Bài 30: Thương Ông – Tiếng Việt Lớp 2 (Sách Kết Nối Tri Thức)

Giới thiệu bài học
Trong bài học này, chúng ta sẽ cùng nhau khám phá bài Thương ông, một bài học ý nghĩa thuộc chương trình Tiếng Việt lớp 2, bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Bài học giúp các em hiểu hơn về tình cảm gia đình, cách thể hiện sự quan tâm và yêu thương đối với ông bà. Chúng ta sẽ cùng đọc hiểu câu chuyện, luyện tập viết và mở rộng vốn từ ngữ liên quan đến chủ đề này.

Đề Bài
Thương ông
Ông của Việt bị đau chân, bước lên thềm nhà rất khó khăn. Ông nhăn nhó, khập khiễng, khập khà.
Thấy ông nhăn nhó, Việt chơi ngoài sân lon ton lại gần. Việt âu yếm, nhanh nhảu nói:
- Ông vịn vai cháu, cháu đỡ ông lên.
Việt đỡ ông bước lên thềm nhà. Ông khen Việt:
- Hoan hô thằng bé! Bé thế mà khỏe! Vì nó thương ông.

Phân Tích Yêu Cầu
Bài học “Thương ông” tập trung vào việc xây dựng tình cảm yêu thương, kính trọng ông bà cho học sinh. Qua câu chuyện, các em được rèn luyện kỹ năng đọc hiểu, nhận biết các từ ngữ miêu tả hành động, cảm xúc và thực hành viết theo mẫu. Mục tiêu là giúp học sinh hiểu được ý nghĩa của sự quan tâm, giúp đỡ người thân, đặc biệt là ông bà khi họ gặp khó khăn.
Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng
Để hiểu và làm tốt bài tập này, các em cần nắm vững:
- Vốn từ ngữ: Các từ chỉ sự vật, hoạt động liên quan đến gia đình, sinh hoạt hàng ngày, và các từ miêu tả cảm xúc, hành động (ví dụ: nhăn nhó, khập khiễng, âu yếm, lon ton, nhanh nhảu).
- Kỹ năng đọc hiểu: Đọc diễn cảm, hiểu nội dung chính của bài, trả lời các câu hỏi về nhân vật, sự việc, cảm xúc trong bài.
- Kỹ năng viết: Viết đúng chính tả, viết hoa đầu dòng thơ, đầu câu, tên bài; viết các chữ cái và tiếng khó.
- Tình cảm gia đình: Hiểu và biết cách thể hiện tình yêu thương, sự quan tâm, hiếu thảo với ông bà.
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết
Đọc văn bản và trả lời câu hỏi
Câu hỏi 1: Ông của Việt bị làm sao?
Trả lời: Ông của Việt bị đau chân, bước lên thềm nhà rất khó khăn. Ông có biểu hiện nhăn nhó, đi lại khập khiễng, khập khà.
Câu hỏi 2: Khi thấy ông đau, Việt đã làm gì để giúp ông?
a. Việt lại gần động viên ông.
b. Việt để ông vịn vào vai mình rồi đỡ ông lên.
c. Việt âu yếm nắm lấy tay ông.
Trả lời: Đáp án đúng là b. Việt đã để ông vịn vào vai mình và đỡ ông bước lên thềm nhà.
Câu hỏi 3: Theo ông, vì sao Việt tuy bé mà khỏe?
Trả lời: Theo ông, Việt khỏe vì Việt thương ông. Điều này cho thấy tình yêu thương có thể mang lại sức mạnh và sự quan tâm.
Luyện tập theo văn bản đọc
Câu 1: Từ ngữ nào dưới đây thể hiện dáng vẻ của Việt?
Các từ cho sẵn: Lon ton, âu yếm, nhanh nhảu, khập khiễng, nhăn nhó.
Trả lời: Các từ ngữ thể hiện dáng vẻ của Việt là: Lon ton, âu yếm, nhanh nhảu.
- Lon ton: Chỉ dáng đi nhẹ nhàng, nhanh nhẹn của trẻ con.
- Âu yếm: Chỉ thái độ trìu mến, yêu thương.
- Nhanh nhảu: Chỉ sự hoạt bát, sẵn sàng làm việc.
Câu 2: Đọc những câu thể hiện lời khen của ông dành cho Việt.
Trả lời: Lời khen của ông dành cho Việt là:
“Hoan hô thằng bé!
Bé thế mà khỏe!
Vì nó thương ông.”
Viết
Câu 1: Nghe – viết: Thương ông (2 khổ thơ đầu)
Thương ông
Ông bị đau chân
Nó sưng nó tấy,
Đi phải chống gậy
Khập khiễng, khập khà
Bước lên thềm nhà
Nhấc chân quá khó.
Thấy ông nhăn nhó,
Việt chơi ngoài sân
Lon ton lại gần,
Âu yếm, nhanh nhảu:
- Ông vịn vai cháu
Cháu đỡ ông lên.
- Lưu ý khi viết:
- Quan sát kỹ các dấu câu trong đoạn thơ để viết cho đúng.
- Viết hoa chữ cái đầu tên bài (“Thương ông”).
- Viết hoa chữ cái đầu mỗi dòng thơ.
- Chú ý viết đúng các tiếng khó hoặc dễ viết sai như: khập khiễng, khập khà, nhấc chân, âu yếm.
Câu 2: Chọn a hoặc b
a. Lần đầu tiên học chữ
Bé tung tăng khắp nhà:
- Chữ gì như quả trứng gà?
Trống choai nhanh nhảu đáp là “O…o!”
b. Các từ ngữ chỉ hoạt động: múa hát, quét rác, rửa bát, ca nhạc, phát quà.
Các từ ngữ chỉ sự vật: cô bác.
Trả lời:
a. Câu này miêu tả hoạt động của em bé khi lần đầu học chữ.
b. Các từ ngữ chỉ hoạt động là: múa hát, quét rác, rửa bát, ca nhạc, phát quà. Từ “cô bác” chỉ sự vật (người).
Luyện từ và câu
Câu 1: Dựa vào tranh, tìm từ ngữ
a. Chỉ sự vật
b. Chỉ hoạt động
Trả lời:
a. Chỉ sự vật: Bếp, nhà, sân, vườn, quạt, chổi, chảo, nồi, cây, rau, tường, nền nhà, bạn nhỏ, bố, mẹ, ông, bà, ti vi, cờ, bài, giá sách…
b. Chỉ hoạt động: Tưới cây, nhặt rau, sửa quạt, nấu ăn, quét sân, chơi đồ chơi, lau tường, lau nền nhà, học bài, đánh cờ, xem ti vi, đọc sách, rửa bát, trồng cây, đi dạo.
Câu 2: Tìm 3 từ ngữ chỉ hoạt động trong đoạn thơ dưới đây:
“May may áo mới,
Thêu thêu bông hoa,
Khen,
Sửa,
Nối dây cót,
Chạy.”
Trả lời: Ba từ ngữ chỉ hoạt động là: may áo, thêu hoa, sửa, nối dây cót, chạy. (Chọn 3 trong số các từ này).
Câu 3: Quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
- Tranh 1: Ông đang đánh cờ.
- Tranh 2: Bà đang xem ti vi.
- Tranh 3: Bố đang lau tường nhà, mẹ đang lau nền nhà.
- Tranh 4: Bạn nhỏ đang học bài.
Luyện viết đoạn
Câu 1: Quan sát tranh, nêu việc các bạn nhỏ đã làm cùng người thân.
- Tranh 1: Bạn nhỏ cùng ông đi dạo.
- Tranh 2: Bạn nhỏ cùng bố trồng cây.
- Tranh 3: Bạn nhỏ và bà đọc sách.
- Tranh 4: Bạn nhỏ cùng mẹ rửa bát.
Câu 2: Viết 3-5 câu kể về một công việc em đã làm cùng người thân.
Ví dụ:
Cuối tuần, em cùng mẹ đi chợ mua thực phẩm. Mẹ chọn rau củ tươi ngon còn em xách giỏ giúp mẹ. Về nhà, em còn phụ mẹ nhặt rau để chuẩn bị cho bữa tối. Em rất vui vì được giúp đỡ mẹ.
Đọc mở rộng
Câu 1: Tìm đọc một bài thơ, câu chuyện về tình cảm của ông bà và cháu.
Các em có thể tìm đọc các bài thơ, câu chuyện như: “Bà cháu”, “Ông cháu”, “Tình ông cháu”, “Cháu đi mẫu giáo”… hoặc các bài trong mục “Đọc mở rộng” của các bài học trước.
Câu 2: Chia sẻ với các bạn cảm xúc về một khổ thơ em thích, hoặc một sự việc trong câu chuyện mà em thấy thú vị.
(Phần này tùy thuộc vào bài đọc mà học sinh tìm được, học sinh sẽ chia sẻ cảm xúc cá nhân của mình).
Kết luận
Bài học Thương ông đã giúp chúng ta hiểu sâu sắc hơn về ý nghĩa của tình yêu thương và sự quan tâm dành cho ông bà. Qua câu chuyện về bạn Việt, chúng ta thấy rằng dù còn nhỏ, nhưng lòng hiếu thảo và sự giúp đỡ chân thành sẽ mang lại niềm vui và sức mạnh. Hãy luôn yêu thương, kính trọng và quan tâm đến ông bà của mình, các em nhé!
Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 14, 2026 by Thầy Đông

Thầy Đông – Giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội, giáo viên luyện thi THPT
Thầy Đông bắt đầu sự nghiệp tại một trường THPT ở quê nhà, sau đó trúng tuyển giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội nhờ chuyên môn vững và kinh nghiệm giảng dạy thực tế. Với nhiều năm đồng hành cùng học sinh, thầy được biết đến bởi phong cách giảng dạy rõ ràng, dễ hiểu và gần gũi. Hiện thầy giảng dạy tại dehocsinhgioi, tiếp tục truyền cảm hứng học tập cho học sinh cấp 3 thông qua các bài giảng súc tích, thực tiễn và giàu nhiệt huyết.
