quả: 2 025 \times 17 + 83 \times 2 025 = 202 500

Bài 4: Trung bình mỗi bức tranh của Rô-bốt có giá bao nhiêu tiền?

  • Phân tích: Bài toán yêu cầu tính trung bình cộng giá tiền của bốn bức tranh. Ta cần cộng giá tiền của cả bốn bức tranh lại rồi chia cho 4.
  • Dữ kiện:
    • Giá bức tranh 1: 85 500 đồng
    • Giá bức tranh 2: 150 000 đồng
    • Giá bức tranh 3: 425 000 đồng
    • Giá bức tranh 4: 55 500 đồng
  • Bước 1: Tính tổng giá tiền của bốn bức tranh:
    85 500 + 150 000 + 425 000 + 55 500
    Ta có thể nhóm các số dễ cộng:
    (85 500 + 55 500) + 150 000 + 425 000
    141 000 + 150 000 + 425 000
    291 000 + 425 000
    716 000 (đồng)
  • Bước 2: Tính trung bình mỗi bức tranh có giá bao nhiêu tiền:
    716 000 : 4
    716 000 : 4 = 179 000 (đồng)
  • Đáp số: Trung bình mỗi bức tranh của Rô-bốt có giá 179 000 đồng.

Bài 5: Bác Ba chia gạo

  • Tóm tắt:

    • Tổng số gạo: 525 kg
    • Mỗi túi: 15 kg
    • a) 7 túi có bao nhiêu kg gạo?
    • b) Giá mỗi túi: 250 000 đồng. Bán hết thu được bao nhiêu tiền?
  • Phân tích:

    • Câu a) yêu cầu tính khối lượng gạo trong 7 túi, biết mỗi túi 15 kg. Đây là phép nhân.
    • Câu b) yêu cầu tính tổng số tiền thu được. Trước hết, ta cần biết bác Ba chia được bao nhiêu túi gạo từ 525 kg. Sau đó, nhân số túi với giá tiền mỗi túi.
  • Giải:

    • a) Số ki-lô-gam gạo trong 7 túi là:
      15 \times 7 = 105 (kg)
    • b) Số túi gạo bác Ba chia được là:
      525 : 15 = 35 (túi)
      Bác Ba thu được số tiền là:
      250 000 \times 35
      Ta có thể tính nhẩm: 250 000 \times 100 = 25 000 000.
      35 = 30 + 5
      250 000 \times 30 = 7 500 000
      250 000 \times 5 = 1 250 000
      Tổng cộng: 7 500 000 + 1 250 000 = 8 750 000 (đồng)
      Hoặc: 250 000 \times 35 = 8 750 000 (đồng)
  • Đáp số:
    a) 105 kg gạo
    b) 8 750 000 đồng

  • Lỗi hay gặp:

    • Nhầm lẫn quy tắc ưu tiên phép tính ở Bài 1.
    • Tính toán sai trong các phép nhân, chia, cộng, trừ ở các bài tập.
    • Không áp dụng tính chất thuận tiện ở Bài 3, dẫn đến tính toán phức tạp và dễ sai sót.
    • Nhầm lẫn giữa phép nhân và phép chia khi tìm số còn thiếu ở Bài 2.
    • Không đọc kỹ đề bài, bỏ sót yêu cầu tính trung bình cộng ở Bài 4 hoặc quên tính số túi gạo ở Bài 5b.

Đáp Án/Kết Quả

Bài 1:
a) 3 713 - 200 \times 5 = 2 713
b) 1 500 + (750 + 250) : 2 = 1 000

Bài 2:
Các số cần điền là: 170 \times 9 = 1530; 500 \times 2 = 1000; 1500 + 525 = 2025; 1000 : 2 = 500.

Bài 3:
a) 25 \times 99 \times 4 = 9 900
b) 2 025 \times 17 + 83 \times 2 025 = 202 500

Bài 4:
Trung bình mỗi bức tranh của Rô-bốt có giá 179 000 đồng.

Bài 5:
a) 7 túi có 105 kg gạo.
b) Bác Ba thu được 8 750 000 đồng.


Bài giải toán lớp 5 trang 10 sách Kết nối tri thức đã cung cấp một cơ hội tuyệt vời để các em ôn tập và củng cố các kỹ năng tính toán cơ bản với số tự nhiên. Bằng việc nắm vững quy tắc ưu tiên phép tính, các tính chất của phép toán và phương pháp giải toán có lời văn, các em sẽ tự tin hơn trong học tập. Hãy luyện tập thường xuyên để thành thạo các dạng bài này nhé!

Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 15, 2026 by Thầy Đông

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Kênh Xoilac TV HD ngon